Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu bón phân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu miền Bắc Việt Nam

ao cây (cm) Số lá (lá) Chiều cao cây (cm) Số lá (lá) Chiều cao cây (cm) Số lá (lá) Chiều cao cây (cm) Số lá (lá) 1 0 33,8 3,0 92,8 8,1 178,1 12,1 205,4 14,0 2 90 35,4 3,5 97,6 8,5 183,1 12,4 207,2 14,5 3 104 35,8 3,5 98,0 8,6 183,2 12,4 207,3 14,6 4 117 36,3 3,6 98,9 8,8 184,4 12,5 207,5 14,7 5 144 36,4 3,6 99,0 8,8 184,5 12,5 208,0 14,7 * Trên nền 10 tấn PC + 176 kg N/ha + 130 kg K2O/ha Chênh lệch chiều cao giữa các công thức có bón P (CT2,3,4) so với không bón lân tƣơng ứng ở giai đoạn ngô 3 - 4 lá; 7 - 9 lá; xoáy nõn; chín lần lƣợt là 2,0 - 2,5cm; 5,2 - 6,1cm; 5,1 - 6,3 cm; 1,9 - 2,1cm. Điều này cho thấy vai trò của lân trong phát triển chiều cao của cây ngô. Sự chênh lệch chiều cao cũng đáng kể giữa các công thức bón 90, 117 kg 84 P2O5/ha (CT2,3) nhƣng không còn rõ khi tăng lƣợng bón tới 144 kg P2O5/ha ở các thời kỳ sinh trƣởng chính có lẽ do nền phân (N, K không tƣơng ứng theo tỷ lệ) tạo ra. Nhƣ vậy, ảnh hƣởng của lân đến chiều cao cây và số lá/cây của giống ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu khá rõ. Trên nền 10 tấn PC + 176 kg N + 130 kg K2O/ha bón phân lân với lƣợng 144 kg P2O5/ha cho ngô, tạo cho cây có chiều cao, sô lá tƣơng đƣơng khi bón lân ở mức 117 kg P2O5/ha, các mức bón thấp hơn có ảnh hƣởng xấu. Điều này cho thấy mức bón phân lân 117 kg P2O5/ha là thích hợp. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của lƣợng lân bón (trên nền 10 tấn PC 176 kg N/ha, 130 kg K2O/ha) đến chỉ số diện tích lá cây ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu ở vụ đông 2011 thể hiện trong bảng 4.30. Bảng 4.30. Ảnh hƣởng của lƣợng lân bón đến chỉ số diện tích lá ngô ở vụ đông 2011 CT Lƣợng phân bón* (Kg P2O5/ha) Các giai đoạn theo dõi 3 - 4 lá 7 - 9 lá Xoáy nõn Chín sữa 1 0 0,45 1,27 4,10 4,58 2 90 0,55 1,40 4,27 4,65 3 104 0,57 1,44 4,30 4,68 4 117 0,60 1,50 4,35 4,69 5 144 0,61 1,51 4,36 4,69 LSD0.05 0,03 0,10 0,14 0,2 CV % 3,3 4,4 2,1 2,8 * Trên nền 10 tấn PC + 176 kg N/ha + 130 kg K2O/ha Khi bón tăng lƣợng lân từ 90 - 144 kg P2O5/ha cho ngô lai trung ngày đều có tác dụng làm tăng LAI ở tất cả các thời kỳ sinh trƣởng của cây ngô khá rõ so với công thức không bón lân (CT1). Chênh lệch LAI giữa các công thức có bón lân (CT2,3,4) so với không bón lân ở giai đoạn ngô 3 - 4 lá; 7 - 9 lá; xoáy nõn; chín sữa tƣơng ứng là 0,10 - 0,15; 0,13 - 0,23; 0,17 - 0,25; 0.07 - 0,11 m2lá/m2 đất. Điều này cho thấy vai trò của lân trong phát triển LAI của cây ngô. So sánh các công thức có bón lân (CT2,3,4) với nhau nhận thấy sự chênh lệch LAI đáng kể giữa các công thức bón: 90 và 117 kgP2O5/ha (CT2,4) nhƣng không còn rõ ở mức bón 144 kg P2O5/ha (CT5) cho thấy mức bón 117 kg P2O5/ha là thích hợp. 85 b) Đ nh gi ảnh hưởng của liều lượng lân n n ng suất, chất lượng hạt ngô Kết quả đánh giá ảnh hƣởng bón những lƣợng phân lân khác nhau (trên nền 10 tấn PC, 176 kg N và 130 kg K2O/ha) tới các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu đƣợc thể hiện qua bảng 4.31. Bảng 4.31. Ảnh hƣởng của lƣợng lân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ngô ở vụ đông 2011 CT Lƣợng phân bón* Kg P2O5/ha Số hạt/bắp Khối lƣợng 1000 hạt (g) Năng suất (kg/ha) 1 0 420,0 213,1 5515 2 90 434,9 224,7 6295 3 104 437,7 226,9 6378 4 117 442,5 231,5 6490 5 144 442,7 233,1 6505 LSD0.05 7,5 6,4 194 CV % 1,1 1,8 2,0 * Trên nền 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 130 kg K2O/ha Khi tăng lƣợng lân bón từ 90 - 117 kg P2O5/ha (CT2 - 4) cho ngô ở vụ ngô đông đã làm tăng rõ các yếu tố cấu thành năng suất chính (số hạt trên bắp, khối lƣợng 1000 hạt) và làm tăng năng suất có ý nghĩa so với công thức không bón lân (CT1). Cụ thể so với đối chứng không bón lân các mức bón 90, 104, 117 và 144 (kg P2O5/ha) làm tăng tƣơng ứng 14,9; 17,7; 22,5 và 22,7 hạt/bắp; với khối lƣợng 1000 hạt, các chỉ tiêu tăng tƣơng ứng với các liều