Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam

Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam trang 1

Trang 1

Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam trang 2

Trang 2

Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam trang 3

Trang 3

Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam trang 4

Trang 4

Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam trang 5

Trang 5

Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam trang 6

Trang 6

Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam trang 7

Trang 7

Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam trang 8

Trang 8

Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam trang 9

Trang 9

Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 196 trang nguyenduy 20/08/2025 190
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam

Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam
ao cây 
(cm) 
Số lá 
(lá) 
Chiều 
cao cây 
(cm) 
Số lá 
(lá) 
Chiều 
cao cây 
(cm) 
Số lá 
(lá) 
Chiều 
cao cây 
(cm) 
Số lá 
(lá) 
1 0 33,8 3,0 92,8 8,1 178,1 12,1 205,4 14,0 
2 90 35,4 3,5 97,6 8,5 183,1 12,4 207,2 14,5 
3 104 35,8 3,5 98,0 8,6 183,2 12,4 207,3 14,6 
4 117 36,3 3,6 98,9 8,8 184,4 12,5 207,5 14,7 
5 144 36,4 3,6 99,0 8,8 184,5 12,5 208,0 14,7 
* Trên nền 10 tấn PC + 176 kg N/ha + 130 kg K2O/ha 
Chênh lệch chiều cao giữa các công thức có bón P (CT2,3,4) so với không 
bón lân tƣơng ứng ở giai đoạn ngô 3 - 4 lá; 7 - 9 lá; xoáy nõn; chín lần lƣợt là 
2,0 - 2,5cm; 5,2 - 6,1cm; 5,1 - 6,3 cm; 1,9 - 2,1cm. Điều này cho thấy vai trò của 
lân trong phát triển chiều cao của cây ngô. 
Sự chênh lệch chiều cao cũng đáng kể giữa các công thức bón 90, 117 kg 
 84 
P2O5/ha (CT2,3) nhƣng không còn rõ khi tăng lƣợng bón tới 144 kg P2O5/ha ở 
các thời kỳ sinh trƣởng chính có lẽ do nền phân (N, K không tƣơng ứng theo tỷ 
lệ) tạo ra. 
Nhƣ vậy, ảnh hƣởng của lân đến chiều cao cây và số lá/cây của giống ngô 
lai trung ngày trên đất xám bạc màu khá rõ. Trên nền 10 tấn PC + 176 kg N + 
130 kg K2O/ha bón phân lân với lƣợng 144 kg P2O5/ha cho ngô, tạo cho cây có 
chiều cao, sô lá tƣơng đƣơng khi bón lân ở mức 117 kg P2O5/ha, các mức bón 
thấp hơn có ảnh hƣởng xấu. Điều này cho thấy mức bón phân lân 117 kg P2O5/ha 
là thích hợp. 
Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của lƣợng lân bón (trên nền 10 tấn PC 176 
kg N/ha, 130 kg K2O/ha) đến chỉ số diện tích lá cây ngô lai trung ngày trên đất 
xám bạc màu ở vụ đông 2011 thể hiện trong bảng 4.30. 
Bảng 4.30. Ảnh hƣởng của lƣợng lân bón đến chỉ số diện tích lá ngô 
ở vụ đông 2011 
CT 
Lƣợng phân bón* 
(Kg P2O5/ha) 
Các giai đoạn theo dõi 
