Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng và các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi đối với công nhân trong mỏ than hầm lò tỉnh Quảng Ninh

Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng và các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi đối với công nhân trong mỏ than hầm lò tỉnh Quảng Ninh trang 1

Trang 1

Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng và các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi đối với công nhân trong mỏ than hầm lò tỉnh Quảng Ninh trang 2

Trang 2

Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng và các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi đối với công nhân trong mỏ than hầm lò tỉnh Quảng Ninh trang 3

Trang 3

Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng và các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi đối với công nhân trong mỏ than hầm lò tỉnh Quảng Ninh trang 4

Trang 4

Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng và các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi đối với công nhân trong mỏ than hầm lò tỉnh Quảng Ninh trang 5

Trang 5

Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng và các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi đối với công nhân trong mỏ than hầm lò tỉnh Quảng Ninh trang 6

Trang 6

Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng và các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi đối với công nhân trong mỏ than hầm lò tỉnh Quảng Ninh trang 7

Trang 7

Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng và các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi đối với công nhân trong mỏ than hầm lò tỉnh Quảng Ninh trang 8

Trang 8

Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng và các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi đối với công nhân trong mỏ than hầm lò tỉnh Quảng Ninh trang 9

Trang 9

Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng và các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi đối với công nhân trong mỏ than hầm lò tỉnh Quảng Ninh trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 155 trang nguyenduy 02/04/2025 60
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng và các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi đối với công nhân trong mỏ than hầm lò tỉnh Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng và các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi đối với công nhân trong mỏ than hầm lò tỉnh Quảng Ninh

Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng và các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi đối với công nhân trong mỏ than hầm lò tỉnh Quảng Ninh
ới bụi than, đá, các loại khí độc... trong môi 
trường khắc nghiệt nên người lao động khai thác mỏ hầm lò tiêm ẩn nhiêu
5S
nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp cao phổ biến nhất hiện nay là các bệnh về 
phổi và hen phế quản. Trên các hình 2.4; 2.5 và 2.ó giới thiệu một vài hình 
ảnh về nơi làm việc của công nhân mỏ trong lò chợ, lò cụt và khi ra khỏi mỏ 
để thấy những điều kiện làm việc đầy vất vả của họ. Theo thống kê của Trung 
tâm Y tế lao động ngành than tổng số người làm việc trong mỏ hầm lò ở các 
bảng 2.13, 2.14 và 2.15 trong ba năm từ 2011 đến 2013 có tổng người mắc 
bệnh bụi phổi số lượt khám mắc bệnh bụi phổi là: 1358 người trên 1S90 
người trong ngành than, chiếm 71,S% [25, 27, 2S].
Triệu chứng lâm sàng nổi bật là thở yếu, sút cân nhanh, ho nhiều đờm, 
đau ngực, xanh tím, có sốt, có thể gặp ngón tay rùi trống, lan hầu hết khắp hai 
phổi, đôi khi còn gặp cả các triệu chứng ngoài phổi (thận, gan).
Hình ảnh X quang phổi: Các nốt mờ tròn nhỏ rải rác khắp hai phế 
trường, phát triển nhanh kèm theo các đám mờ hình sợi, đáy phổi sáng hoặc 
hình ảnh “phế quản hơi”. Giải phẫu bệnh giống bệnh tích protein phế nang.
Bệnh diễn biến nhanh, suy hô hấp, giảm oxy máu. Nặng hơn dẫn đến 
tử vong.
Bệnh bụi phổi - silic thể sơ hóa khối tiến triển thường là chậm, sơ hóa 
ngày càng lan tỏa, tuy nhiên có thể gặp ở cả thể cấp tính.
Hình ảnh X quang: Nhiều hạt silic ở đầy hai bên phổi, nhiều nốt nhỏ 
kết hợp với nhau tạo thành những đám mờ lớn có đường kính > 10mm. Người 
ta gọi là sơ hóa khối hay còn gọi là sơ hóa phổi tiến triển. Tùy theo đường 
kính của đám mờ mà phân loại A, B, C.
Bệnh còn có thể suất hiện cả sau khi không còn tiếp xúc với bụi nữa.
Xét nghiệm thấy giảm khả năng khuyếch tán với Oxitcacbon, giảm 
phân áp oxy máu động mạch lúc nghỉ và khi gắng sức, rối loạn không khí hạn 
chế. Thường kèm theo viêm phế quản mãn tính do bụi gây ra triệu chứng ho, 
khạc đờm, rối loạn thông khí tắc nghẽn. Hay gặp kèm theo nhiễm khuẩn tái
59
diễn, lao phổi, sút cân, có hạch, tràn khí màng phổi, nặng hơn nữa xuất hiện 
suy hô hấp, tràn dịch màng tim, suy tim, tử vong.
Các thể khác thường kèm theo các bệnh: Viêm phế quản mãn tính; khí 
phế thủng; suy chức năng hô hấp, phần lớn do xơ hóa và khí thủng; hội chứng 
Caplan - Colinet là một thể nặng gặp ở công nhân mỏ than có viêm khớp dạng 
thấp kèm theo bệnh bụi phổi - silic.
Hình 2.2: Hình ảnh người công nhân làm việc ở lò chợ
60
Hình 2.4: Hình ảnh người công nhân ở mỏ than hầm lò khi ra lò
Nguyên nhân dễ mắc các bệnh vê phổi và hen phế quản, nhất là trong
quá trình làm việc người lao động trong hầm lò hít phải nồng độ bụi toàn 
