Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa

ng kê. Thời kỳ ra hoa rộ, các công thức che phủ khác nhau ảnh hƣởng đến số lƣợng nốt sần hữu hiệu của giống đậu tƣơng ĐVN5 ở thời kỳ ra hoa rộ cũng khác nhau dao động từ 24,6 - 27,8 nốt/cây. Ở công thức 4 (che phủ rơm rạ) ở cả 2 điểm thí nghiệm đều cho số lƣợng nốt sần hữu hiệu tổng số cao hơn ở mức sai số có ý nghĩa LSD0,05 so với công thức đối chứng (CP1), công thức che phủ bằng trấu (CP2) và công thức che phủ nilon (CP3) có số lƣợng nốt sần đều cao hơn so với đối chứng. Thời kỳ quả mẩy, số lƣợng nốt sần hữu hiệu đạt cao nhất trong các thời kỳ theo dõi ở cả 2 điểm thí nghiệm. Thời kỳ này công thức CP1 (không che phủ) số nốt sần hữu hiệu của ĐVN5 thấp nhất chỉ đạt tƣơng ứng 44,4 : 43,7 nốt/cây. Số lƣợng nốt sần hữu hiệu ở công thức CP4 (che phủ rơm rạ) đạt cao nhất tƣơng ứng 2 điểm thí nghiệm là 50,2 : 50,5 nốt/cây, các công thức CP2 (che phủ trấu) và công thức 3 (che phủ nilon) đều có số lƣợng nốt sần hữu cao hơn so với công thức CP1 (không che phủ). 4.2.8.3. Ảnh hưởng vật liệu che phủ đến mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐVN5 trong vụ Đông cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa Sâu cuốn lá: các công thức vật liệu che phủ ảnh hƣởng đến tỷ lệ gây hại của sâu cuốn lá đối với giống đậu tƣơng ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm, ở cùng công 130 thức che phủ ở 2 điểm thí nghiệm thì sâu cuốn lá gây hại giống ĐVN5 dao động từ 5,5 - 9,3%, công thức CP4 (che phủ rơm rạ) ở cả 2 điểm thí nghiệm mức sâu cuốn lá gây hại thấp nhất với tỷ lệ tƣơng ứng 5,8 : 5,2%, các công thức CP2 (che phủ trấu), CP3 (che phủ nilon) có mật độ sâu cuốn lá đều thấp hơn CP1 (không che phủ) ở cả 2 điểm thí nghiệm. Bảng 4.47. Ảnh hƣởng vật liệu che phủ đến mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng chống đổ của giống đậu tƣơng ĐVN5 Địa điểm (Huyện) Chỉ tiêu Che phủ Sâu cuốn lá (%) Giòi đục thân (%) Sâu đục quả (%) Bệnh lở cổ rễ (%) Bệnh sƣơng mai (1-9) Tính chống đổ (1- 5) Triệu Sơn CP1(Không che)-đ/c 9,3 3,6 6,6 5,8 3 2 CP2 (Trấu) 6,7 2,6 5,8 4,5 1 1 CP3 (Nilon) 6,6 2,5 5,5 4,3 1 1 CP4 (Rơm rạ) 5,8 2,2 4,9 3,8 1 1 Yên Định CP1(Không che)-đ/c 9,1 3,3 6,4 5,5 3 2 CP2 (Trấu) 6,4 2,3 5,5 4,3 1 1 CP3 (Nilon) 6,2 2,2 5,2 4,1 1 1 CP4 (Rơm rạ) 5,5 2,1 4,6 3,5 1 1 Giòi đục thân ở các công thức thí nghiệm vật liệu che phủ khác nhau của giống ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm có tỷ lệ giòi đục thân gây hại là khác nhau dao động từ 2,1 - 3,6%, đối với điểm thí nghiệm huyện Triệu Sơn có tỷ lệ giòi đục thân dao động từ 2,2 - 3,6% cao hơn tỷ lệ giòi đục thân điểm thí nghiệm huyện Yên Định dao động 2,1 - 3,3% ở cùng công thức thí nghiệm. Công thức CP4 ở cả 2 điểm thí nghiệm có tỷ lệ giòi đục thân thấp nhất, ở công thức CP3 và CP4 có tỷ lệ giòi đục thân gây hại tƣơng đƣơng nhau và đều thấp hơn đối chứng. Sâu đục quả gây hại ở