3 - 4 lá 7 - 9 lá Xoáy nõn Chín sữa 
1 0 0,45 1,27 4,10 4,58 
2 90 0,55 1,40 4,27 4,65 
3 104 0,57 1,44 4,30 4,68 
4 117 0,60 1,50 4,35 4,69 
5 144 0,61 1,51 4,36 4,69 
 LSD0.05 0,03 0,10 0,14 0,2 
 CV % 3,3 4,4 2,1 2,8 
* Trên nền 10 tấn PC + 176 kg N/ha + 130 kg K2O/ha 
Khi bón tăng lƣợng lân từ 90 - 144 kg P2O5/ha cho ngô lai trung ngày đều 
có tác dụng làm tăng LAI ở tất cả các thời kỳ sinh trƣởng của cây ngô khá rõ so 
với công thức không bón lân (CT1). Chênh lệch LAI giữa các công thức có bón 
lân (CT2,3,4) so với không bón lân ở giai đoạn ngô 3 - 4 lá; 7 - 9 lá; xoáy nõn; 
chín sữa tƣơng ứng là 0,10 - 0,15; 0,13 - 0,23; 0,17 - 0,25; 0.07 - 0,11 m2lá/m2 
đất. Điều này cho thấy vai trò của lân trong phát triển LAI của cây ngô. 
So sánh các công thức có bón lân (CT2,3,4) với nhau nhận thấy sự chênh 
lệch LAI đáng kể giữa các công thức bón: 90 và 117 kgP2O5/ha (CT2,4) nhƣng 
không còn rõ ở mức bón 144 kg P2O5/ha (CT5) cho thấy mức bón 117 kg 
P2O5/ha là thích hợp. 
 85 
b) Đ nh gi ảnh hưởng của liều lượng lân n n ng suất, chất lượng hạt ngô 
 Kết quả đánh giá ảnh hƣởng bón những lƣợng phân lân khác nhau (trên 
nền 10 tấn PC, 176 kg N và 130 kg K2O/ha) tới các yếu tố cấu thành năng suất và 
năng suất ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu đƣợc thể hiện qua bảng 4.31. 
Bảng 4.31. Ảnh hƣởng của lƣợng lân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất 
và năng suất ngô ở vụ đông 2011 
CT 
Lƣợng phân bón* 
Kg P2O5/ha 
Số hạt/bắp 
Khối lƣợng 
1000 hạt (g) 
Năng suất 
(kg/ha) 
1 0 420,0 213,1 5515 
2 90 434,9 224,7 6295 
3 104 437,7 226,9 6378 
4 117 442,5 231,5 6490 
5 144 442,7 233,1 6505 
LSD0.05 7,5 6,4 194 
CV % 1,1 1,8 2,0 
* Trên nền 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 130 kg K2O/ha 
 Khi tăng lƣợng lân bón từ 90 - 117 kg P2O5/ha (CT2 - 4) cho ngô ở vụ ngô 
đông đã làm tăng rõ các yếu tố cấu thành năng suất chính (số hạt trên bắp, khối 
lƣợng 1000 hạt) và làm tăng năng suất có ý nghĩa so với công thức không bón lân 
(CT1). Cụ thể so với đối chứng không bón lân các mức bón 90, 104, 117 và 144 (kg 
P2O5/ha) làm tăng tƣơng ứng 14,9; 17,7; 22,5 và 22,7 hạt/bắp; với khối lƣợng 1000 
hạt, các chỉ tiêu tăng tƣơng ứng với các liều lƣợng lân là 11,6, 13,8; 18,4 và 20 g. 
 So sánh các công thức đƣợc bón lân (CT2,3,4,5) nhận thấy yếu tố cấu thành 
năng suất: số hạt trên bắp và khối lƣợng 1000 hạt tăng rõ khi tăng mức phân lân bón 
từ 90-117 kg P2O5/ha (CT2,4), cây ngô đạt năng suất tối đa ở mức bón 117 kg 
P2O5/ha (CT4), vì khi tăng mức bón tới 144 kg P2O5/ha không tạo đƣợc mức bội 
thu năng suất có ý nghĩa. Vì vậy để đảm bảo thâm canh ngô lai trung ngày trên đất 