phần cao từ 30 - 100 mg/m3, vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép từ 15 - 30 lần,
ó1
nồng độ bụi hô hấp có nơi vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép từ 9 - 11 lần, hàm 
lượng trung bình từ 15 - 21%.
Các biểu hiện thường gặp khi mắc bệnh: Đau tức ngực và khó thở. Tuy 
nhiên, đa số những người đến khám và phát hiện bệnh thì đã ở mức bệnh nặng.
Nghiên cứu cho thấy, ở những người làm việc trong hầm lò từ 5 năm 
trở lên, nguy cơ mắc bệnh bụi phổi là 14%. Nguy cơ này tăng thành 21% sau
9 năm và lên tới 35% sau 10 -14 năm tiếp xúc với bụi. Việc lao động lâu năm 
trong môi trường nói trên không những làm tăng nguy cơ nhiễm bụi phổi mà 
còn khiến công nhân dễ mắc thêm các bệnh ung thư phổi nguyên phát, ung 
thư thanh quản, vòm họng) [17, 24, 27].
Bệnh bụi phổi ở Công ty than Mạo Khê năm 2011 được thể hiện trên 
hình 2.5.
Hình 2.5: Bệnh bụi phổi Công ty than Mạo Khê năm 2011
1- Thợ lò; 2- Thợ vận tải; 3- Thợ mìn; 4- Thợ cơ điện; 5- Quản đốc, Phó 
Quản đốc, lò trưởng; ó- Giám sát viên an toàn, 7- Công việc khác.
2.5.2. Tình hình bụi phổi ở trong các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh
2.5.2.1. Tổng quan về bệnh bụi phổi trong các mỏ than hầm lò vùng 
Quảng Ninh
62
Theo tài liệu Trung tâm Y tế ngành Than đến thời điểm hiện nay đã có 
gần 2.000 công nhân lao động làm việc liên quan đến ngành khai thác mỏ 
trong tổng số 118.000 công nhân lao động sau khi khám đã phát hiện mắc các 
bệnh về phổi (chiếm 14% tổng số 18 loại bệnh nghề nghiệp). Trong đó, tỷ lệ 
mắc bệnh bụi phổi - một bệnh xơ hóa phổi không hồi phục được trong công 
nhân là cao nhất, riêng với ngành khai thác than chiếm từ 3-14%, khai thác 
hầm lò chiếm tới 70% công nhân mắc bệnh bụi phổi được thống kê ở các
bảng trong bảng 2.19, 2.20 và 2.21 [28].
Bảng 2.19: Bệnh bụi phổi năm 2011 (tính đến hết ngày 31/12/2011)
TT Công ty
Tông sô Đã rửa
Không
rửa
được
Chưa rửa
TS
Cấp
sô
Chờ
cấp
sô
Trợ
cấp
1
lần
2
vòng
Tổng
sô
Đã
về
hưu
Hiện
đang
QL
Theo
danh
sách
Thực
tế
1
CT CP than 
Vàng Danh
319 319 0 0 0 211 58 153 53 113 113
2
CT TNHH 
MTV than 
Mạo Khê
234 165 60 9 192 112 80 16 138 30
3
CT TNHH 
MTV than 
Nam Mẫu
99 96 0 3 0 71 2 69 9 17 17
4
CT CP than Hà 
Lầm
133 86 0 12 35 139 68 71 21 41 41
5
Tổng công ty 
Đông Bắc
74 74 0 0 0 61 15 46 16 12 12
6
CT than Hạ 
Long
30 17 0 0 13 31 12 19 2 9 9
7 CT than Thông 100 88 0 12 0 123 45 78 15 7 2
63
Nhât
8
CT than Hòn 
Gai
45 41 4 0 0 43 15 28 13 4 0
9
CT TNHH 
MTV
than Uông Bí
68 46 1 0 21 60 16 44 13 11 10
10
CT than Quang 
Hanh
26 26 12 4 8 2 16 15
11
CT xây dựng 
mỏ HL II
2 2 0 0 0 2 1 1 1 0 0
12
CT xây dựng 
mỏ HL I
10 10 0 0 0 10 2 8 2 0 0
13
CT CP than 
Mông Dương
16 11 5 0 0 29 22 7 3 6 0
14
CT than 
Dương Huy
30 19 0 11 0 25 2 21 7 2 1
15
CT than Khe 
Chàm
42 39 0 3 0 65 29 36 6 0 0
16 Tự do 2 0 2
Tông số 1228 1013 70 47 69 1076 403 671 179 376 250
