Luận án Chọn tạo hai dòng vịt biển trên cơ sở giống vịt biển 15 - Đại Xuyên

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Chọn tạo hai dòng vịt biển trên cơ sở giống vịt biển 15 - Đại Xuyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Chọn tạo hai dòng vịt biển trên cơ sở giống vịt biển 15 - Đại Xuyên

i vịt mái và trống HY1 ở các thế hệ Thế hệ Tính biệt Hàm số R2 XP Mái W = 3682,12*exp(-4,0009*exp(-0,298293*t)) 97,57 Trống W = 3863,02*exp(-4,0009*exp(-0,298293*t)) 98,39 TH1 Mái W = 3715,47*exp(-4,26103*exp(-0,33121*t)) 97,60 Trống W = 3869,01*exp(-4,0585*exp(-0,316752*t)) 97,74 TH2 Mái W = 3724,96*exp(-4,33335*exp(-0,35643*t)) 98,04 Trống W = 3895,52*exp(-4,16733*exp(-0,327043*t)) 98,09 Ghi chú: W: Khối lượng cơ thể vịt (g), t: tuần tuổi, exp: hàm số mũ của e Bảng 4.10. Hàm Richards đối với vịt mái và trống HY1 ở các thế hệ Thế hệ Tính biệt Hàm số R2 XP Mái W = 3714,03*(1-0,0473722*exp(-0,299021*t))^(-1/- 0,0116363) 97,57 Trống W = 3895,52*(1-0,0336886*exp(-0,295065*t))^(-1/- 0,00853496) 98,40 TH1 Mái W = 3756,57*(1-0,0566409*exp(-0,324053*t))^(-1/- 0,0136542) 97,60 Trống W = 3898,13*(1-0,0298767*exp(-0,312091*t))^(-1/- 0,00748724) 97,74 TH2 Mái W = 3759,85*(1-0,0631561*exp(-0,34921*t))^(-1/- 0,0149845) 98,04 Trống W = 3922,22*(1-0,039639*exp(-0,32259*t))^(-1/- 0,00967747) 98,09 Ghi chú: W: Khối lượng cơ thể vịt (g), t: tuần tuổi, exp: hàm số mũ của e 56 Mái – Thế hệ xuất phát Trống - Thế hệ xuất phát Mái – Thế hệ 1 Trống – Thế hệ 1 Mái – Thế hệ 2 Trống – Thế hệ 2 Hình 4.1. Đồ thị hàm Gompertz đối với các thế hệ và tính biệt của HY1 Plot of Fitted Model 0 2 4 6 8 t 0 1 2 3 4 (X 1000.0) K L Plot of Fitted Model 0 2 4 6 8 t 0 1 2 3 4 (X 1000.0) K L 57 Mái – Thế hệ xuất phát Trống - Thế hệ xuất phát Mái – Thế hệ 1 Trống – Thế hệ 1 Mái – Thế hệ 2 Trống – Thế hệ 2 Hình 4.2. Đồ thị hàm Richards đối với các thế hệ và tính biệt của HY1 Plot of Fitted Model 0 2 4 6 8 t 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 (X 1000.0) K L Plot of Fitted Model 0 2 4 6 8 t 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 (X 1000.0) K L Plot of Fitted Model 0 2 4 6 8 t 0 1 2 3 4 (X 1000.0) K L Plot of Fitted Model 0 2 4 6 8 t 0 1 2 3 4 (X 1000.0) K L Plot of Fitted Model 0 2 4 6 8 t 0 1 2 3 4 (X 1000.0) K L 58 Các hàm số khảo sát đối với hàm Gompetz và Richards của vịt mái và vịt trống ở các thế hệ khác nhau được đều có giá trị R2 trong khoảng 97,57 – 98,40 (Bảng 4.9 và 4.10). Hệ số R2 này biểu thị mức độ phù hợp của số liệu được ước tính từ các hàm số so với số liệu thực tế, vì vậy hoàn toàn có thể sử dụng các tham số ước tính được để đánh giá khả năng sinh trưởng của vịt trống và vịt mái ở các thế hệ với độ tin cậy cao. Một số kết quả khảo sát khả năng sinh trưởng của các giống vịt khác nhau ở nước ta cũng đạt được giá trị của độ tin cậy R2 khá cao: Khảo sát khối lượng vịt Đốm, vịt TP và vịt PT bằng 