các công thức vật liệu che phủ là khác nhau, dao động từ 4,6 - 6,6%. Đối với điểm thí nghiệm huyện Yên Định tỷ lệ sâu đục quả gây hại dao động từ 4,6 - 6,4% thấp hơn ở huyện Triệu Sơn dao động từ 4,9 - 6,6%. Công thức CP4 của giống thí nghiệm có tỷ lệ sâu đục quả gây hại thấp nhất, các công thức CP2 và CP3 có tỷ lệ sâu đục quả bị gây hại tƣơng đƣơng nhau và đều thấp hơn công thức CP1 (đối chứng). Bệnh lở cổ rễ chịu ảnh hƣỡng rõ rệt giữa các công thức vật liệu che phủ, trong đó công thức CP4 ở cả 2 điểm thí nghiệm có tỷ lệ bệnh gây hại thấp nhất 131 tƣơng ứng 3,8 : 3,5%, công thức CP1 của giống ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm có tỷ lệ bệnh lở cổ rễ cao nhất, các công thức sử dụng vật liệu che phủ khác đều có tỷ lệ bện lở cổ rễ thấp hơn so với đối chứng. Bệnh sƣơng mai của giống ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm đều ở mức 1 khi sử dụng vật liệu che phủ, công thức CP1(không che phủ) của giống ĐVN5 có mức gây hại cao nhất là mức 3 ở cả 2 điểm thí nghiệm Tính chống đổ của giống ĐVN5 là khác nhau khi thí nghiệm các vật liệu che phủ khác nhau, ở các công thức vật liệu che phủ của giống thí nghiệm đều có tính chống đổ ở mức 1, trong khi công thức không che phủ (CP1) của giống ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm đều ở mức 2. 4.2.8.4. Ảnh hưởng vật liệu che phủ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống đậu tương ĐVN5 trong vụ Đông cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa - Các yếu tố cấu thành năng suất: Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.48 cho thấy, tổng số quả/cây và số quả chắc/cây của giống đậu tƣơng ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm thay đổi ở các công thức che phủ khác nhau. Ở cùng công thức thí nghiệm tại điểm thí nghiệm của huyện Yên Định đạt số quả/cây và số quả chắc/cây cao hơn điểm thí nghiệm ở huyện Triệu Sơn. Công thức CP4 (che phủ rơm rạ) của giống đậu tƣơng ĐVN5 ở 2 điểm thí nghiêm có số quả/cây và số quả chắc/cây đạt cao nhất, tiếp đến công thức CP3 (che phủ nilon) và CP2 (che phủ trấu) đều cao hơn CP1 (không che phủ). Sự sai khác ở các công thức có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%. Tỷ lệ quả 1 hạt/cây và 3 hạt/cây của các công thức che phủ của giống ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm là khác nhau, số quả 1 hạt ở các công thức che phủ thấp hơn công thức không che phủ, tuy nhiên số quả 3 hạt/cây ở các công thức che phủ lại cao hơn công thức không che phủ. Ở cùng một công thức thí nghiệm thì điểm thí nghiệm của huyện Yên Định đều có số quả 1hạt thấp hơn và quả 3 hạt có xu thế cao hơn điểm thí nghiệm huyện Triệu Sơn. Công thức CP4 (che phủ rơm rạ) của giống ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm đều có số quả 1 hạt/cây tƣơng ứng 3,1 : 2,8 quả, thấp hơn so với đối chứng và tỷ lệ quả 3 hạt/cây tƣơng ứng 9,6 : 9,8 quả cao hơn hẳn đối chứng (CP1) tƣơng ứng 5,3 : 6,5 quả. Khối lƣợng 1000 hạt của giống là chỉ tiêu điển hình cho các giống đậu tƣơng khác nhau, tuy nhiên ở các điều kiện chăm sóc, vật liệu che phủ khác nhau cũng bị ảnh hƣởng. Kết quả cho thấy ở công thức CP4 (che phủ rơm rạ) ở điều 132 kiện vụ Đông, khối lƣợng 1000 hạt của giống ĐVN5 ở 2 điểm thí nghiệm đạt cao tƣơng ứng 200,2 : 200,4g, các công thức che phủ khác ở 2 điểm thí nghiệm đều đạt khối lƣợng 1000 hạt cao hơn so với đối chứng. Bảng 4.48. Ảnh hƣởng vật liệu che phủ đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu tƣơng ĐVN5 trong vụ Đông Địa điểm (Huyện) Chỉ tiêu Che phủ Số quả /cây (quả) Số quả chắc/cây (quả) Số quả 1 hạt/cây (quả) Số quả 3 hạt/cây (quả) M1000 hạt (g) Triệu Sơn CP1(Không che)-đ/c 26,6 25,1 4,0 5,3 198,3 CP2 (Trấu) 34,6 32,8 3,4 7,4 199,2 CP3 (Nilon) 35,1 33,3 3,3 7,8 199,4 CP4 (Rơm rạ) 36,6 34,7 3,1 9,6 200,2 CV(%) 4,6 7,3 8,7 5,9 - LSD0,05 3,0 4,6 0,6 0,9 - Yên Định CP1(Không che)-đ/c 26,8 25,2 3,8 6,5 198,6 CP2 (Trấu) 34,8 33,1 3,2 7,7 199,5 CP3 (Nilon) 35,5 33,7 3,1 8,2 199,6 CP4 (Rơm rạ) 36,8 34,9 2,8 9,8 200,4 CV(%) 4,3 3,1 5,3 5,5 - LSD0,05 2,9 2,0 0,3 0,8 - - Năng suất: công thức thí nghiệm các vật liệu che phủ ảnh hƣởng đến năng suất cá thể, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm đƣợc thể hiện bảng 4.49. Năng suất cá thể của giống đậu tƣơng chịu sự ảnh hƣởng của vật liệu che phủ. Năng suất cá thể ở các công thức vật liệu che phủ cao hơn nhiều so với công thức không che (đối chứng). Năng suất cá thể của giống đậu tƣơng ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm dao động từ 6,1 - 7,1 g/cây, ở cùng công thức che phủ năng suất lý thuyết ở huyện Yên Định cao hơn huyện Triệu Sơn. Vật liệu che phủ ảnh hƣởng rõ rệt đến năng suất lý thuyết của giống đậu tƣơng ĐVN5, năng suất lý thuyết của giống đậu tƣơng ĐVN5 ở 2 điểm thí nghiệm dao động từ 2,74 -3,19 tấn/ha, trong đó công thức CP4 (che rơm rạ) có năng suất lý thuyết đạt cao hơn tƣơng ứng 2 điểm thí nghiệm 3,10 : 3,19 tấn/ha. Tuy nhiên, các công thức che phủ ở điểm Yên Định năng suất lý thuyết cao hơn đối chứng CP1 (không che) là trong phạm vi sai số. 133 Bảng 4.49. Ảnh hƣởng vật liệu che phủ đến năng suất của giống đậu tƣơng ĐVN5 trong vụ Đông Địa điểm (Huyện) Chỉ tiêu Che phủ Năng suất cá thể (g/cây) Năng suất lý thuyết (tấn/ha) Năng suất thực thu (tấn/ha) Triệu Sơn CP1 (Không che)-đ/c 6,1 2,74 1,91 CP2 (Trấu) 6,6 2,97 2,10 CP3 (Nilon) 6,8 3,06 2,17 CP4 (Rơm rạ) 6,9 3,10 2,20 CV(%) 3,4 5,4 7,0 LSD0,05 0,44 0,32 0,29 Yên Định CP1(Không che)-đ/c 6,2 2,79 1,95 CP2 (Trấu) 6,8 3,06 2,17 CP3 (Nilon) 7,0 3,15 2,23 CP4 (Rơm rạ) 7,1 3,19 2,26 CV(%) 4,2 8,8 4,2 LSD0,05 0,56 0,53 0,18 Năng suất thực thu của giống ĐVN5 ở các công thức thí nghiệm vật liệu che phủ của 2 điểm thí nghiệm dao động từ 1,91 - 2,26 tấn/ha. Trong đó năng suất thực thu ở các công thức CP4 (che phủ rơm rạ) đạt cao hơn ở điểm thí nghiệm huyện Yên Định 2,26 tấn/ha và 2,20 tấn/ha đối với điểm thí nghiệm huyện Triệu Sơn. Các công thức che phủ ở điểm Triệu Sơn cao hơn công thức không che phủ trong phạm vi sai số. Trong khi đó, các công thức che phủ ở Yên Định có năng suất thực thu cao hơn so với đối chứng ở mức đáng tin cậy. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với nghiên cứu của Trần Đình Long và cs. (2005) và Dƣơng Trung Dũng và cs. (2009) về che phủ rơm rạ giữ ẩm cho đậu tƣơng Đông. 4.2.9. Kết quả xây dựng mô hình và phát triển giống đậu tƣơng vụ Đông cho vùng đất thấp ở Thanh Hóa Từ các kết quả thu đƣợc ở các thí nghiệm về giống ở vụ Đông năm 2014, các thí nghiệm về kỹ thuật trồng đậu tƣơng vụ Đông năm 2015, 2016, 2017 đã chọn đƣợc giống ĐVN5 để xây dựng mô hình trồng đậu tƣơng vụ Đông năm 2018 cho vùng đất thấp tại huyện Triệu Sơn và Yên Định của tỉnh Thanh Hóa. Các biện pháp kỹ thuật đƣợc rút ra từ kết quả nghiên cứu của đề tài đƣợc áp dụng xây dựng mô hình trồng giống đậu tƣơng ĐVN5 vụ Đông trên vùng đất thấp 2 vụ lúa tỉnh Thanh Hóa: Thời vụ trồng 20/9; Mật độ 45 cây/m2; Lƣợng phân bón 10 tấn PC + 40 kg N + 120 P2O5 + 80 kg K2O)/ha; Bón phân hữu cơ vi sinh 1,5 tấn kết hợp với (5 tấn PC + 30 kg N + 90 P2O5 + 60 kg K2O)/ha; Sử dụng chế phẩm phân 134 bón lá axit humic, lƣợng phun từ 280 - 560 lít/ha kết hợp với (10 tấn PC + 30 kg N + 90 P2O5 + 60 kg K2O)/ha; Che phủ bằng rơm rạ kết hợp với bón phân theo quy trình (10 tấn PC + 30 kg N + 90 P2O5 + 60 kg K2O)/ha. Bảng 4.50. Năng suất và hiệu quả kinh tế từ các mô hình giống ĐVN5 trong vụ Đông cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa tỉnh Thanh Hóa Địa điểm (Huyện) Mô hình Năng suất thực thu Hiệu quả kinh tế Trung bình (tấn/ha) So với MH1 (%) So với MH2 (%) So với MH3 (%) Tổng thu (tr.đ/ha) Tổng chi (tr.đ/ha) Lãi thuần (tr.đ/ha) Triệu Sơn MH1(đ/c) 1,01 100 20,20 15,82 4,38 MH2 1,41 149 100 28,20 18,75 9,45 MH3 1,87 185 132 100 37,40 25,77 11,63 MH4 2,26 224 160 120 45,20 27,87 17,33 CV(%) 4,3 LSD0.05 0,14 Yên Định MH1(đ/c) 1,04 100 20,80 15,82 4,98 MH2 1,42 137 100 28,40 18,75 9,65 MH3 1,88 181 132 100 37,60 25,77 11,83 MH4 2,28 219 161 121 45,60 27,87 17,73 CV(%) 9,9 LSD0.05 0,33 Ghi chú: MH1 - Kỹ thuật truyền thống + Giống địa phƣơng (DT84) MH2 - Kỹ thuật truyền thống + Giống mới (ĐVN5) MH3 - Kỹ thuật mới + Giống địa phƣơng (DT84) MH4 - Kỹ thuật mới + Giống mới (ĐVN5) Để giúp nông dân thấy đƣợc những ƣu việt của việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới và sử dụng giống đậu tƣơng ĐVN5 sinh trƣởng, phát triển tốt trong điều kiện ngập úng cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa ở tỉnh Thanh Hóa, kết quả thu đƣợc ở bảng 4.50. - Tỷ suất lợi nhuận cận biên mô hình ở địa điểm thí nghiệm huyện Triệu Sơn: MBCR = 45,20 - 28,20 = 1,86 27,87 - 18,75 - Tỷ suất lợi nhuận cận biên mô hình ở địa điểm thí nghiệm huyện Yên Định: MBCR = 45,60 - 28,40 = 