Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa

Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa trang 1

Trang 1

Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa trang 2

Trang 2

Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa trang 3

Trang 3

Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa trang 4

Trang 4

Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa trang 5

Trang 5

Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa trang 6

Trang 6

Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa trang 7

Trang 7

Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa trang 8

Trang 8

Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa trang 9

Trang 9

Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 276 trang nguyenduy 25/08/2025 160
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa

Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa
ng kê. 
Thời kỳ ra hoa rộ, các công thức che phủ khác nhau ảnh hƣởng đến số 
lƣợng nốt sần hữu hiệu của giống đậu tƣơng ĐVN5 ở thời kỳ ra hoa rộ cũng khác 
nhau dao động từ 24,6 - 27,8 nốt/cây. Ở công thức 4 (che phủ rơm rạ) ở cả 2 
điểm thí nghiệm đều cho số lƣợng nốt sần hữu hiệu tổng số cao hơn ở mức sai số 
có ý nghĩa LSD0,05 so với công thức đối chứng (CP1), công thức che phủ bằng 
trấu (CP2) và công thức che phủ nilon (CP3) có số lƣợng nốt sần đều cao hơn so 
với đối chứng. 
 Thời kỳ quả mẩy, số lƣợng nốt sần hữu hiệu đạt cao nhất trong các thời kỳ 
theo dõi ở cả 2 điểm thí nghiệm. Thời kỳ này công thức CP1 (không che phủ) số 
nốt sần hữu hiệu của ĐVN5 thấp nhất chỉ đạt tƣơng ứng 44,4 : 43,7 nốt/cây. Số 
lƣợng nốt sần hữu hiệu ở công thức CP4 (che phủ rơm rạ) đạt cao nhất tƣơng ứng 
2 điểm thí nghiệm là 50,2 : 50,5 nốt/cây, các công thức CP2 (che phủ trấu) và 
công thức 3 (che phủ nilon) đều có số lƣợng nốt sần hữu cao hơn so với công 
thức CP1 (không che phủ). 
4.2.8.3. Ảnh hưởng vật liệu che phủ đến mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng 
chống đổ của giống đậu tương ĐVN5 trong vụ Đông cho vùng đất thấp trồng 2 
vụ lúa 
Sâu cuốn lá: các công thức vật liệu che phủ ảnh hƣởng đến tỷ lệ gây hại của 
sâu cuốn lá đối với giống đậu tƣơng ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm, ở cùng công 
 130 
thức che phủ ở 2 điểm thí nghiệm thì sâu cuốn lá gây hại giống ĐVN5 dao động 
từ 5,5 - 9,3%, công thức CP4 (che phủ rơm rạ) ở cả 2 điểm thí nghiệm mức sâu 
cuốn lá gây hại thấp nhất với tỷ lệ tƣơng ứng 5,8 : 5,2%, các công thức CP2 (che 
phủ trấu), CP3 (che phủ nilon) có mật độ sâu cuốn lá đều thấp hơn CP1 (không 
che phủ) ở cả 2 điểm thí nghiệm. 
Bảng 4.47. Ảnh hƣởng vật liệu che phủ đến mức độ nhiễm sâu bệnh 