4 hàm sinh trưởng khác nhau, Đặng Vũ Hòa (2015) cho biết: hệ số R2 của hàm Richards, Gompertz ở vịt Đốm lần lượt là 94,45; 94,45% đối với con mái và 97,02; 97,02 % đối với con trống. Ở vịt TP giá trị này lần lượt là 96,71; 96,71% ở con mái và 96,26; 96,25% ở con trống. Vịt PT có giá trị lần lượt là 98,00; 98,00% ở con mái và 98,02; 98,02% ở con trống. Theo Đỗ Ngọc Hà (2019), khối lượng vịt Cổ Lũng được khảo sát bằng hàm sinh trưởng Richards có hệ số R2 từ 98,86 - 99,19%. Bảng 4.11. Khối lượng cơ thể tiệm cận, tuổi và khối lượng cơ thể HY1 tại điểm uốn ở các thế hệ theo hàm Gompertz Thế hệ Tính biệt Giá trị ƣớc tính ± SE của khối lƣợng cơ thể tiệm cận (g) Thời gian của điểm uốn (tuần) Khối lƣợng cơ thể tại điểm uốn (g) XP Mái 3.682,12 ± 82,74 4,69 1.354,58 Trống 3.863,02 ± 100,71 4,65 1.421,13 TH1 Mái 3.715,47 ± 59,05 4,38 1.366,85 Trống 3.869,01 ± 74,06 4,42 1.423,33 TH2 Mái 3.724,96 ± 45,06 4,11 1.370,34 Trống 3.895,52 ± 73,17 4,36 1.433,08 Ghi chú: Công thức tính thời gian của điểm uốn (t) và khối lượng cơ thể (W) tại điểm uốn: t = (lnb)/k, W = a/2,71828 XP: thế hệ xuất phát; TH1: thế hệ 1, TH2: thế hệ 2 Các số liệu tính toán được cho thấy: Hàm Gompertz có khối lượng trưởng thành ước tính (các giá trị ước tính của khối lượng cơ thể tiệm cận trong bảng 4.11) của vịt HY1 qua các thế hệ xuất phát, thế hệ 1 và thế hệ 2 trung bình đạt 3.707,52 g/con với con mái và 3.875,85g/con với con trống. Đối với hàm Richards (các giá trị ước tính của khối lượng cơ thể tiệm cận trong bảng 4.12) có khối lượng trưởng thành ước tính vịt HY1 qua các thế hệ xuất phát, thế hệ 1 và thế hệ 2 trung bình đạt 3.743,48 g/con với con mái và 3.905,29 g/con với con trống. 59 Khối lượng trưởng thành của vịt HY1 theo tính toán bằng các hàm Gompertz và Richards của cả con mái và con trống đều cao hơn so với thực tế lúc 7 tuần tuổi (Bảng 4.11 và 4.12). Đây là những dự đoán tốt đối với khối lượng con vật khi trưởng thành, vì khối lượng 7 tuần tuổi chưa phải là khối lượng cao nhất. Bảng 4.12. Khối lượng cơ thể tiệm cận, tuổi và khối lượng cơ thể HY1 tại điểm uốn ở các thế hệ theo hàm Richards Thế hệ Tính biệt Giá trị ƣớc tính ± SE của khối lƣợng cơ thể tiệm cận (g) Tuổi tại điểm uốn (tuần) Khối lƣợng cơ thể tại điểm uốn (g) XP Mái 3.714,03 ± 314,20 4,70 1.358,33 Trống 3.895,52 ± 298,99 4,65 1.426,94 TH1 Mái 3.756,57 ± 240,62 4,39 1.372,48 Trống 3.898,13 ± 272,63 4,43 1.428,66 TH2 Mái 3.759,85 ± 171,76 4,12 1.372,74 Trống 3.922,22 ± 245,83 4,37 1.435,89 Ghi chú: Công thức tính thời gian của điểm uốn (t) và khối lượng cơ thể (W) tại điểm uốn: t = (1/k)*ln(b*(-1/n)), W = (((-1/n)-1)/(-1/n))^(-1/n)*a XP: thế hệ xuất phát; TH1: thế hệ 1, TH2: thế hệ 2 Có thể nhận thấy rằng: Trong khi các giá trị ước tính về khối lượng trưởng thành của cả hàm Gompertz và Richards ở cả vịt trống và vịt mái đều tăng lên qua các thế hệ chọn lọc thì sai số của giá