Bảng 2.20: Bệnh bụi phổi năm 2012 (tính đến hết ngày 31/12/2012)
TT Đơn vị TS
Trong đó Đã rửa
Không
rửa
được
Chưa rửa
Cấp
sô
Chờ 
cấp sô
Trợ
cấp
1
lần
2
vòng
Tông
số
Đã
về
hưu
Hiện
đang
QL
Theo
danh
sách
Thực
tế
1
CT CP than 
Vàng Danh
214 214 0 0 0 259 161 98 33 83 83
2 CT TNHH 234 165 60 9 192 112 80 16 138 30
64
MTV than 
Mạo Khê
3
CT TNHH 
MTV than 
Nam Mẫu
95 95 0 0 0 71 2 69 9 17 17
4
CT CP than 
Hà Lầm
84 84 0 0 0 126 77 49 11 24 24
5
Tổng công ty 
Đông Bắc
74 74 0 0 0 61 15 46 16 12 12
6
CT than Hạ 
Long
41 38 3 0 0 36 22 14 2 26 26
7
CT than 
Thống Nhất
128 103 25 0 0 123 49 74 12 42 42
S
CT than Hòn 
Gai
45 41 4 0 0 43 15 28 13 4 0
9
CT TNHH 
MTV than 
Uông Bí
68 46 1 0 21 60 16 44 13 11 10
10
CT than 
Quang Hanh
47 38 9 19 1 18 6 22 22
11
CT xây dựng 
mỏ HL II
2 2 0 0 0 2 1 1 1 0 0
12
CT xây dựng 
mỏ HL I
12 12 0 0 0 10 3 7 2 3 3
13
CT CP than 
Mông Dương
44 44 0 0 0 34 34 0 0 44 44
14
CT than 
Dương Huy
35 35 0 0 0 25 5 20 3 12 12
15
CT than Khe 
Chàm
42 39 0 3 0 65 29 36 6 0 0
65
Tông số 1165 1030 102 12 21 1126 542 584 143 438 325
Bảng 2.21: Bệnh bụi phôi năm 2013 (tính đến hết ngày 31/12/2013)
T
T
Công ty TS
Trong đó Đã rửa
Không
rửa
được
Chưa rửa
Cấp
sô
Chờ
cấp
sô
Trợ
cấp
1
lần
2
vòng
Tông
số
Đã
về
hưu
Hiện
đang
QL
Theo
danh
sách
Thực
tế
1
CT CP than 
Vàng Danh
161 161 0 0 0 259 188 71 22 64 64
2
CT TNHH 
MTV than 
Mạo Khê
234 165 60 9 192 112 80 16 138 30
3
CT TNHH 
MTV than 
Nam Mẫu
101 101 0 0 0 72 11 61 23 17 17
4
CT CP than Hà 
Lầm
71 71 0 0 0 126 96 30 12 30 30
5
Tổng công ty 
Đông Bắc
74 74 0 0 0 61 15 46 16 12 12
6
CT than Hạ 
Long
47 47 0 0 0 40 28 12 2 23 23
7
CT than Thống 
Nhất
100 88 0 12 0 123 45 78 15 7 2
8
CT than Hòn 
Gai
45 41 4 0 0 43 15 28 13 4 0
9
CT TNHH 
MTV than 
Uông Bí
68 46 1 0 21 60 16 44 13 11 10
66
10
CT than
Quang
Hanh
68 45 23 19 2 17 6 45 45
11
CT xây dựng 
mỏ HL II
2 2 0 0 0 2 1 1 1 0 0
12
CT xây dựng 
mỏ HL I
17 17 0 0 0 10 3 7 1 9 9
13
CT than Mông 
Dương
18 18 0 0 0 29 26 3 2 13 12
14
CT than D­
ương Huy
31 31 0 0 0 28 7 21 1 9 9
15
CT than Khe 
Chàm
63 63 0 0 0 65 55 10 3 50 50
Tông số 1100 970 88 21 21 1129 620 509 146 432 313
Theo các chuyên gia y tế, số người mắc bệnh trên thực tế còn cao hơn rât 
nhiều. Đáng lo ngại, hiện nhiều người có nguy cơ mắc bệnh cao nhưng chưa 
đi khám để phát hiện, điều trị bệnh.
2.5.2.2. Xác định thời gian làm việc tối đa của công nhân tiếp xúc với 
bụi trong khai thác than hầm lò vùng Quảng Ninh để không mắc bệnh
Theo đánh giá của Bảo hiểm y tế ngành Than thời gian tiếp xúc với bụi 
dẫn đến mắc bệnh nghề nghiệp cao nhât là 15 năm trở lên chiếm 62,39%. Nhât 
là thợ đào lò đá vì bụi mỏ ở đây chứa hàm lượng dioxitsilic cao từ 11,2- 39,2%. 
Người lao động sau khi mắc bệnh nghề nghiệp được cải thiện môi trường chỉ 
mới đạt 30,47% còn đa số vẫn tiếp tục làm việc trong môi trường cũ. Các chi 