xám bạc màu đạt năng suất cao, trên nền 10 tấn PC + 176 kg N + 130 kg K2O/ha 
mức bón lân 117 kg P2O5/ha là thích hợp. 
Để đánh giá mối quan hệ giữa liều lƣợng lân bón với năng suất ngô, chúng 
tôi đã thiết lập đồ thị và phƣơng trình tƣơng quan giữa các yếu tố trên (Hình 4.5). 
 86 
Hình 4.5. Mối quan hệ giữa liều lƣợng lân bón với năng suất ngô đông 2011 
Phƣơng trình tƣơng quan giữa liều lƣợng lân và năng suất ngô là đƣờng 
parabon ứng với hàm số: 
 y = -0,0354x
2
 + 12,106x + 5512,9 với R2 = 0,9957 
Kết quả cho thấy lƣợng bón tối đa kỹ thuật (để đạt năng suất tối đa) là 
144 kg P2O5 và lƣợng bón tối thích kinh tế 117 kg P2O5/ha. 
Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng bón những lƣợng phân lân khác nhau 
(trên nền 10 tấn PC, 176 kg N và 130 kg K2O/ha) tới một số chỉ tiêu chất lƣợng 
ngô hạt đƣợc thể hiện trong bảng 4.32. 
Bảng 4.32. Ảnh hƣởng của lƣợng phân lân bón 
đến một số chỉ tiêu chất lƣợng hạt ngô ở vụ đông 2011 
CT 
Liều lƣợng,* 
Kg P2O5/ha 
Protein 
 (%) 
Lipid 
(%) 
1 0 5,22 4,20 
2 90 7,54 4,34 
3 104 7,60 4,36 
4 117 7,67 4,39 
5 144 7,67 4,38 
LSD0,05 0,12 0,15 
CV % 0,9 1,9 
* Trên nền 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 130 kg K2O/ha 
 87 
 Khi bón tăng lƣợng lân từ 90 đến 144 kg P2O5/ha trên nền 10 tấn PC + 
176 kg N + 130 kg K2O/ha cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu đã làm 
tăng hàm lƣợng protein và lipid trong hạt ngô so với công thức không bón lân. 
Công thức bón 117 kg P2O5/ha cho hàm lƣợng protein và lipid trong hạt ngô 
tƣơng đƣơng công thức bón 144 kg P2O5/ha là mức cao nhất, cho thấy chỉ cần 
bón lân ở mức 117kg P2O5/ha. 
c) Đ nh gi hiệu quả của bón phân lân cho cây ngô trên ất x m bạc m u 
Kết quả đánh giá ảnh hƣởng bón những lƣợng phân lân (trên nền 10 T PC 
+ 176 kg N + 130 kg K2O/ha) tới hiệu quả của bón phân lân cho ngô lai trung 
ngày trên đất xám bạc màu đƣợc thể hiện trong bảng 4.33 và bảng 4.34. 
Bón phân lân có thể làm tăng năng suất ngô hạt từ 13,4 - 17,0% so với 
không bón. Hiệu suất phân lân có xu hƣớng giảm theo chiều tăng lƣợng phân 
bón, dao động từ 6,9 - 8,7 kg ngô hạt/1 kg P2O5. Trong đó tăng lƣợng phân lân 
bón từ 90 - 117 kg P2O5/ha có xu hƣởng làm giảm hiệu suất phân bón chƣa nhiều 
(8,7 - 8,3 kg hạt/1 kg P2O5) nhƣng khi bón tới 144 kg P2O5 làm hiệu suất phân 
lân giảm mạnh (6,9 kg hạt/1 kg P2O5). 
Xu thế giảm VCR (2,4 - 1,9) theo chiều tăng lƣợng phân lân cũng thấy khi 
đánh giá ảnh hƣởng của lƣợng phân lân tới chỉ số này. Trong đó tăng lƣợng phân lân 
bón cho ngô từ 90 - 117 kg P2O5/ha có VCR giảm không nhiều (2,4 - 2,3) và ở mức 
khuyến khích nông dân sử dụng phân bón (theo FAO) nhƣng bón tới 144 kg P2O5/ha 