trị ước tính (± SE) này lại giảm đi qua các thế hệ chọn lọc. Điều này chứng tỏ một sự tăng lên bền vững về khối lượng trưởng thành của dòng trống HY1 qua các thế hệ chọn lọc. Trong hàm sinh trưởng, điểm uốn là vị trí đường cong sinh trưởng chuyển từ pha sinh trưởng chậm sang pha sinh trưởng nhanh. Công thức tính khối lượng tại điểm uốn của hàm Gompertz là: a/e. Điều này có nghĩa là: khối lượng của con vật tại điểm uốn chỉ phụ thuộc duy nhất vào khối lượng tiệm cận. Đối với hàm Gompertz, do e = 2.71828, nên khối lượng tại điểm uốn bằng 36,79 % so với khối lượng lúc trưởng thành. Trong khi đó, khối lượng tại điểm uốn của hàm Richards phụ thuộc vào khối lượng trưởng thành và tham số n nên có sự linh hoạt hơn, hàm Richards sẽ trở thành hàm Gompertz khi n = 0. Theo Gille (2004), phần lớn điểm uốn luôn nằm ở một vị trí cố định so với giá trị tiệm cận và nó thường xuyên nằm ở khoảng 36,8% giá trị tiệm cận. Kết quả tính được trong thí nghiệm này cho thấy: giá trị khối lượng cơ thể tại điểm uốn so với tiệm cận bằng 36,79% đối với hàm Gompertz và 36,51 – 36,65 đối với hàm Richards. Trên cơ sở các tham số ước tính được, việc tính toán đã xác định được tung độ (khối lượng cơ thể của vịt tính theo g/con) và hoành độ (tuổi của vịt tính theo tuần) của điểm uốn. 60 Kết quả bảng 4.11 và 4.12 cho thấy: thời gian (hoành độ) của điểm uốn đối với vịt mái và vịt trống tương ứng là: 4,69 và 4,65 tuần tuổi ở hàm Gompertz, 4,70 và 4,65 ở hàm Richards đối với thế hệ xuất phát; 4,38 và 4,42 tuần tuổi ở hàm Gompertz, 4,39 và 4,43 ở hàm Richards đối với thế hệ 1; 4,11 và 4,36 ở hàm Gompertz, 4,12 và 4,37 ở hàm Richards đối với thế hệ thứ 2. Tuổi tại điểm uốn của vịt mái và vịt trống đều đạt giá trị cao nhất ở thế hệ xuất phát, tiếp đến là thế hệ thứ 1 và thấp nhất ở thế hệ thứ 2. Như vậy, pha sinh trưởng chậm đã kết thúc sớm hơn ở thế hệ 2 so với thế hệ 1 và pha này kết thúc muộn nhất ở thế hệ xuất phát. Cũng theo kết quả tính được (bảng 12 và 13), khối lượng cơ thể (tung độ) của vịt mái và vịt trống tại điểm uốn tương ứng là: 1354,58 và 1421,13 g/con ở hàm Gompertz, 1538,33 và 1426,94 g/con ở hàm Richards đối với thế hệ xuất phát; 1366,85 và 1422,33 g/con ở hàm Gompertz, 1370,34 và 1433,08 g/con ở hàm Richards đối với thế hệ 1; 1370,34 và 1433,08 g/con ở hàm Gompertz, 1372,74 và 1435,89 g/con ở hàm Richards đối với thế hệ thứ 2. Khối lượng cơ thể tại điểm uốn của vịt mái và vịt trống đều đạt giá trị cao nhất ở thế hệ 2, tiếp đến là thế hệ thứ 1 và thấp nhất ở thế hệ xuất phát. Như vậy, cùng với việc kết thúc sớm pha sinh trưởng chậm, khối lượng cơ thể vịt cũng đạt được mức cao hơn ở thế hệ 2 so với thế hệ 1, trong khi đó ở thế hệ xuất phát pha sinh trưởng chậm đã kết thúc muộn hơn và khối lượng cơ thể vịt cũng đạt mức thấp hơn so với thế hệ 1. Những kết quả thu được về tuổi và khối lượng cơ thể của vịt tại điểm uốn ở cả 2 hàm sinh