phí cho người lao động trong việc phát hiện và điều trị bệnh nghề nghiệp chủ 
yếu là các chi phí cho các chi phí y tế, còn hỗ trợ người bị bệnh nghề nghiệp 
không có, tuy nhiên số người bị giảm thu nhập chiếm 18% [27, 28].
67
Để đánh giá điều kiện lao động theo yếu tố bụi, nhà khoa học đã đưa ra 
công thức tính thời gian làm việc tối đa của công nhân tiếp xúc với bụi [36]. 
m 105.MịjD
Tbv = -------2 2 - , (2 .8)
°v l,6.C.t.n.Ke v ’
Trong đó:
Tbp- Thời gian tiếp xúc của công nhân nơi có bụi, có xác suất gây ra bụi 
phổi, năm
Mbp- Khối lượng bụi chứa trong phổi để đủ quá trình xơ ép phát triển 
(Mbp=20g bụi đá và 60g bụi than antraxit)
C- Nồng độ bụi trong vùng công nhân hít thở, mg/m3
t- Thời gian làm việc trong không khí chứa bụi trong 1 ca, phút
n- Số ca làm việc trong một năm, ca
Ke- Hệ số phụ thuộc vào khối lượng không khí hít thở trong một phút và 
phần khối lượng hạt bụi nhỏ hơn trong 10 ^m. Đối với những mỏ đang thiết kế 
lấy bằng 7 - 9%, những mỏ đang hoạt động xác định bằng cách đo trực tiếp. 
Dựa vào trị số Tbp chia vùng ô nhiễm bụi ra làm 4 nhóm:
Nhóm 1 : Ít bụi khi Tbp= 30 năm 
Nhóm 2: Có bụi khi Tbp = 20-30 năm 
Nhóm 3: Bụi khi Tbp = 10-20 năm 
Nhóm 4: Rất bụi khi Tbp < 10 năm.
Liên quan đến thời gian dài nhiều năm người lao động làm việc trong 
mỏ hầm lò không có biện pháp chống bụi triệt để sẽ mắc bệnh bụi phổi. Thời 
gian làm việc tối đa của công nhân tiếp xúc với bụi theo công thức (2 .8) chỉ 
mới đưa ra nồng độ bụi đo được làm cơ sở để tính toán, tuy nhiên nồng độ bụi 
này còn bị ảnh hưởng của việc thoát và lan tỏa bụi không đồng đều trong quá 
trình sản xuất mỏ cũng như bệnh bụi phổi còn bị ảnh hưởng của môi trường 
làm việc (chế độ vi khí hậu): Tốc độ gió, nhiệt độ và độ ẩm. Vì vậy công thức
óS
tính trên cần được bổ sung thêm hệ số ảnh hưởng của việc thoát, lan tỏa bụi 
không đồng đều và môi trường lao động đến thời gian mắc bệnh bụi phổi. Đặc 
biệt trong điều kiện các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh đang khai thác 
xuống sâu (tới mức -300), nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm 
không khí cao cho nên thời gian mắc bệnh bụi phổi của người lao động trong 
hầm lò ngoài việc phụ thuộc vào nồng độ bụi nơi làm việc còn phụ thuộc 
đáng kể về hệ số ảnh hưởng này. Vì thế công thức (2.S) phải có dạng sau: 
m 10S.Mhn T)r
Tb v = ------- ^ K . , ( 2.9)l,6.C.t.n.Ke a ’ v J
Trong đó:
Ka - Hệ số tính đến ảnh hưởng của việc thoát, lan tỏa bụi không đồng 
đều và môi trường làm việc đến thời gian mắc bệnh bụi phổi.
1. Hệ số ảnh hưởng của việc thoát, lan tỏa bụi không đồng đều và 
môi trường làm việc
Hệ số này được ký hiệu là Ka và là tích số của hệ số thoát và lan tỏa bụi 
không đồng đều và hệ số ảnh hưởng của môi trường đến bệnh bụi phổi. Hệ số 
Ka được tính theo công thức sau:
K a = k t * k m t ( 2 .10)
Trong đó:
Ka- Hệ số ảnh hưởng của việc thoát, lan tỏa bụi không đồng đều và môi 
trường làm việc đến thời gian mắc bệnh bụi phổi
kt - Hệ số thoát và lan tỏa bụi không đồng đều
kmt- Hệ số ảnh hưởng của môi trường đến bệnh bụi phổi.
2. Hệ số thoát và lan tỏa bụi không đồng đều
Bụi thoát, lan tỏa trong các đường lò đặc biệt là khai thác lò chợ và đào 
lò tương tự như sự thoát khí mê tan ra các đường lò mang giá trị không đồng 
đều trong quá trình sản xuất [49]. Hệ số này phụ thuộc vào phương pháp khấu
óQ
than, đào lò và điều khiển đá vách, tính chât than và đât đá vây quanh, áp suât 
khí quyển và tổ chức sản xuât trong. Hệ số thoát, lan tỏa bụi bị ảnh hưởng cơ 
bản theo từng công đoạn sản xuât (khai thác lò chợ hoặc đào lò). Như đã trình 
bày ở phần 2.4 của Chương 2.
Một trong các điều kiện cải thiện sức khỏe cho người lao động trong 
khai thác than hầm lò là bảo đảm nồng độ bụi tối đa cho phép trong bầu 
không khí mỏ tại lò chợ và đường lò đào, nơi đông người làm việc nhât và 
cũng là nơi thông gió khó khăn và phức tạp nhât. Chỉ số quan trọng nhât để 
xác định khả năng này là giá trị thoát và lan tỏa bụi không đồng đều trong quá 
trình sản xuât. Trong phạm vi nghiên cứu, hệ số này sẽ được đưa vào để tính 
toán xác định khả năng người lao động tiếp xúc với bụi trong thời gian dài khi 
không có giải pháp chống bụi hiệu quả sẽ mắc bệnh nghề nghiệp do bụi phổi.
Trong mọi trường hợp hệ số thoát, lan tỏa bụi không đồng đều (kt) 
được xác định bằng tỷ lệ giữa nồng độ bụi thoát ra trong ca làm việc có giá trị 
trung bình lớn nhât (giá trị trung bình của các công đoạn sản xuât trong ca) 
Ctbmax và giá trị nồng độ bụi trung bình của tât cả các ca sản xuât Cntb, bảng 
2.ló và 2.17. Hệ số kt được tính theo công thức:
k t = £tim s í (2 .11)
Cntb
3. Hệ số ảnh hưởng của môi trường làm việc đến bệnh bụi phổi
Theo các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, người lao động 
trong mỏ hầm lò mắc bệnh nghề nghiệp chủ yếu là các bệnh sau [32]:
- Bệnh bụi phổi chiếm giá trị lớn nhât: 3S%
- Bệnh do tiếng ồn chiếm: 1O%
- Bệnh do rung lắc chiếm: 3O%
- Do môi trường làm việc trong mỏ chủ yếu là chế độ vi khí hậu (tốc độ 
gió, độ ẩm nhiệt độ) làm ảnh hưởng đến sức khỏe chiếm: 1S%.
70
Việc người lao động mắc bệnh bụi phổi ngoài yếu tố cơ bản tiếp xúc 
với nồng độ bụi cao trong thời gian dài còn bị ảnh hưởng của chế độ vi khí 
hậu. Căn cứ vào các thành phần trên tính được hệ số ảnh hưởng của môi 
trường đến bệnh bụi phổi. Theo các yếu tố mắc bệnh nghề nghiệp trong khai 
thác than hầm lò thì bụi phổi chiếm 35%; ngoài ra bụi mỏ còn nằm trong yếu 
tố về môi trường gây ra các bệnh nghề nghiệp khác như da liễu, dị ứng, cản 
trở việc trao đổi nhiệt giữa cơ thể và môi trường. Vì vậy khi tính hệ số ảnh 
hưởng của môi trường đến thời gian làm việc của người lao động do bụi mỏ 
phải tính đến tỷ lệ tham gia của yếu tố môi trường đã nêu ở trên. Hệ số ảnh 