lại làm giảm khá rõ VCR (1,9) ở mức không còn khuyến khích nông dân sử dụng 
phân bón. 
Bảng 4.33. Hiệu quả của phân lân bón cho ngô, vụ đông 2011 
CT 
Liều 
lƣợng* 
Kg P2O5/ha 
Năng 
suất 
(kg/ha) 
Bội thu 
Hiệu suất 
phân bón 
(kg ngô/kg 
P2O5) 
Giá trị năng 
suất tăng 
do bón P 
Chi phí 
phân P 
 VCR 
(lần) 
Kg/ha % (Triệu đồng/ha) 
1 0 5515 0 
2 90 6295 780 13,4 8,7 5,070 2,118 2,4 
3 104 6378 863 15,5 8,3 5,610 2,447 2,3 
4 117 6490 975 16,8 8,3 6,338 2,753 2,3 
5 144 6505 990 17,0 6,9 6,435 3,365 1,9 
 * Trên nền 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 130 kg K2O/ha 
 88 
Không bón phân lân trong trồng ngô tuy có thể giảm khoảng 4 triệu 
đồng/ha trong chi phí sản xuất so với công thức bón 117 kg P2O5/ha nhƣng cũng 
làm giảm khoảng 6,5 triệu từ tổng thu nên làm giảm khá nhiều lãi trong trồng 
ngô. Bón phân lân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu ở mức 117 kg 
P2O5/ha cho tổng thu và lãi còn cao hơn ở mức bón lân tới 144 kg P2O5/ha, cho 
thấy tính hợp lý cả về kinh tế của lƣợng phân lân bón này. 
Bảng 4.34. Ảnh hƣởng của lƣợng lân bón đến hiệu quả kinh tế ngô 
ở vụ đông 2011 
CT 
TN 
Lƣợng phân bón* 
Kg P2O5/ha 
Năng suất 
(Kg/ha) 
Tổng chi Tổng thu Lãi 
(Triệu đồng/ha) 
1 0 5515 25,623 38,574 12,951 
2 90 6295 27,981 43,679 15,698 
3 104 6378 28,630 44,375 15,745 
4 117 6490 29,336 45,127 15,791 
5 144 6505 30,348 45,242 14,894 
* Trên nền 10 tấn PC + 176 kg N/ha + 130 kg K2O/ha 
Xét hiệu quả của từng liều lƣợng lân cho thấy, bón phân lân dù lƣợng nào 
cũng đều có lãi, từ 12,951 đến 15,791 triệu đồng/ha và mức lãi tăng dần từ không 
bón đến 117 kg P2O5/ha, sau đó giảm xuống. Bên cạnh đó, với giá phân rẻ hơn 
các loại phân khác, nên ngƣời dân hoàn toàn có thể đầu tƣ lƣợng phân lân lớn để 
thu đƣợc hiệu quả kinh tế cao hơn. Do đó, mặc dù hiệu suất phân bón, chỉ số 
VCR ở mức bón 117 Kg P2O5 không phải là cao nhất nhƣng với tổng thu (45,127 
triệu đồng) và lãi thuần cao (15,791 triệu đồng) nên sử dụng mức bón phân lân 
này với giống ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu là hợp lý nhất. 
4.3.2.3. Xác định lượng phân kali bón hợp lý trong thâm canh ngô lai trung 
ngày ở mật độ dày hợp lý trên đất xám bạc màu 
 Kali cũng là yếu tố dinh dƣỡng chính của cây trồng, cần thiết cho sinh 
trƣởng, phát triển và cho năng suất ngô cao hơn. Để đánh giá ảnh hƣởng bón 
những lƣợng phân kali trong trồng ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu 
chúng tôi nghiên cứu ảnh hƣởng của những lƣợng phân kali đến sinh trƣởng, 
năng suất, chất lƣợng ngô, hiệu quả phân bón và hiệu quả kinh tế của trồng ngô. 