và khả năng chống đổ của giống đậu tƣơng ĐVN5 
Địa 
điểm 
(Huyện) 
Chỉ tiêu 
Che phủ 
Sâu 
cuốn 
lá 
(%) 
Giòi 
đục 
thân 
(%) 
Sâu 
đục 
quả 
(%) 
Bệnh 
lở 
cổ rễ 
(%) 
Bệnh 
sƣơng 
mai 
(1-9) 
Tính 
chống 
đổ 
(1- 5) 
Triệu 
Sơn 
CP1(Không che)-đ/c 9,3 3,6 6,6 5,8 3 2 
CP2 (Trấu) 6,7 2,6 5,8 4,5 1 1 
CP3 (Nilon) 6,6 2,5 5,5 4,3 1 1 
CP4 (Rơm rạ) 5,8 2,2 4,9 3,8 1 1 
Yên 
Định 
CP1(Không che)-đ/c 9,1 3,3 6,4 5,5 3 2 
CP2 (Trấu) 6,4 2,3 5,5 4,3 1 1 
CP3 (Nilon) 6,2 2,2 5,2 4,1 1 1 
CP4 (Rơm rạ) 5,5 2,1 4,6 3,5 1 1 
Giòi đục thân ở các công thức thí nghiệm vật liệu che phủ khác nhau của 
giống ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm có tỷ lệ giòi đục thân gây hại là khác nhau 
dao động từ 2,1 - 3,6%, đối với điểm thí nghiệm huyện Triệu Sơn có tỷ lệ giòi 
đục thân dao động từ 2,2 - 3,6% cao hơn tỷ lệ giòi đục thân điểm thí nghiệm 
huyện Yên Định dao động 2,1 - 3,3% ở cùng công thức thí nghiệm. Công thức 
CP4 ở cả 2 điểm thí nghiệm có tỷ lệ giòi đục thân thấp nhất, ở công thức CP3 và 
CP4 có tỷ lệ giòi đục thân gây hại tƣơng đƣơng nhau và đều thấp hơn đối chứng. 
Sâu đục quả gây hại ở các công thức vật liệu che phủ là khác nhau, dao 
động từ 4,6 - 6,6%. Đối với điểm thí nghiệm huyện Yên Định tỷ lệ sâu đục quả 
gây hại dao động từ 4,6 - 6,4% thấp hơn ở huyện Triệu Sơn dao động từ 4,9 - 
6,6%. Công thức CP4 của giống thí nghiệm có tỷ lệ sâu đục quả gây hại thấp 
nhất, các công thức CP2 và CP3 có tỷ lệ sâu đục quả bị gây hại tƣơng đƣơng 
nhau và đều thấp hơn công thức CP1 (đối chứng). 
Bệnh lở cổ rễ chịu ảnh hƣỡng rõ rệt giữa các công thức vật liệu che phủ, 
trong đó công thức CP4 ở cả 2 điểm thí nghiệm có tỷ lệ bệnh gây hại thấp nhất 
 131 
tƣơng ứng 3,8 : 3,5%, công thức CP1 của giống ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm có 
tỷ lệ bệnh lở cổ rễ cao nhất, các công thức sử dụng vật liệu che phủ khác đều có 
tỷ lệ bện lở cổ rễ thấp hơn so với đối chứng. 
Bệnh sƣơng mai của giống ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm đều ở mức 1 khi 
sử dụng vật liệu che phủ, công thức CP1(không che phủ) của giống ĐVN5 có 
mức gây hại cao nhất là mức 3 ở cả 2 điểm thí nghiệm 
Tính chống đổ của giống ĐVN5 là khác nhau khi thí nghiệm các vật liệu 
che phủ khác nhau, ở các công thức vật liệu che phủ của giống thí nghiệm đều có 
tính chống đổ ở mức 1, trong khi công thức không che phủ (CP1) của giống 
ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm đều ở mức 2. 
4.2.8.4. Ảnh hưởng vật liệu che phủ đến các yếu tố cấu thành năng suất và 
năng suất của giống đậu tương ĐVN5 trong vụ Đông cho vùng đất thấp trồng 
2 vụ lúa 