hưởng của môi trường đến bệnh bụi phổi được tính theo quan hệ:
km t = l + B- f ^ (2.12)L B ng
Trong đó:
kmt - Hệ số ảnh hưởng của môi trường đến bệnh bụi phổi
Bmt - Tỷ lệ người lao động mắc bệnh nghề nghiệp do môi trường trong 
mỏ hầm lò
Bbp- Tỷ lệ người lao động mắc bệnh bụi phổi trong mỏ hầm lò
Bng - Tỷ lệ người lao động mắc bệnh nghề nghiệp trong mỏ hầm lò.
4. Tính toán thời gian làm việc tối đa của công nhân tiếp xúc với 
bụi kh i khai thác lò chợ và đào lò đá vùng Quảng Ninh
Dựa vào kết quả đo nồng độ bụi tại Công ty than Hà Lầm và Công ty 
than Mạo Khê ở mục 2.4 Chương 2, lập các bảng tính toán nồng độ bụi trung 
bình các ca làm việc theo các công đoạn sản xuất trong lò chợ và đào lò đá 
cũng như ca làm việc có nồng độ bụi trung bình lớn nhất để tính toán hệ số Ka 
trên cơ sở xác định các hệ số kt và kmt. Kết quả tính toán được trình bày trong 
bảng 2.22 và bảng 2.23.
71
Bảng 2.22: Bảng tính kết quả đo nồng độ bụi trung bình ca sản xuất theo
các công đoạn làm việc trong lò chợ
TT Ca
Kêt quả đo nồng độ bụi theo các công đoạn 
của ca sản xuất trong lò chợ, mg/m3
r r i ÁTổng 
nồng độ 
bụi 
trung 
bình 
trong 
từng ca, 
mg/m3
Nồng 
độ bụi 
trung 
bình 
trong 
từng 
ca,
mg/m3
Ghi chú
Vào lò 
chợ và 
chuyển 
vật liệu
Củng
cố
lò
chợ
Khoan 
lỗ mìn
Nạp,
nổ
mìn
Tải
than,
rA • A ^tiên vì 
lò
Ra 
khỏi 
lò chợ
Lò chợ, khu 3, Vỉa 10 mức -100/-70, Công ty than Hà Lầm
1 1 3,84 4,04 3,70 2,84 4,64 3,39 25,95 3,7
3,59 Các kết
2 1 3,96 2,59 4,2 3,59 6,26 3,34 31,21 4,46 quả đo
4,42 trong ô
3 1 4,25 4,72 4,6 3,29 6,17 4,27 21,21 3,5 là kết
4,32 quả
4 2 3,81 5,4 5,48 5,35 6,71 6,47 33,22 5,54 trung
5 2 3,51 3,69 4,08 2,74 3,87 3,32 21,21 3,5 bình của
6 2 4,41 4,81 4,98 4,38 6,11 5,2 29,89 4,99 các mâu
7 2 4,20 3,57 3,95 2,56 5,30 3,77 23,35 3,9 đo theo
8 2 4,68 4,85 5,05 3,65 5,98 5,13 29,34 4,9 công
9 3 4,16 3,09 3,93 3,3 4,53 4,55 23,56 3,93 đoạn
10 3 4,13 3,54 3,76 3,4 4,99 4,49 24,31 4,05 nhât
11 3 3,91 3,41 3,70 2,90 4,97 3,77 22,66 3,8 định
12 3 3,98 3,70 4,05 3,01 5,05 3,90 23,69 3,95
13 3 3,93 3,42 3,79 2,74 4,87 3,77 22,52 3,75
Tổng cộng trung bình các ca 53.97
72
Trung bình các ca 4,15
Lò chợ vỉa 8 cánh Đông, mức -150/-80, Công ty than Mạo Khê
1 1 3,94 4,84 3,92 3,44 5,92 3,42 25,48 4,2466
2 1 3,96 3,31 5,25 3,59 6,26 3,54 25,91 4,3183
3 1 4,25 4,12 4,29 3,4 5,28 3,97 25,31 4,2183
4 2 3,81 4,43 4,11 4,25 5,71 4,18 26,49 4,415
5 2 4,32 4,19 4,01 3,79 6,08 3,84 26,23 4,3716
6 2 4,68 4,85 4,98 4,51 6,68 5,04 30,74 5,1233
7 3 4,2 4,11 4,03 3,43 5,74 4,95 26,46 4,41
8 3 4,21 3,62 4,02 3,54 5,12 4,47 24,98 4,1633
9 3 4,01 3,81 4,15 3,23 5,24 4,19 24,63 4,105
Tông cộng trung bình các ca 39,371
Trung bình các ca 4,3746
Lò chợ vỉa 9b cánh Đông, mức -150/-80, Công ty than Mạo Khê
1 1 4,01 4,86 4,01 3,34 6,01 3,33 25,56 4,26
Các kết 
quả đo 
trong ô là 