trưởng đều cho thấy: qua các thế hệ chọn lọc, vịt trống và vịt mái có được tốc độ sinh trưởng nhanh hơn do kết thúc pha sinh trưởng chậm sớm hơn và đạt được khối lượng cơ thể lớn hơn khi kết thúc pha sinh trưởng này. Các kết quả thu được từ khảo sát hàm sinh trưởng là phù hợp với các kết quả theo dõi khối lượng cơ thể của vịt qua các thế hệ chọn lọc đã được nêu ở phần trên. Một vài nghiên cứu trong nước về khảo sát sinh trưởng của vịt bằng các hàm toán học cũng đã sử dụng điểm uốn để đánh giá khả năng sinh trưởng của các giống khác nhau. Đặng Vũ Hòa (2015) khi sử dụng hàm Richards và Gompertz để khảo sát sinh trưởng của vịt Đốm và con lai với vịt T14 nuôi thịt đã nhận thấy: Thời điểm chuyển pha sinh trưởng từ chậm sang nhanh của con mái và con trống là 3,71 và 3,95 - 3,96 tuần tuổi (26 và 28 ngày tuổi), tương ứng 740 và 800 g đối với vịt Đốm; 3,50 - 3,51 và 3,95 - 3,96 tuần tuổi (25 và 28 ngày tuổi), tương ứng 950 và 110 g đối với vịt PT; 3,53 và 4,12 tuần tuổi (25 và 29 ngày tuổi), tương ứng với 920 và 1120 g đối với vịt TP. 61 Nghiên cứu của Đỗ Ngọc Hà (2019) về khối lượng cơ thể vịt Cổ Lũng với hàm Richards cho thấy: đối với vịt mái, thời gian điểm uốn là 5,75 tuần, tương ứng với khối lượng là 896,87 g; đối với vịt trống, thời gian điểm uốn là 4,30 tuần, tương ứng với khối lượng là 946,03 g. 4.1.5. Kích thƣớc các chiều đo cơ thể HY1 Kích thước các chiều đo cơ thể của vịt HY1 lúc 7 tuần tuổi qua 3 thế hệ được thể hiện trong bảng 4.13 và bảng 4.14. Bảng 4.13. Khối lượng và các chiều đo cơ thể lúc 7 tuần tuổi của vịt mái HY1 qua 3 thế hệ Chỉ tiêu theo dõi Thế hệ xuất phát (n = 20) Thế hệ 1 (n = 20) Thế hệ 2 (n = 20) Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE Khối lượng cơ thể (g) 2382,20c 25,57 2432,75b 32,47 2506,30a 38,34 Dài thân(cm) 26,19 0,23 26,30 0,25 26,16 0,26 Vòng ngực (cm) 31,07 0,30 31,24 0,41 31,44 0,41 Dài lườn (cm) 12,87 0,18 13,03 0,15 13,24 0,15 Dày lườn (cm) 12,95 0,13 13,13 0,14 13,32 0,14 Cao chân (cm) 7,86 0,13 7,78 0,08 7,95 0,13 Dài lông cánh (cm) 13,43 0,22 14,16 0,28 13,78 0,24 Ghi chú: Trong cùng một hàng, các chữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê với P <0,05. Vịt trống và vịt mái của HY1 qua 3 thế hệ tại 7 tuần tuổi có chiều đo dài thân là 26,16 - 26,30 cm đối với con mái và 26,64 - 26,92 cm đối với con trống. Chiều đo này lớn hơn khi so với dài thân của vịt Bầu Bến trưởng thành khảo sát tại Hòa Bình là 24,80 cm ở vịt trống và 22,6 cm ở vịt mái (Hồ Khắc Oánh & cs., 2011). Chiều đo dài thân vịt HY1 ở 7 tuần tuổi lớn hơn chiều đo này ở vịt Đốm: Vịt Đốm lúc 8 tuần tuổi có dài thân là 23,09 cm đối với con trống và 22,54 cm đối với con mái (Đặng Vũ Hòa, 2015) và chiều dài thân của vịt Bầu Bến khi nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên: ở 8 tuần tuổi, dài thân sau 3 thế hệ chọn lọc đạt 25,03 - 25,40 cm đối với con trống và 23,70 - 24,00 