a) Đ nh gi ảnh hưởng của liều lượng phân kali n sinh trưởng của cây ngô 
Kết quả đánh giá ảnh hƣởng bón những lƣợng phân kali (trên nền: 10 tấn/ha 
 89 
phân chuồng + 176 kg/ha N + 117 kg/ha P2O5) tới sinh trƣởng của cây ngô lai trung 
ngày trên đất xám bạc màu đƣợc thể hiện qua các bảng 4.35, 4.36. 
Bảng 4.35. Ảnh hƣởng của lƣợng kali bón đến chiều cao cây, số lá ngô 
vụ đông 2011 
C 
T 
T 
N 
Lƣợng 
phân 
bón* 
Kg 
K2O/ha 
Giai đoạn theo dõi 
3 –4 lá 7 – 9 lá Xoáy nõn Chín 
Chiều 
cao 
(cm) 
Số 
lá/cây 
Chiều 
cao 
(cm) 
Số 
lá/cây 
Chiều 
cao 
(cm) 
Số 
lá/cây 
Chiều 
cao 
(cm) 
Số 
lá/cây 
1 0 33,7 3,0 95,2 8,4 179,9 12,0 204,6 13,1 
2 100 35,1 3,4 97,5 8,7 183,0 12,4 206,7 14,6 
3 115 35,5 3,5 98,0 8,6 183,4 12,4 207,0 14,6 
4 130 36,3 3,6 98,9 8,8 184,4 12,5 207,5 14,7 
5 160 36,5 3,6 98,9 8,8 184,4 12,5 208,0 14,5 
* Trên nền: 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 117 kg P2O5/ha 
Khi tăng lƣợng phân kali từ 100 - 115 – 130 và 160 kg K2O//ha (mức phân 
kali bón trong tổ hợp phân NPK theo cùng tỷ lệ tƣơng ứng 1,15 NPK - 1,30 NPK 
- 1,45 NPK - 1,60 NPK) tạo ra sự chênh lêch đáng kể về chiều cao và số lá 
ngô/cây so với công thức không bón kali (CT1). 
Nhƣng khi so sánh các công thức có bón phân kali (CT2-CT5) nhận thấy 
sự chênh lệch về chiều cao và số lá ngô không đáng kể giữa các công thức, trong 
đó ở các mức bón 115 và 130 kg K2O/ha cây ngô có xu hƣớng đạt các chỉ tiêu 
sinh trƣởng trên ở mức cao nhất. 
Bảng 4.36. Ảnh hƣởng của lƣợng kali bón đến chỉ số diện tích lá ngô 
CT 
TN 
Lƣợng phân bón* 
Kg K2O/ha 
Các giai đoạn theo dõi 
3-4 lá 7-9 lá Xoáy nõn Chín sữa 
1 0 0,39 1,07 3,63 4,08 
2 100 0,51 1,39 4,27 4,51 
3 115 0,53 1,44 4,32 4,65 
4 130 0,60 1,50 4,35 4,68 
5 160 0,63 1,52 4,38 4,72 
LSD0,05 0,04 0,11 0,14 0.09 
CV% 5,0 5,0 2,2 1,4 
* Trên nền: 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 117 kg P2O5/ha 
 90 
Tuy nhiên khi tăng lƣợng bón kali cho cây ngô làm tăng rõ chỉ số diện tích 
lá so với không bón phân kali, mà còn tạo ra sự khác biệt đáng kể giữ các mức 
bón phân kali (Bảng 4.36). Trong đó mức bón 130 kg K2O/ha cho chỉ số diện tích 
lá cao hơn có ý nghĩa so với mức bón 100 kg K2O/ha (CT2), nhƣng không có sai 
khác có ý nghĩa với mức bón 160 kg K2O/ha (CT5), cho thấy mức bón 130 kg 
K2O/ha là thích hợp cho giống ngô nghiên cứu trên đất xám bạc màu. 
b) Đ nh gi ảnh hưởng của liều lượng phân kali n y u t cấu th nh 
n ng suất v n ng suất, chất lượng hạt ngô. 
 Kết quả đánh giá ảnh hƣởng bón những lƣợng phân kali tới các yếu tố cấu 
thành năng suất, năng suất ngô hạt và chất lƣợng hạt của cây ngô lai trung ngày 
trên đất xám bạc màu đƣợc thể hiện qua các bảng 4.37, 4.38. 