- Các yếu tố cấu thành năng suất: Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.48 cho 
thấy, tổng số quả/cây và số quả chắc/cây của giống đậu tƣơng ĐVN5 ở cả 2 điểm 
thí nghiệm thay đổi ở các công thức che phủ khác nhau. Ở cùng công thức thí 
nghiệm tại điểm thí nghiệm của huyện Yên Định đạt số quả/cây và số quả 
chắc/cây cao hơn điểm thí nghiệm ở huyện Triệu Sơn. Công thức CP4 (che phủ 
rơm rạ) của giống đậu tƣơng ĐVN5 ở 2 điểm thí nghiêm có số quả/cây và số quả 
chắc/cây đạt cao nhất, tiếp đến công thức CP3 (che phủ nilon) và CP2 (che phủ 
trấu) đều cao hơn CP1 (không che phủ). Sự sai khác ở các công thức có ý nghĩa 
thống kê ở mức tin cậy 95%. 
Tỷ lệ quả 1 hạt/cây và 3 hạt/cây của các công thức che phủ của giống 
ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm là khác nhau, số quả 1 hạt ở các công thức che phủ 
thấp hơn công thức không che phủ, tuy nhiên số quả 3 hạt/cây ở các công thức 
che phủ lại cao hơn công thức không che phủ. Ở cùng một công thức thí nghiệm 
thì điểm thí nghiệm của huyện Yên Định đều có số quả 1hạt thấp hơn và quả 3 
hạt có xu thế cao hơn điểm thí nghiệm huyện Triệu Sơn. Công thức CP4 (che phủ 
rơm rạ) của giống ĐVN5 ở cả 2 điểm thí nghiệm đều có số quả 1 hạt/cây tƣơng 
ứng 3,1 : 2,8 quả, thấp hơn so với đối chứng và tỷ lệ quả 3 hạt/cây tƣơng ứng 9,6 
: 9,8 quả cao hơn hẳn đối chứng (CP1) tƣơng ứng 5,3 : 6,5 quả. 
Khối lƣợng 1000 hạt của giống là chỉ tiêu điển hình cho các giống đậu 
tƣơng khác nhau, tuy nhiên ở các điều kiện chăm sóc, vật liệu che phủ khác nhau 
cũng bị ảnh hƣởng. Kết quả cho thấy ở công thức CP4 (che phủ rơm rạ) ở điều 
 132 
kiện vụ Đông, khối lƣợng 1000 hạt của giống ĐVN5 ở 2 điểm thí nghiệm đạt cao 
tƣơng ứng 200,2 : 200,4g, các công thức che phủ khác ở 2 điểm thí nghiệm đều 
đạt khối lƣợng 1000 hạt cao hơn so với đối chứng. 
Bảng 4.48. Ảnh hƣởng vật liệu che phủ đến các yếu tố cấu thành năng suất 
của giống đậu tƣơng ĐVN5 trong vụ Đông 
Địa 
điểm 
(Huyện) 
Chỉ tiêu 
Che phủ 
Số quả 
/cây 
(quả) 
Số quả 
chắc/cây 
(quả) 
Số quả 1 
hạt/cây 
(quả) 
Số quả 3 
hạt/cây 
(quả) 
M1000 
hạt 
(g) 
Triệu 
Sơn 
CP1(Không che)-đ/c 26,6 25,1 4,0 5,3 198,3 
CP2 (Trấu) 34,6 32,8 3,4 7,4 199,2 
CP3 (Nilon) 35,1 33,3 3,3 7,8 199,4 
CP4 (Rơm rạ) 36,6 34,7 3,1 9,6 200,2 
CV(%) 4,6 7,3 8,7 5,9 - 
LSD0,05 3,0 4,6 0,6 0,9 - 
Yên 
Định 
CP1(Không che)-đ/c 26,8 25,2 3,8 6,5 198,6 
CP2 (Trấu) 34,8 33,1 3,2 7,7 199,5 
CP3 (Nilon) 35,5 33,7 3,1 8,2 199,6 
CP4 (Rơm rạ) 36,8 34,9 2,8 9,8 200,4 
CV(%) 4,3 3,1 5,3 5,5 - 
LSD0,05 2,9 2,0 0,3 0,8 - 
- Năng suất: công thức thí nghiệm các vật liệu che phủ ảnh hƣởng đến năng 
suất cá thể, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống ĐVN5 ở cả 2 
điểm thí nghiệm đƣợc thể hiện bảng 4.49. 