cm đối với con mái (Vũ Đình Trọng & cs., 2015). Theo Đỗ Ngọc Hà (2019), chiều đo dài thân của vịt Cổ Lũng ở 8 tuần tuổi là 22,63 cm đối với con trống và 22,18 cm đối với con mái, chiều đo này tăng dần đến 38 tuần tuổi, con trống đạt 24,72 cm và con mái đạt 24,82 cm. Như vậy, so với các giống địa phương cùng lứa tuổi, vịt HY1 có chiều đo dài thân dài hơn. Không có sự khác biệt về chiều đo dài thân của vịt HY1 qua các thế hệ chọn lọc đối với cả vịt mái và vịt trống (P<0,05). 62 Chiều đo vòng ngực của vịt HY1 qua 3 thế hệ tại 7 tuần tuổi đối với con mái là 31,07 - 31,44 và con trống là 31,38 - 31,98 cm. Bảng 4.14. Khối lượng và các chiều đo cơ thể lúc 7 tuần tuổi của vịt trống HY1 qua 3 thế hệ Chỉ tiêu theo dõi Thế hệ xuất phát (n = 20) Thế hệ 1 (n = 20) Thế hệ 2 (n = 20) Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE Khối lượng cơ thể (g) 2461,00c 34,12 2495,50b 33,19 2552,55a 42,37 Dài thân(cm) 26,84 0,19 26,64 0,20 26,92 0,23 Vòng ngực (cm) 31,38 0,33 31,92 0,35 31,89 0,32 Dài lườn (cm) 13,32 0,14 13,29 0,11 13,42 0,13 Dày lườn (cm) 13,28 0,12 13,50 0,10 13,53 0,11 Cao chân (cm) 8,14 0,13 7,94 0,14 8,18 0,15 Dài lông cánh (cm) 14,29 0,27 14,04 0,23 14,47 0,24 Ghi chú: Trong cùng một hàng, các chữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê với P <0,05. Một số nghiên cứu trên các giống vịt trong nước cho thấy: vịt Bầu Bến trưởng thành nuôi tại Hòa Bình có vòng ngực là 33,6 cm đối với con trống và 32,5 cm đối với con mái (Hồ Khắc Oánh & cs., 2011). Khảo sát tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên cho thấy: vịt Đốm lúc 8 tuần tuổi có vòng ngực là 27,6 cm (Nguyễn Đức Trọng & cs., 2011a); cũng tại 8 tuần tuổi, vịt Đốm có vòng ngực là 27,69 cm đối với con trống và 27,17 cm đối với con mái (Đặng Vũ Hòa, 2015). Vịt Biển 15 - Đại Xuyên lúc 8 tuần tuổi có vòng ngực từ 29,88 đến 29,98 cm với tỷ lệ vòng ngực/dài thân là 1,28 đối với con trống và từ 27,23 đến 27,76 cm với tỷ lệ vòng ngực và dài thân từ 1,18 - 1,20 đối với con mái (Nguyễn Văn Duy & cs., 2016). Như vậy, vịt HY1 có vòng ngực nhỏ hơn một số giống vịt nội. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về chiều đo vòng ngực qua các thế hệ chọn lọc đối với cả vịt trống và vịt mái (P>0,05). Độ dài lườn tăng lên qua 3 thế hệ chọn lọc ở con mái từ 12,87 ở thế hệ xuất phát lên 13,24 cm ở thế hệ 2. Tương tự với con trống ở thế hệ xuất phát là 13,32 cm và 13,42 cm ở thế hệ 2. Tuy nhiên sự sai khác này là không có ý nghĩa thống kê (P>0,05). Kết quả theo dõi về chiều đo dài lườn tương đương với nghiên cứu Nguyễn Đức Trọng & cs. (2011b) khi chọn ổn định năng suất vịt Đại Xuyên – PT: dài lườn đạt 12,98 - 13,56 cm, cao hơn so với kết quả của Nguyễn Thị Thúy Nghĩa & cs. (2012): vịt Bầu Bến và vịt Đốm có chiều dài lườn lần lượt là 10,3 và 10,5cm. Theo Đặng Vũ Hòa (2015), vịt Đốm khi khảo sát tại 8 tuần tuổi có chiều dài lườn là 11,42 