Bảng 4.37. Ảnh hƣởng của lƣợng kali bón đến các yếu tố cấu thành 
năng suất và năng suất ngô ở vụ đông 2011 
CTTN 
Lƣợng phân bón* 
Kg K2O/ha 
Số 
hạt/bắp 
Khối lƣợng 1000 hạt 
(g) 
Năng suất 
(kg/ha) 
1 0 421,7 176,7 5450 
2 100 428,4 225,1 6259 
3 115 432,7 228,6 6382 
4 130 442,1 232,1 6490 
5 160 442,8 233,2 6589 
 LSD0.05 13,6 6,8 200 
 CV% 2,0 2,0 2,1 
* Trên nền: 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 117 kg P2O5/ha 
Khi tăng lƣợng kali bón từ 100 kg K2O/ha lên 160 kg K2O/ha (CT2 - 5) cho 
ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu ở vụ ngô đông 2011 có xu hƣớng làm tăng 
rõ các yếu tố cấu thành năng suất chính của cây ngô: làm tăng từ 1,6 - 5,0% số 
hạt/bắp và 27,4 - 32,0% khối lƣợng 1000 hạt so với không bón kali (CT1). 
So sánh các công thức có bón phân kali với nhau nhận thấy xu hƣớng tăng 
các yếu tố cấu thành năng suất (số hạt/bắp và khối lƣợng 1000 hạt) chỉ rõ khi so 
sánh giữa 2 lƣợng phân kali bón: 90 và 130 kg K2O/ha (CT2 và CT4), nhƣng bón 
ở mức 160 kg K2O/ha (CT5) không có sự chênh lệch đáng kể (không có ý nghĩa 
thống kê). Kết quả làm năng suất ngô hạt tăng rõ khi tăng lƣợng phân kali bón 
từ 100 tới 130 kg K2O và đạt mức cao nhất ở mức bón 130 kg K2O/ha, vì bón 
 91 
thêm tới 160 kg K2O không làm tăng năng suất có ý nghĩa. 
Để đánh giá mối quan hệ giữa liều lƣợng kali bón với năng suất ngô, chúng tôi 
thiết lập đồ thị và phƣơng trình tƣơng quan giữa các yếu tố trên (Hình 4.6). 
Hình 4.6. Mối quan hệ giữa liều lƣợng kali bón với năng suất ngô đông 2011 
Phƣơng trình tƣơng quan giữa liều lƣợng kali và năng suất ngô là đƣờng 
parabon ứng với hàm số: 
 y = -0,019x
2
 + 10,258x + 5448,1 với R2 = 0,9979 
 y
,
 = 5,39 
Kết quả từ phƣơng trình trên cho thấy lƣợng phân kali tối đa kỹ thuật (để 
đạt năng suất tối đa) là 269,9 kg K2O/ha và lƣợng bón tối thích kinh tế 128,1 kg K2O/ha. 
Bảng 4.38. Ảnh hƣởng của lƣợng kali bón đến hàm lƣợng Protein, Lipid 
trong hạt ngô ở vụ đông 2011 
CTTN 
Lƣợng phân bón* 
kg K2O/ha 
Protein 
(%) 
Lipid 
(%) 
1 0 6,48 4,10 
2 100 7,44 4,29 
3 115 7,50 4,32 
4 130 7,67 4,37 
5 160 7,67 4,37 
LSD0,05 0,22 0,16 
CV % 1,6 1,9 
* Trên nền: 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 117 kg P2O5/ha 
 92 
Kết quả đánh giá ảnh hƣởng bón những lƣợng phân kali tới một số chỉ tiêu 
chất lƣợng ngô hạt ở bảng 4.38: Trên nền 10 tấn PC + 176 kg N + 117 kg 
P2O5/ha, khi tăng lƣợng kali bón từ 100 kg K2O/ha lên 130 kg K2O/ha đã làm 
tăng hàm lƣợng protein và lipid trong hạt ngô so với công thức không bón kali. 
Tuy nhiên, khi tăng lƣợng phân kali bón tới mức 160 kg K2O/ha không làm tăng 
hàm lƣợng protein và lipid trong hạt ngô so với mức bón 130 kg K2O/ha. 