Năng suất cá thể của giống đậu tƣơng chịu sự ảnh hƣởng của vật liệu che 
phủ. Năng suất cá thể ở các công thức vật liệu che phủ cao hơn nhiều so với công 
thức không che (đối chứng). Năng suất cá thể của giống đậu tƣơng ĐVN5 ở cả 2 
điểm thí nghiệm dao động từ 6,1 - 7,1 g/cây, ở cùng công thức che phủ năng suất 
lý thuyết ở huyện Yên Định cao hơn huyện Triệu Sơn. 
Vật liệu che phủ ảnh hƣởng rõ rệt đến năng suất lý thuyết của giống đậu 
tƣơng ĐVN5, năng suất lý thuyết của giống đậu tƣơng ĐVN5 ở 2 điểm thí 
nghiệm dao động từ 2,74 -3,19 tấn/ha, trong đó công thức CP4 (che rơm rạ) có 
năng suất lý thuyết đạt cao hơn tƣơng ứng 2 điểm thí nghiệm 3,10 : 3,19 tấn/ha. 
Tuy nhiên, các công thức che phủ ở điểm Yên Định năng suất lý thuyết cao hơn 
đối chứng CP1 (không che) là trong phạm vi sai số. 
 133 
Bảng 4.49. Ảnh hƣởng vật liệu che phủ đến năng suất 
của giống đậu tƣơng ĐVN5 trong vụ Đông 
Địa 
điểm 
(Huyện) 
Chỉ tiêu 
Che phủ 
Năng suất 
cá thể 
(g/cây) 
Năng suất 
lý thuyết 
(tấn/ha) 
Năng suất 
thực thu 
(tấn/ha) 
Triệu 
Sơn 
CP1 (Không che)-đ/c 6,1 2,74 1,91 
CP2 (Trấu) 6,6 2,97 2,10 
CP3 (Nilon) 6,8 3,06 2,17 
CP4 (Rơm rạ) 6,9 3,10 2,20 
 CV(%) 3,4 5,4 7,0 
LSD0,05 0,44 0,32 0,29 
Yên 
Định 
CP1(Không che)-đ/c 6,2 2,79 1,95 
CP2 (Trấu) 6,8 3,06 2,17 
CP3 (Nilon) 7,0 3,15 2,23 
CP4 (Rơm rạ) 7,1 3,19 2,26 
 CV(%) 4,2 8,8 4,2 
LSD0,05 0,56 0,53 0,18 
Năng suất thực thu của giống ĐVN5 ở các công thức thí nghiệm vật liệu 
che phủ của 2 điểm thí nghiệm dao động từ 1,91 - 2,26 tấn/ha. Trong đó năng 
suất thực thu ở các công thức CP4 (che phủ rơm rạ) đạt cao hơn ở điểm thí 
nghiệm huyện Yên Định 2,26 tấn/ha và 2,20 tấn/ha đối với điểm thí nghiệm 
huyện Triệu Sơn. Các công thức che phủ ở điểm Triệu Sơn cao hơn công thức 
không che phủ trong phạm vi sai số. Trong khi đó, các công thức che phủ ở Yên 
Định có năng suất thực thu cao hơn so với đối chứng ở mức đáng tin cậy. Kết 
quả nghiên cứu này phù hợp với nghiên cứu của Trần Đình Long và cs. (2005) và 
Dƣơng Trung Dũng và cs. (2009) về che phủ rơm rạ giữ ẩm cho đậu tƣơng Đông. 
4.2.9. Kết quả xây dựng mô hình và phát triển giống đậu tƣơng vụ Đông cho 
vùng đất thấp ở Thanh Hóa 
Từ các kết quả thu đƣợc ở các thí nghiệm về giống ở vụ Đông năm 2014, 
các thí nghiệm về kỹ thuật trồng đậu tƣơng vụ Đông năm 2015, 2016, 2017 đã 
chọn đƣợc giống ĐVN5 để xây dựng mô hình trồng đậu tƣơng vụ Đông năm 
2018 cho vùng đất thấp tại huyện Triệu Sơn và Yên Định của tỉnh Thanh Hóa. 
Các biện pháp kỹ thuật đƣợc rút ra từ kết quả nghiên cứu của đề tài đƣợc áp dụng 
xây dựng mô hình trồng giống đậu tƣơng ĐVN5 vụ Đông trên vùng đất thấp 2 vụ 