cm đối với con trống và 11,50 cm đối với con mái. 63 Độ dài lông cánh của vịt HY1 ở 7 tuần tuổi 13,43 - 14,16 cm con mái và 14,04 - 14,47 cm đối với con trống. Các giá trị này cho thấy: vịt HY1 lúc 7 tuần tuổi đã đạt được chỉ tiêu về tuổi giết mổ khi nuôi vịt thương phẩm (độ dài lông cánh lớn hơn 12 cm). Kết quả trên cao hơn so với kết quả của Đặng Vũ Hòa (2015): vịt Đốm khi khảo sát tại 8 tuần tuổi có độ dài lông cánh của con trống và con mái lần lượt là 12,06 và 12,67 cm. Theo Nguyễn Thị Thúy Nghĩa & cs. (2012), vịt Bầu Bến và vịt Đốm có độ dài lông cánh trung bình đạt 10,88 và 10,71 cm. Vịt Cổ Lũng ở 8 tuần tuổi có chiều dài lông cánh là 11,85 cm đối với con trống và 11,11 cm đối với con mái (Đỗ Ngọc Hà, 2019). Như vậy, mặc dù khối lượng cơ thể của vịt cả vịt trống và vịt mái đều tăng dần qua các thế hệ chọn lọc (P<0,05), nhưng không có khác biệt một cách rõ rệt về các chiều đo cơ bản của cơ thể giữa các thế hệ chọn lọc của cả vịt trống và vịt mái (P>0,05). 4.1.6. Khả năng cho thịt của HY1 qua 3 thế hệ Khả năng cho thịt của vịt HY1 mổ khảo sát ở các thời điểm 7, 8 và 9 tuần tuổi ở vịt mái và vịt trống qua các thế hệ được thể hiện trong các bảng từ 4.15 đến 4.20. Bảng 4.15. Năng suất thịt xẻ lúc 7 tuần tuổi của vịt mái HY1 qua 3 thế hệ Chỉ tiêu theo dõi Thế hệ xuất phát (n = 5) Thế hệ 1 (n = 5) Thế hệ 2 (n = 5) Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE Khối lượng sống (g) 2349,60b 70,15 2428,40ab 50,96 2607,20a 73,74 Khối lượng thịt xẻ (g) 1613,20b 42,60 1678,00ab 33,98 1789,00a 46,06 Tỷ lệ thịt xẻ (%) 68,69 0,51 69,11 0,49 68,64 0,41 Khối lượng cơ ức (g) 203,00b 6,56 220,00b 5,18 250,00a 7,46 Tỷ lệ thịt ức (%) 12,58b 0,16 13,11b 0,06 13,99a 0,34 Khối lượng cơ đùi (g) 227,00 7,92 236,80 5,53 251,60 6,99 Tỷ lệ thịt đùi (%) 14,07 0,28 14,11 0,16 14,07 0,20 Khối lượng mỡ bụng 15,20 0,86 18,00 1,52 17,60 0,51 Tỷ lệ mỡ bụng (%) 0,94 0,05 1,07 0,08 0,99 0,03 Ghi chú : Trong cùng một hàng, các chữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê với P <0,05. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê vể khối lượng giết mổ của các vịt mái khảo sát lúc 7 tuần tuổi (Bảng 4.15) tương ứng với kết quả theo dõi khối lượng vịt qua các thế hệ chọn lọc (Bảng 4.7). Nhìn chung, năng suất thịt xẻ lúc 7 tuần tuổi của vịt HY1 đối với con mái về các chỉ tiêu tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ cơ ức, tỷ lệ cơ đùi và tỷ lệ mỡ bụng (Bảng 4.15) đều tăng qua các thế hệ chọn lọc, tuy nhiên sự sai khác là không có ý nghĩa thống kê (P>0,05). 