1,88 27,87 - 18,75 135 Hình 4.4. Năng suất của giống ĐVN5 ở các mô hình trong vụ Đông Số liệu thu đƣợc cho thấy, năng suất trung bình ở các mô hình thử nghiệm có sự chênh lệch rất lớn dao động từ 1,01 đến 2,28 tấn/ha. Mô hình MH1, áp dụng biện pháp kỹ thuật truyền thống và sử dụng giống địa phƣơng (DT84) có năng suất thấp nhất chỉ đạt 1,01 tấn/ha ở điểm thí nghiệm huyện Triệu Sơn và 1,04 tấn/ha ở huyện Yên Định. Mô hình MH2, áp dụng biện pháp kỹ thuật truyền thống và sử dụng giống đậu tƣơng ĐVN5 có năng suất ở 2 điểm thí nghiệm đạt tƣơng ứng 1,41 : 1,42 tấn/ha. Mô hình MH3, áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới và sử dụng giống cũ có năng suất ở 2 điểm thí nghiệm đạt tƣơng ứng 1,87 : 1,88 tấn/ha. Mô hình MH4, áp dụng biện pháp kỹ thuật mới và sử dụng giống đậu tƣơng ĐVN5 có năng suất đạt cao nhất ở cả 2 điểm thí nghiệm tƣơng ứng 2,26 : 2,28 tấn/ha. Hiệu quả kinh tế cao nhất ở mô hình MH4 ở cả 2 điểm thí nghiệm, lãi thuần đạt tƣơng ứng 2 điểm thí nghiệm là 17,33 : 17,73 triệu đồng/ha, ở mô hình MH1 có lãi thuần thấp nhất chỉ đạt tƣơng ứng ở cả 2 điểm thí nghiệm là 4,38 : 4,98 triệu đồng/ha. Nhƣ vậy mô hình MH4 (sử dụng giống ĐVN5 và áp dụng kỹ thuật mới) đầu tƣ cao đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, còn các mô hình MH1, MH2, MH3 đem lại hiệu quả kinh tế thấp hơn. Tỷ suất lợi nhuận cận biên (MBCR) của mô hình đạt chỉ số cao tƣơng ứng ở 2 địa điểm thí nghiệm tại huyện Triệu Sơn và Yên Định tƣơng ứng là 1,86 : 1,88 (tỷ suất lợi nhuận cận biên Khá). Năng Suất Mô hình huyện Triệu Sơn Mô hình huyện Yên Định 136 PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1. KẾT LUẬN 1) Thanh Hóa có diện tích đất 2 vụ lúa có thể trồng đậu tƣơng Đông là 62.500 ha, trong đó diện tích vùng đất thấp 2 vụ lúa là 23.750 ha, khí hậu thời tiết phù hợp với cây đậu tƣơng, đây là điều kiện rất thuận lợi để mở rộng diện tích, nâng cao năng suất và sản lƣợng đậu tƣơng Đông. Kết quả điều tra 2 huyện Triệu Sơn và Yên Định của tỉnh Thanh Hóa có tới 35,3 - 43,2% số hộ sử dụng giống đậu tƣơng địa phƣơng. Kỹ thuật sản xuất đậu tƣơng chậm cải tiến, có tới 73,9 - 76,3% số hộ trồng đậu tƣơng theo kinh nghiệm, đặc biệt là 100% số hộ không sử dụng phân bón lá và bón vôi trong khi đất có độ chua pHKCl (6,0 - 6,5). 2) Xác định đƣợc 3 giống đậu tƣơng ĐVN5, D140 và D912 trồng vụ Đông trong chậu ở điều kiện ngập úng trong nhà lƣới có mái che cho năng suất cá thể cao hơn các giống khác và đối chứng tƣơng ứng là: 5,09 : 5,16 : 5,38 g/cây . Ngoài đồng ruộng trong điều kiện ngập úng giai đoạn cây con các giống đậu tƣơng ĐVN5 sinh trƣởng, phát triển tốt và cho năng suất thực thu đạt 2,17 tấn/ha cao hơn giống khác và giống đối chứng DT84 từ 0,23 - 0,25 tấn/ha. Xác định đƣợc 3 giống đậu tƣơng ĐVN5, D140 và D912 trồng trong vụ Đông trong chậu ở điều kiện ngập úng có mái che đạt năng suất cá thể cao hơn các giống khác và đối chứng tƣơng ứng là: 5,09 : 5,16 : 5,38 g/cây. 3) Thời vụ gieo trồng đậu tƣơng Đông cho vùng đất thấp 2 vụ lúa ở Thanh Hóa thích hợp nhất từ 10/9 - 20/9, giống đậu tƣơng ĐVN5 cho năng suất thực thu cao nhất đạt từ 1,95 - 2,23 tấn/ha. Mật độ 45 cây/m2 là thích hợp và năng suất cao (đạt 2,16 - 2,23 tấn/ha). 