kết quả 
trung 
bình của 
các mẫu 
đo theo 
công 
đoạn nhất 
định
2 1 3,78 3,51 5,2 3,61 6,36 3,63 26,09 4,3483
3 1 4,32 4,93 4,3 3,52 5,23 4,02 26,32 4,3866
4 2 3,91 4,32 4,58 3,26 5,24 4,79 26,1 4,35
5 2 4,42 4,98 4,98 4,45 6,69 4,84 30,36 5,06
6 2 4,58 4,81 4,01 3,81 5,12 4,02 26,35 4,3916
7 3 4,23 4,01 4,03 3,46 5,82 4,09 25,64 4,2733
8 3 4,34 3,82 4,23 3,72 5,12 4,57 25,8 4,3
9 3 4,08 3,96 4,31 3,53 5,23 4,32 25,43 4,2383
Tông cộng trung bình các ca 39,608
Trung bình các ca 4,4009
Bảng 2.23: Bảng tính kết quả đo nồng độ bụi trung bình
theo các công đoạn của ca đào lò đá
TT Ca Kêt quả đo nồng độ bụi theo các công đoạn của ca Tông Nồng độ Ghi chú
73
sản xuât trong lò chợ, mg/m nông độ 
bụi trung 
bình 
trong 
từng ca, 
mg/m3
bụi trung 
bình trong 
từng ca, 
mg/m3
Vào
khai
trường
Củng
cố
lò
Khoan 
lỗ mìn
Nạp,
nổ
mìn
Xúc
đá
Chống 
vì lò
Ra
khỏi
khai
trường
Lò xuyên vỉa đá -1 
Cô
50, khu 3 vỉa 11 sang khu 3 vỉa 10, 
>ng ty than Hà Lầm
Các kết 
quả đo 
trong ô 
là kết 
quả 
trung 
bình của 
các mẫu 
đo theo 
công 
đoạn 
nhất 
đinh
1 2 0,2 0,26 1,06 0,12 0, 58 0,43 0,25 2,9 4,14286
2 2 0,12 0,23 0,74 0,15 0,80 0,44 0,12 2,6 0,371429
3 2 0,23 0,30 1,2 0,25 1,1 0,63 0,25 3,96 0,5657
4 2 0,15 0,30 0,95 0,14 0,84 0,44 0,3 3,12 0,445714
5 2 0,15 0,45 0,89 0,27 0,82 0,31 0,2 3,09 0,441429
6 3 0,15 0,22 0,94 0,11 0,82 0,34 0,3 2,88 0,411429
7 3 0,15 0,26 0,95 0,16 0,95 0,44 0,2 3,11 0,444286
8 3 0,15 0,24 0,93 0,18 0,84 0,22 0,2 2,76 0,394286
9 3 0,2 0,27 0,92 0,18 0,85 0,24 0,2 2,86 0,408571
10 3 0,2 0,29 1,02 0,19 0,91 0,38 0,25 3,24 0,462857
11 1 0,22 0,29 1,0 0,16 0,97 0,41 0,26 3,31 0,472857
12 1 0,19 0,29 1,3 0,21 0,94 0,49 0,23 3,65 0,521429
13 1 0,21 0,28 0,95 0,17 0,91 0,26 0,2 2,98 0,425714
14 1 0,20 0,24 0,95 0,17 0,86 0,26 0,2 2,88 0,411429
15 1 0,23 0,28 0,85 0,17 0,82 0,26 0,2 2,81 0,401429
Tông cộng trung bình các ca 6,59
Trung bình các ca 0,439524
Lò dọc vỉa đá mức -150, vỉa 8 cánh Đông, Công ty than Mạo Khê
1 1 0,16 0,28 1,29 0,22 0,94 0,49 0,21 3,59 0,512857
2 1 0,21 0,23 0,98 0,17 0,86 0,28 0,18 2,91 0,415714
3 1 0,22 0,24 0,85 0,17 0,82 0,36 0,21 2,87 0,41
74
4 2 0,18 0,26 0,78 0,18 0,84 0,49 0,12 2,85 0,407143
5 2 0,19 0,32 0,46 0,26 0,84 0,49 0,25 2,81 0,401429
6 2 0,15 0,38 0,78 0,27 0,88 0,32 0,21 2,99 0,427143
7 3 0,18 0,29 0,84 0,18 0,83 0,31 0,23 2,86 0,408571
8 3 0,21 0,27 0,82 0,28 0,84 0,28 0,18 2,88 0,411429
9 3 0,21 0,31 0,89 0,32 0,81 0,24 0,19 2,97 0,424286
Tông cộng trung bình các ca 3,818571
Trung bình các ca 0,424286
a. Xác định hệ số ảnh hưởng của việc thoát, lan tỏa bụi không đồng đều 
và môi trường làm việc ở lò chợ đến bệnh bụi phổi, Ka.
- Khi làm việc ở lò chợ của Công ty than Hà Lầm: Lò chợ, khu 3, vỉa
10 mức -100/-70.
+ Xác định hệ s

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_anh_huong_va_cac_bien_phap_giam_thieu_tac.pdf