Điều này cho thấy trên đất xám bạc màu trên nền 10 tấn PC + 176 kg N + 
117 kg P2O5/ha, bón phân kali cho ngô lai trung ngày với lƣợng 130 kg K2O/ha 
là thích hợp nhất đối với chất lƣợng ngô hạt. 
c) Đ nh gi hiệu quả của bón phân kali cho cây ngô lai trung ngày trên 
 ất x m bạc m u 
 Kết quả đánh giá ảnh hƣởng bón những lƣợng phân kali khác nhau (trên 
nền 10 tấn PC + 176 kg N + 117 kg P2O5/ha) tới hiệu quả của phân kali bón cho 
cây ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu ở vụ đông 2011 đƣợc thể hiện qua 
bảng 4.39. 
Bảng 4.39. Ảnh hƣởng của lƣợng kali bón đến hiệu quả của phân kali bón 
cho ngô ở vụ đông 2011 
C 
T 
T 
N 
Lƣợng 
phân 
 bón* 
kg K2O/ha 
Năng 
suất 
(kg/ha) 
Bội thu năng 
suất so với đối 
chứng 
Hiệu suất 
phân bón 
(kg 
ngô/kg 
K2O) 
Giá trị năng 
suất tăng do 
bón kali 
(triệu 
đồng/ha) 
Chi phí 
phân kali 
(triệu 
đồng/ha) 
 VCR 
(lần) 
kg/ha % 
1 0 5450 
2 100 6259 809 14,8 8,1 5,259 2,167 2,4 
3 115 6382 932 17,1 8,1 6,058 2,492 2,4 
4 130 6490 1040 19,1 8,0 6,760 2,817 2,4 
5 160 6589 1139 20,9 7,1 7,404 3,467 2,1 
* Trên nền: 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 117 kg P2O5/ha 
Bón phân kali từ 100 đến 160 kg K2O/ha có thể làm tăng năng suất ngô 
hạt từ 17,1 - 20,9 % so với không bón. Hiệu suất phân kali có xu hƣớng giảm 
theo chiều tăng lƣợng phân bón, dao động từ 7,1 - 8,1 kg ngô hạt/1 kg K2O. 
Trong đó tăng lƣợng phân kali bón từ 100 - 130 kg K2O/ha có xu hƣớng làm 
giảm hiệu suất phân bón chƣa nhiều (8,1 - 8,0 kg hạt/1 kg K2O) nhƣng khi bón 
 93 
tới 160 kg K2O làm hiệu suất phân kali giảm mạnh (7,1 kg hạt/1 kg K2O). 
Xu thế giảm VCR (2,4 - 2,1) theo chiều tăng lƣợng phân kali cũng thấy 
khi đánh giá ảnh hƣởng của lƣợng phân kali tới chỉ số này nhƣng đều còn ở mức 
khuyến khích nông dân sử dụng phân bón (theo FAO). Trong đó tăng lƣợng phân 
kali bón cho ngô từ 100 - 130 kg K2O/ha có VCR ổn định (2,4) nhƣng bón tới 
160 kg K2O/ha lại làm giảm khá rõ VCR (2,1). 
Kết quả đánh giá ảnh hƣởng bón những lƣợng phân kali (trên nền 10 tấn 
PC + 176 kg N + 117 kg P2O5/ha) tới hiệu quả kinh tế của trồng ngô lai trung 
ngày trên đất xám bạc màu đƣợc thể hiện trong bảng 4.40. 
Không bón phân kali trong trồng ngô tuy có thể giảm gần 4 triệu đồng/ha 
trong chi phí sản xuất so với công thức bón 130 kg K2O/ha nhƣng lại làm giảm 
gần 7 triệu từ tổng thu nên làm giảm nhiều lãi trong trồng ngô. 
Bón phân kali ở mức bón 130 kg K2O/ha cho tổng thu và lãi lớn nhất, cao 
hơn cả mức bón kali tới 160 kg K2O/ha. Điều này cho thấy tính hợp lý cả về kinh tế 
của lƣợng phân kali bón này trong trồng ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu. 