lúa tỉnh Thanh Hóa: Thời vụ trồng 20/9; Mật độ 45 cây/m2; Lƣợng phân bón 10 
tấn PC + 40 kg N + 120 P2O5 + 80 kg K2O)/ha; Bón phân hữu cơ vi sinh 1,5 tấn kết 
hợp với (5 tấn PC + 30 kg N + 90 P2O5 + 60 kg K2O)/ha; Sử dụng chế phẩm phân 
 134 
bón lá axit humic, lƣợng phun từ 280 - 560 lít/ha kết hợp với (10 tấn PC + 30 kg N + 
90 P2O5 + 60 kg K2O)/ha; Che phủ bằng rơm rạ kết hợp với bón phân theo quy 
trình (10 tấn PC + 30 kg N + 90 P2O5 + 60 kg K2O)/ha. 
Bảng 4.50. Năng suất và hiệu quả kinh tế từ các mô hình giống ĐVN5 trong 
vụ Đông cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa tỉnh Thanh Hóa 
Địa 
điểm 
(Huyện) 
Mô hình 
Năng suất thực thu Hiệu quả kinh tế 
Trung 
bình 
(tấn/ha) 
So 
với 
MH1 
(%) 
So 
với 
MH2 
(%) 
So 
với 
MH3 
(%) 
Tổng 
thu 
(tr.đ/ha) 
Tổng 
chi 
(tr.đ/ha) 
Lãi 
thuần 
(tr.đ/ha) 
Triệu 
Sơn 
MH1(đ/c) 1,01 100 20,20 15,82 4,38 
MH2 1,41 149 100 28,20 18,75 9,45 
MH3 1,87 185 132 100 37,40 25,77 11,63 
MH4 2,26 224 160 120 45,20 27,87 17,33 
CV(%) 4,3 
LSD0.05 0,14 
Yên 
Định 
MH1(đ/c) 1,04 100 20,80 15,82 4,98 
MH2 1,42 137 100 28,40 18,75 9,65 
MH3 1,88 181 132 100 37,60 25,77 11,83 
MH4 2,28 219 161 121 45,60 27,87 17,73 
CV(%) 9,9 
LSD0.05 0,33 
 Ghi chú: MH1 - Kỹ thuật truyền thống + Giống địa phƣơng (DT84) 
MH2 - Kỹ thuật truyền thống + Giống mới (ĐVN5) 
MH3 - Kỹ thuật mới + Giống địa phƣơng (DT84) 
MH4 - Kỹ thuật mới + Giống mới (ĐVN5) 
Để giúp nông dân thấy đƣợc những ƣu việt của việc áp dụng các biện pháp 
kỹ thuật mới và sử dụng giống đậu tƣơng ĐVN5 sinh trƣởng, phát triển tốt trong 
điều kiện ngập úng cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa ở tỉnh Thanh Hóa, kết quả 
thu đƣợc ở bảng 4.50. 
- Tỷ suất lợi nhuận cận biên mô hình ở địa điểm thí nghiệm huyện Triệu Sơn: 
 MBCR = 
45,20 - 28,20 
= 1,86 
27,87 - 18,75 
- Tỷ suất lợi nhuận cận biên mô hình ở địa điểm thí nghiệm huyện Yên Định: 
 MBCR = 
45,60 - 28,40 
= 1,88 
27,87 - 18,75 
 135 
Hình 4.4. Năng suất của giống ĐVN5 ở các mô hình trong vụ Đông 
Số liệu thu đƣợc cho thấy, năng suất trung bình ở các mô hình thử nghiệm 
có sự chênh lệch rất lớn dao động từ 1,01 đến 2,28 tấn/ha. Mô hình MH1, áp 
dụng biện pháp kỹ thuật truyền thống và sử dụng giống địa phƣơng (DT84) có 
năng suất thấp nhất chỉ đạt 1,01 tấn/ha ở điểm thí nghiệm huyện Triệu Sơn và 
1,04 tấn/ha ở huyện Yên Định. Mô hình MH2, áp dụng biện pháp kỹ thuật truyền 
thống và sử dụng giống đậu tƣơng ĐVN5 có năng suất ở 2 điểm thí nghiệm đạt 
tƣơng ứng 1,41 : 1,42 tấn/ha. Mô hình MH3, áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới 
và sử dụng giống cũ có năng suất ở 2 điểm thí nghiệm đạt tƣơng ứng 1,87 : 1,88 
tấn/ha. Mô hình MH4, áp dụng biện pháp kỹ thuật mới và sử dụng giống đậu 