4) Lƣợng phân bón thích hợp cho giống đậu tƣơng D140 và ĐVN5 trong vụ Đông cho năng suất thực thu của 2 giống D140 và ĐVN5 đạt cao nhất tƣơng ứng là 2,17 : 2,20 tấn/ha (10 tấn PC + 40 kg N + 120 P2O5 + 80 kg K2O)/ha. Bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh 1,5 tấn kết hợp với (5 tấn PC + 30 kg N + 90 P2O5 + 60 kg K2O)/ha cho năng suất đạt cao từ 2,23 - 2,26 tấn/ha. Sử dụng chế phẩm phân bón lá axit humic, lƣợng phun từ 280 - 560 lít/ha kết hợp với (10 tấn PC + 30 kg N + 90 P2O5 + 60 kg K2O)/ha cho năng suất cao đạt từ 2,23 - 2,26 tấn/ha. 5) Che phủ bằng rơm rạ kết hợp với bón phân theo quy trình (10 tấn PC + 30 kg N + 90 P2O5 + 60 kg K2O)/ha cho giống đậu tƣơng ĐVN5 trong vụ Đông đạt năng suất cao từ 2,20 - 2,26 tấn/ha. 137 6) Kết quả thực hiện mô hình thử nghiệm trồng giống đậu tƣơng ĐVN5 vụ Đông với áp dụng kỹ thuật mới cho vùng đất thấp 2 vụ lúa tại huyện Triệu Sơn và Yên Định tỉnh Thanh Hóa cho thấy năng suất đạt tƣơng ứng 2 mô hình là 2,26 : 2,28 tấn/ha, lãi thuần đạt 17,33 : 17,73 triệu đồng/ha, tăng 12,75 - 12,95 triệu đồng/ha so với giống DT84 trồng theo kỹ thuật truyền thống. Tỷ suất lợi nhuận cận biên của mô hình đạt khá từ 1,86 - 1,88. 5.2. ĐỀ NGHỊ 1) Mở rộng diện tích trồng đậu tƣơng vụ Đông cho vùng đất thấp 2 vụ lúa của tỉnh Thanh Hóa bằng 3 giống đậu tƣơng ĐVN5, D140 và D912. 2) Khuyến cáo áp dụng các biện pháp kỹ thuật cải tiến đối với diện tích trồng đậu tƣơng vụ Đông cho vùng đất thấp 2 vụ lúa của tỉnh Thanh Hóa . 138 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Đoàn Văn Lƣu, Vũ Đình Chính và Vũ Quang Sáng (2017). Đánh giá khả năng chịu ngập úng trong điều kiện nhà lƣới và ngoài đồng ruộng của một số giống đậu tƣơng Đông cho vùng đất thấp tại Thanh Hóa. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tập1, tháng 6, năm 2017. tr. 79 - 87. 2. Đoàn Văn Lƣu, Vũ Đình Chính và Vũ Quang Sáng (2017). Nghiên cứu ảnh hƣởng của công thức phân bón cho đậu tƣơng Đông trên vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 15(12). tr. 1690 - 1698. 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thị Lang, Nguyễn Văn Chƣơng, Hà Hữu Tiến, Đinh Văn Cƣờng, Nguyễn Văn Mạnh, Võ Nhƣ Cầm và Nguyễn Hữu Hỷ (2013). Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống đậu tƣơng từ năm 2006 - 2012 trên các vùng sinh thái Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long qua các vụ trồng Hè Thu, Thu Đông và Đông Xuân. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chuyên đề Giống cây trồng vật nuôi - Tập 1, tháng 6, năm 2013. tr. 182-188. 