Bảng 4.40. Ảnh hƣởng của lƣợng kali bón 
đến hiệu quả kinh tế của trồng ngô ở vụ đông 2011 
CTTN 
Lƣợng phân bón* 
Kg K2O/ha 
Năng suất 
(Kg/ha) 
Tổng chi Tổng thu Lãi 
(triệu đồng/ha) 
1 0 5450 25,559 38,217 12,658 
2 100 6259 28,286 43,573 15,287 
3 115 6382 28,611 44,396 15,785 
4 130 6490 29,336 45,127 15,791 
5 160 6589 30,386 45,788 15,402 
* Trên nền: 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 117 kg P2O5/ha 
Nhƣ vậy kết quả thí nghiệm bón những lƣợng phân kali khác nhau cho cây 
ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu một lần nữa khẳng định: Trong thâm 
canh ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu với mật độ 7,0 vạn cây/ha (khoảng 
cách hàng 50 cm) trên nền 10 tấn PC + 176 kgN + 117kg P2O5/ha mức bón 130 kg 
K2O/ha là hợp lý nhất vì có ảnh hƣởng ở mức tốt nhất đến sinh trƣởng, tình trạng 
sâu bệnh hại, năng suất, chất lƣợng sản phẩm, hiệu quả phân bón và sản xuất. 
Từ các kết quả thí nghiệm xác định lƣợng phân bón thích hợp cho ngô lai 
 94 
trung ngày trồng ở mật độ dày hợp lý trên đất xám bạc màu theo 2 phƣơng pháp 
nêu trên có thể khẳng định: có thể dùng phƣơng pháp thay đổi lƣợng N, P, K theo 
cùng tỷ lệ để xác định cùng một lúc những lƣợng N, P, K thích hợp cho ngô nói 
riêng, cây trồng nói chung khi điều kiện kỹ thuật canh tác nhƣ mật độthay đổi. 
 95 
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 
5.1. KẾT LUẬN 
1) Để phát huy tốt nhất hiệu quả của giống ngô lai trung ngày trên đất xám 
bạc màu, cần giảm khoảng cách hàng trồng từ 70 xuống 50 cm, tăng mật độ từ 
5,0 lên 7,0 vạn cây/ha tạo khoảng cách và mật độ trồng ngô hợp lý hơn. Ở mật độ 
và khoảng cách hàng trồng này, cây ngô ít bị sâu bệnh hại, sinh trƣởng phát triển, 
hút đƣợc nhiều dinh dƣỡng hơn, cho chỉ số diện tích lá và tích các yếu tố cấu 
thành năng suất tối ƣu, nên cho năng suất (5,473 - 6,658 tấn/ha) và lãi trong 
trồng ngô (13,6 – 20,0 triệu đồng/ha) cao nhất, cao hơn so với trồng ngô ở mật 
độ và khoảng cách hàng trồng thƣờng áp dụng (5,0 vạn cây/ha, khoảng cách hàng 
70 cm) về năng suất 7,2-8,8% và lãi là 17,9-20,0 %. 
2) Trong thâm canh ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu, cùng với 
việc áp dụng mật độ trồng 7,0 vạn cây/ha với khoảng cách hàng 50 cm, cần bón 
các loại phân đa lƣợng (trên nền 10 tấn PC) với lƣợng (kg/ha): 176 N 117 P2O5 
130 K2O. Ở mức bón phân hợp lý này sẽ tạo cho cây ngô sinh trƣởng, phát triển 
tốt nhất, ít 

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_bon_phan_cho_ngo_lai_trung_ngay_tren_dat.pdf
  • pdfKHD - TTLA - Dinh Van Phong.pdf
  • docTTT - Dinh Van Phong.doc
  • pdfTTT - Dinh Van Phong.pdf