tƣơng ĐVN5 có năng suất đạt cao nhất ở cả 2 điểm thí nghiệm tƣơng ứng 2,26 : 
2,28 tấn/ha. 
Hiệu quả kinh tế cao nhất ở mô hình MH4 ở cả 2 điểm thí nghiệm, lãi thuần 
đạt tƣơng ứng 2 điểm thí nghiệm là 17,33 : 17,73 triệu đồng/ha, ở mô hình MH1 
có lãi thuần thấp nhất chỉ đạt tƣơng ứng ở cả 2 điểm thí nghiệm là 4,38 : 4,98 
triệu đồng/ha. Nhƣ vậy mô hình MH4 (sử dụng giống ĐVN5 và áp dụng kỹ thuật 
mới) đầu tƣ cao đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, còn các mô hình MH1, MH2, 
MH3 đem lại hiệu quả kinh tế thấp hơn. Tỷ suất lợi nhuận cận biên (MBCR) của 
mô hình đạt chỉ số cao tƣơng ứng ở 2 địa điểm thí nghiệm tại huyện Triệu Sơn và 
Yên Định tƣơng ứng là 1,86 : 1,88 (tỷ suất lợi nhuận cận biên Khá). 
Năng 
Suất 
 Mô hình huyện Triệu Sơn Mô hình huyện Yên Định 
 136 
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 
5.1. KẾT LUẬN 
1) Thanh Hóa có diện tích đất 2 vụ lúa có thể trồng đậu tƣơng Đông là 
62.500 ha, trong đó diện tích vùng đất thấp 2 vụ lúa là 23.750 ha, khí hậu thời tiết 
phù hợp với cây đậu tƣơng, đây là điều kiện rất thuận lợi để mở rộng diện tích, 
nâng cao năng suất và sản lƣợng đậu tƣơng Đông. Kết quả điều tra 2 huyện Triệu 
Sơn và Yên Định của tỉnh Thanh Hóa có tới 35,3 - 43,2% số hộ sử dụng giống 
đậu tƣơng địa phƣơng. Kỹ thuật sản xuất đậu tƣơng chậm cải tiến, có tới 73,9 - 
76,3% số hộ trồng đậu tƣơng theo kinh nghiệm, đặc biệt là 100% số hộ không sử 
dụng phân bón lá và bón vôi trong khi đất có độ chua pHKCl (6,0 - 6,5). 
2) Xác định đƣợc 3 giống đậu tƣơng ĐVN5, D140 và D912 trồng vụ Đông 
trong chậu ở điều kiện ngập úng trong nhà lƣới có mái che cho năng suất cá thể 
cao hơn các giống khác và đối chứng tƣơng ứng là: 5,09 : 5,16 : 5,38 g/cây . 
Ngoài đồng ruộng trong điều kiện ngập úng giai đoạn cây con các giống đậu 
tƣơng ĐVN5 sinh trƣởng, phát triển tốt và cho năng suất thực thu đạt 2,17 tấn/ha 
cao hơn giống khác và giống đối chứng DT84 từ 0,23 - 0,25 tấn/ha. 
Xác định đƣợc 3 giống đậu tƣơng ĐVN5, D140 và D912 trồng trong vụ 
Đông trong chậu ở điều kiện ngập úng có mái che đạt năng suất cá thể cao hơn 
các giống khác và đối chứng tƣơng ứng là: 5,09 : 5,16 : 5,38 g/cây. 
3) Thời vụ gieo trồng đậu tƣơng Đông cho vùng đất thấp 2 vụ lúa ở Thanh 
Hóa thích hợp nhất từ 10/9 - 20/9, giống đậu tƣơng ĐVN5 cho năng suất thực thu 
cao nhất đạt từ 1,95 - 2,23 tấn/ha. Mật độ 45 cây/m2 là thích hợp và năng suất cao 
(đạt 2,16 - 2,23 tấn/ha). 
4) Lƣợng phân bón thích hợp cho giống đậu tƣơng D140 và ĐVN5 trong vụ 
Đông cho năng suất thực thu của 2 giống D140 và ĐVN5 đạt cao nhất tƣơng ứng là 
2,17 : 2,20 tấn/ha (10 tấn PC + 40 kg N + 120 P2O5 + 80 kg K2O)/ha. Bón phân hữu 