64 Bảng 4.16. Năng suất thịt xẻ lúc 7 tuần tuổi của vịt trống HY1 qua 3 thế hệ Chỉ tiêu theo dõi Thế hệ xuất phát (n = 5) Thế hệ 1 (n = 5) Thế hệ 2 (n = 5) Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE Khối lượng sống (g) 2462,80c 64,57 2509,00b 52,98 2620,40a 69,48 Khối lượng thịt xẻ (g) 1696,80 44,05 1738,00 40,22 1824,60 49,89 Tỷ lệ thịt xẻ (%) 68,88 0,40 69,25 0,54 69,60 0,40 Khối lượng cơ ức (g) 221,00 8,52 236,40 7,58 251,80 9,02 Tỷ lệ thịt ức (%) 13,02 0,30 13,59 0,16 13,79 0,31 Khối lượng cơ đùi (g) 238,40 7,48 249,40 8,57 259,80 6,50 Tỷ lệ thịt đùi (%) 14,05 0,26 14,33 0,27 14,28 0,35 Khối lượng mỡ bụng 18,60 1,16 18,60 1,48 20,20 1,29 Tỷ lệ mỡ bụng (%) 1,10 0,07 1,06 0,07 1,11 0,07 Ghi chú: Trong cùng một hàng, các chữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê với P <0,05. Tương tự như vậy, đối với con trống cũng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê vể khối lượng giết mổ khảo sát lúc 7 tuần tuổi (Bảng 4.16) tương ứng với kết quả theo dõi khối lượng vịt qua các thế hệ chọn lọc (Bảng 4.8). Nhìn chung năng suất thịt xẻ lúc 7 tuần tuổi của vịt HY1 đối với con trống về các chỉ tiêu tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ cơ ức, tỷ lệ cơ đùi và tỷ lệ mỡ bụng (Bảng 4.16) đều thay đổi không nhiều qua các thế hệ chọn lọc và sự sai khác là không có ý nghĩa thống kê (P>0,05). Bảng 4.17. Năng suất thịt xẻ lúc 8 tuần tuổi của vịt mái HY1 qua 3 thế hệ Chỉ tiêu theo dõi Thế hệ xuất phát (n = 5) Thế hệ 1 (n = 5) Thế hệ 2 (n = 5) Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE Khối lượng sống (g) 2520,00c 139,90 2560,60b 87,36 2620,00a 56,57 Khối lượng thịt xẻ (g) 1725,60 114,41 1764,00 53,93 1816,80 43,37 Tỷ lệ thịt xẻ (%) 68,39 0,88 68,92 0,59 69,34 0,22 Khối lượng cơ ức (g) 238,80 14,64 251,40 3,73 252,80 3,73 Tỷ lệ thịt ức (%) 13,85 0,16 14,27 0,24 13,93 0,28 Khối lượng cơ đùi (g) 236,60 14,38 244,80 10,47 246,60 7,60 Tỷ lệ thịt đùi (%) 13,74 0,52 13,87 0,33 13,57 0,23 Khối lượng mỡ bụng 17,80 1,65 17,00 0,58 20,60 1,33 Tỷ lệ mỡ bụng (%) 1,03ab 0,05 0,97b 0,05 1,13a 0,06 Ghi chú: Trong cùng một hàng, các chữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê với P <0,05. Kết quả mổ khảo sát lúc 8 tuần tuổi của các thế hệ xuất phát, thế hệ 1 và thế hệ 2 (Bảng 4.17 và 4.18) cho thấy đối với cả vịt mái và vịt trống, mặc dù có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về khối lượng giết mổ lúc khảo sát (P<0,05), 65 nhưng các chỉ tiêu tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ cơ ức, tỷ lệ cơ đùi và tỷ lệ mỡ bụng (Bảng 4.17 và 4.18) đều thay đổi không nhiều qua các thế hệ chọn lọc và sự sai khác là không có ý nghĩa thống kê (P>0,05). Bảng 4.18. Năng suất thịt xẻ lúc 8 tuần tuổi của vịt trống HY1 qua 3 thế hệ Chỉ tiêu theo dõi Thế hệ xuất phát (n = 5) Thế hệ 1 (n = 5) Thế hệ 2 (n = 5) Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE Khối lượng sống (g) 2669,60c 45,72 2693,80b 98,86 2763,40a 63,75 Khối lượng thịt xẻ (g) 1846,40 34,90 1873,40 66,79 1930,60 47,89 Tỷ lệ thịt xẻ (%) 69,16 0,30 69,55 0,36 69,86 0,42 Khối lượng cơ ức (g) 253,00
File đính kèm:
luan_an_chon_tao_hai_dong_vit_bien_tren_co_so_giong_vit_bien.pdf
CN - TTLA - Chu Hoang nga.pdf
TTT - Chu Hoang Nga.pdf