2. Bùi Thị Hồng Vân (1996). Khảo nghiệm các loại phân bón lá với lạc Xuân. Tạp chí Nông Nghiệp Hà Tây, số 4. tr. 17-18. 3. Bùi Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Nguyễn Thị Thu Trang (2011), Kết quả đánh giá và tuyển chọn một số giống đậu tƣơng triển vọng năm 2009 - 2010. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam. số 2. tr. 62-66. 4. Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài và Nguyễn Văn Tó (2006). Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lạc. NXB Lao động. 5. Cục Xúc tiến thƣơng mại Việt Nam (2017). Thị trƣờng đậu tƣơng năm 2017 và dự báo năm 2018. Ngày truy cập 17/11/2017 tại vietrade. gov.vn. 6. Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa (2017). Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa năm 2016. NXB Thống kê, Hà Nội. 7. Dƣơng Trung Dũng, Luân Thị Đẹp, Trần Đình Long và Hà Việt Long (2010). Nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tƣơng vụ Đông tại Thái Nguyên. Tạp chí Hoạt động khoa học, Bộ Khoa học và Công nghệ. (1). tr. 63-65. 8. Dƣơng Trung Dũng (2009). Ảnh hƣởng của biện pháp giữ ẩm đến khả năng sinh trƣởng, phát triển và năng suất đậu tƣơng VX93 trong vụ Đông tại tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Kinh tế sinh thái, Hà Nội. (31).tr. 23-27. 9. Dƣơng Văn Dũng, Đào Quang Vinh, Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Kim Lệ, Đỗ Ngọc Giao và Bùi Thị Bộ (2007). Giống đậu tƣơng ngắn ngày năng suất cao ĐVN9. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (9). tr. 35-37. 10. Đào Quang Vinh, Dƣơng Văn Dũng và Nguyễn Thị Thanh (2006). Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống đậu tƣơng ĐVN6. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông 140 thôn. (8). tr. 40-42. 11. Đỗ Minh Nguyệt và Ngô Quang Thắng (2002). Kết quả nghiên cứu chọn lọc giống đậu tƣơng AK06. Tuyển tập các công trình Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp 2001- 2002. tr. 127-147. 12. Đƣờng Hồng Dật (2012). Cây đậu tƣơng thâm canh tăng năng suất, đẩy mạnh phát triển. NXB Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội. 13. Hà Đình Tuấn, Olivier Husson, Pascal Lienhard và Lê Quốc Doanh (2000). Nghiên cứu các yếu tố hạn chế năng suất cây trồng trên đất dốc và biện pháp khắc phục tại huyện Chợ Đồn - Bắc Cạn. Kết quả nghiên cứu Khoa học Nông nghiệp năm 2000. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 208-215. 14. Hoàng Ngọc Thuận (2005). Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm phân bón lá phức hữu cơ Pomior trong kỹ thuật nâng cao năng suất và chất lƣợng một số cây trồng nông nghiệp. Báo cáo khoa học. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam. (2). tr. 254-260. 15. Hoàng Thị Lan Hƣơng, Nguyễn Thị Thanh, Lã Tuấn Nghĩa và Nguyễn Thiên Lƣơng (2013). Đánh giá đặc điểm nông sinh học một số
File đính kèm:
luan_an_lua_chon_cac_bien_phap_ky_thuat_thich_hop_tang_nang.pdf
KHCT - TTLA - Doan Van Luu.pdf
TTT - Doan Van Luu.pdf