cơ vi sinh Sông Gianh 1,5 tấn kết hợp với (5 tấn PC + 30 kg N + 90 P2O5 + 60 kg 
K2O)/ha cho năng suất đạt cao từ 2,23 - 2,26 tấn/ha. Sử dụng chế phẩm phân bón lá 
axit humic, lƣợng phun từ 280 - 560 lít/ha kết hợp với (10 tấn PC + 30 kg N + 90 
P2O5 + 60 kg K2O)/ha cho năng suất cao đạt từ 2,23 - 2,26 tấn/ha. 
5) Che phủ bằng rơm rạ kết hợp với bón phân theo quy trình (10 tấn PC + 
30 kg N + 90 P2O5 + 60 kg K2O)/ha cho giống đậu tƣơng ĐVN5 trong vụ Đông 
đạt năng suất cao từ 2,20 - 2,26 tấn/ha. 
 137 
6) Kết quả thực hiện mô hình thử nghiệm trồng giống đậu tƣơng ĐVN5 vụ 
Đông với áp dụng kỹ thuật mới cho vùng đất thấp 2 vụ lúa tại huyện Triệu Sơn 
và Yên Định tỉnh Thanh Hóa cho thấy năng suất đạt tƣơng ứng 2 mô hình là 
2,26 : 2,28 tấn/ha, lãi thuần đạt 17,33 : 17,73 triệu đồng/ha, tăng 12,75 - 12,95 
triệu đồng/ha so với giống DT84 trồng theo kỹ thuật truyền thống. Tỷ suất lợi 
nhuận cận biên của mô hình đạt khá từ 1,86 - 1,88. 
5.2. ĐỀ NGHỊ 
 1) Mở rộng diện tích trồng đậu tƣơng vụ Đông cho vùng đất thấp 2 vụ 
lúa của tỉnh Thanh Hóa bằng 3 giống đậu tƣơng ĐVN5, D140 và D912. 
 2) Khuyến cáo áp dụng các biện pháp kỹ thuật cải tiến đối với diện tích 
trồng đậu tƣơng vụ Đông cho vùng đất thấp 2 vụ lúa của tỉnh Thanh Hóa . 
 138 
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 
1. Đoàn Văn Lƣu, Vũ Đình Chính và Vũ Quang Sáng (2017). Đánh giá khả 
năng chịu ngập úng trong điều kiện nhà lƣới và ngoài đồng ruộng của một số 
giống đậu tƣơng Đông cho vùng đất thấp tại Thanh Hóa. Tạp chí Nông 
nghiệp và Phát triển Nông thôn, tập1, tháng 6, năm 2017. tr. 79 - 87. 
2. Đoàn Văn Lƣu, Vũ Đình Chính và Vũ Quang Sáng (2017). Nghiên cứu ảnh 
hƣởng của công thức phân bón cho đậu tƣơng Đông trên vùng đất thấp tại 
tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 15(12). tr. 1690 - 
1698. 
 139 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
Tiếng Việt 
1. Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thị Lang, Nguyễn Văn Chƣơng, Hà Hữu Tiến, Đinh Văn 
Cƣờng, Nguyễn Văn Mạnh, Võ Nhƣ Cầm và Nguyễn Hữu Hỷ (2013). Kết quả 
nghiên cứu chọn tạo giống đậu tƣơng từ năm 2006 - 2012 trên các vùng sinh thái 
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long qua các vụ trồng Hè 
Thu, Thu Đông và Đông Xuân. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 
Chuyên đề Giống cây trồng vật nuôi - Tập 1, tháng 6, năm 2013. tr. 182-188. 
2. Bùi Thị Hồng Vân (1996). Khảo nghiệm các loại phân bón lá với lạc Xuân. Tạp 
chí Nông Nghiệp Hà Tây, số 4. tr. 17-18. 
3. Bùi Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Nguyễn Thị Thu Trang (2011), Kết quả 
đánh giá và tuyển chọn một số giống đậu tƣơng triển vọng năm 2009 - 2010. Tạp chí 
Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam. số 2. tr. 62-66. 
4. Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài và Nguyễn Văn Tó (2006). Kỹ thuật trồng và chăm 
sóc cây lạc. NXB Lao động. 
5. Cục Xúc tiến thƣơng mại Việt Nam (2017). Thị trƣờng đậu tƣơng năm 2017 và dự 
báo năm 2018. Ngày truy cập 17/11/2017 tại vietrade. gov.vn. 
6. Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa (2017). Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa năm 
2016. NXB Thống kê, Hà Nội. 
7. Dƣơng Trung Dũng, Luân Thị Đẹp, Trần Đình Long và Hà Việt Long (2010). 
Nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu 
tƣơng vụ Đông tại Thái Nguyên. Tạp chí Hoạt động khoa học, Bộ Khoa học và 
Công nghệ. (1). tr. 63-65. 
8. Dƣơng Trung Dũng (2009). Ảnh hƣởng của biện pháp giữ ẩm đến khả năng sinh 
trƣởng, phát triển và năng suất đậu tƣơng VX93 trong vụ Đông tại tỉnh Thái 
Nguyên. Tạp chí Kinh tế sinh thái, Hà Nội. (31).tr. 23-27. 
9. Dƣơng Văn Dũng, Đào Quang Vinh, Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Kim Lệ, Đỗ 
Ngọc Giao và Bùi Thị Bộ (2007). Giống đậu tƣơng ngắn ngày năng suất cao 
ĐVN9. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (9). tr. 35-37. 
10. Đào Quang Vinh, Dƣơng Văn Dũng và Nguyễn Thị Thanh (2006). Kết quả nghiên 
cứu chọn tạo giống đậu tƣơng ĐVN6. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông 
 140 
thôn. (8). tr. 40-42. 
11. Đỗ Minh Nguyệt và Ngô Quang Thắng (2002). Kết quả nghiên cứu chọn lọc giống 
đậu tƣơng AK06. Tuyển tập các công trình Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp 2001-
2002. tr. 127-147. 
12. Đƣờng Hồng Dật (2012). Cây đậu tƣơng thâm canh tăng năng suất, đẩy mạnh phát 
triển. NXB Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội. 
13. Hà Đình Tuấn, Olivier Husson, Pascal Lienhard và Lê Quốc Doanh (2000). 
Nghiên cứu các yếu tố hạn chế năng suất cây trồng trên đất dốc và biện pháp khắc 
phục tại huyện Chợ Đồn - Bắc Cạn. Kết quả nghiên cứu Khoa học Nông nghiệp 
năm 2000. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 208-215. 
14. Hoàng Ngọc Thuận (2005). Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm phân bón lá phức hữu cơ 
Pomior trong kỹ thuật nâng cao năng suất và chất lƣợng một số cây trồng nông nghiệp. 
Báo cáo khoa học. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam. (2). tr. 254-260. 
15. Hoàng Thị Lan Hƣơng, Nguyễn Thị Thanh, Lã Tuấn Nghĩa và Nguyễn Thiên 
Lƣơng (2013). Đánh giá đặc điểm nông sinh học một số 

File đính kèm:

  • pdfluan_an_lua_chon_cac_bien_phap_ky_thuat_thich_hop_tang_nang.pdf
  • pdfKHCT - TTLA - Doan Van Luu.pdf
  • pdfTTT - Doan Van Luu.pdf