lƣợng lân là 11,6, 13,8; 18,4 và 20 g. So sánh các công thức đƣợc bón lân (CT2,3,4,5) nhận thấy yếu tố cấu thành năng suất: số hạt trên bắp và khối lƣợng 1000 hạt tăng rõ khi tăng mức phân lân bón từ 90-117 kg P2O5/ha (CT2,4), cây ngô đạt năng suất tối đa ở mức bón 117 kg P2O5/ha (CT4), vì khi tăng mức bón tới 144 kg P2O5/ha không tạo đƣợc mức bội thu năng suất có ý nghĩa. Vì vậy để đảm bảo thâm canh ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu đạt năng suất cao, trên nền 10 tấn PC + 176 kg N + 130 kg K2O/ha mức bón lân 117 kg P2O5/ha là thích hợp. Để đánh giá mối quan hệ giữa liều lƣợng lân bón với năng suất ngô, chúng tôi đã thiết lập đồ thị và phƣơng trình tƣơng quan giữa các yếu tố trên (Hình 4.5). 86 Hình 4.5. Mối quan hệ giữa liều lƣợng lân bón với năng suất ngô đông 2011 Phƣơng trình tƣơng quan giữa liều lƣợng lân và năng suất ngô là đƣờng parabon ứng với hàm số: y = -0,0354x 2 + 12,106x + 5512,9 với R2 = 0,9957 Kết quả cho thấy lƣợng bón tối đa kỹ thuật (để đạt năng suất tối đa) là 144 kg P2O5 và lƣợng bón tối thích kinh tế 117 kg P2O5/ha. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng bón những lƣợng phân lân khác nhau (trên nền 10 tấn PC, 176 kg N và 130 kg K2O/ha) tới một số chỉ tiêu chất lƣợng ngô hạt đƣợc thể hiện trong bảng 4.32. Bảng 4.32. Ảnh hƣởng của lƣợng phân lân bón đến một số chỉ tiêu chất lƣợng hạt ngô ở vụ đông 2011 CT Liều lƣợng,* Kg P2O5/ha Protein (%) Lipid (%) 1 0 5,22 4,20 2 90 7,54 4,34 3 104 7,60 4,36 4 117 7,67 4,39 5 144 7,67 4,38 LSD0,05 0,12 0,15 CV % 0,9 1,9 * Trên nền 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 130 kg K2O/ha 87 Khi bón tăng lƣợng lân từ 90 đến 144 kg P2O5/ha trên nền 10 tấn PC + 176 kg N + 130 kg K2O/ha cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu đã làm tăng hàm lƣợng protein và lipid trong hạt ngô so với công thức không bón lân. Công thức bón 117 kg P2O5/ha cho hàm lƣợng protein và lipid trong hạt ngô tƣơng đƣơng công thức bón 144 kg P2O5/ha là mức cao nhất, cho thấy chỉ cần bón lân ở mức 117kg P2O5/ha. c) Đ nh gi hiệu quả của bón phân lân cho cây ngô trên ất x m bạc m u Kết quả đánh giá ảnh hƣởng bón những lƣợng phân lân (trên nền 10 T PC + 176 kg N + 130 kg K2O/ha) tới hiệu quả của bón phân lân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu đƣợc thể hiện trong bảng 4.33 và bảng 4.34. Bón phân lân có thể làm tăng năng suất ngô hạt từ 13,4 - 17,0% so với không bón. Hiệu suất phân lân có xu hƣớng giảm theo chiều tăng lƣợng phân bón, dao động từ 6,9 - 8,7 kg ngô hạt/1 kg P2O5. Trong đó tăng lƣợng phân lân bón từ 90 - 117 kg P2O5/ha có xu hƣởng làm giảm hiệu suất phân bón chƣa nhiều (8,7 - 8,3 kg hạt/1 kg P2O5) nhƣng khi bón tới 144 kg P2O5 làm hiệu suất phân lân giảm mạnh (6,9 kg hạt/1 kg P2O5). Xu thế giảm VCR (2,4 - 1,9) theo chiều tăng lƣợng phân lân cũng thấy khi đánh giá ảnh hƣởng của lƣợng phân lân tới chỉ số này. Trong đó tăng lƣợng phân lân bón cho ngô từ 90 - 117 kg P2O5/ha có VCR giảm không nhiều (2,4 - 2,3) và ở mức khuyến khích nông dân sử dụng phân bón (theo FAO) nhƣng bón tới 144 kg P2O5/ha lại làm giảm khá rõ VCR (1,9) ở mức không còn khuyến khích nông dân sử dụng phân bón. Bảng 4.33. Hiệu quả của phân lân bón cho ngô, vụ đông 2011 CT Liều lƣợng* Kg P2O5/ha Năng suất (kg/ha) Bội thu Hiệu suất phân bón (kg ngô/kg P2O5) Giá trị năng suất tăng do bón P Chi phí phân P VCR (lần) Kg/ha % (Triệu đồng/ha) 1 0 5515 0 2 90 6295 780 13,4 8,7 5,070 2,118 2,4 3 104 6378 863 15,5 8,3 5,610 2,447 2,3 4 117 6490 975 16,8 8,3 6,338 2,753 2,3 5 144 6505 990 17,0 6,9 6,435 3,365 1,9 * Trên nền 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 130 kg K2O/ha 88 Không bón phân lân trong trồng ngô tuy có thể giảm khoảng 4 triệu đồng/ha trong chi phí sản xuất so với công thức bón 117 kg P2O5/ha nhƣng cũng làm giảm khoảng 6,5 triệu từ tổng thu nên làm giảm khá nhiều lãi trong trồng ngô. Bón phân lân cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu ở mức 117 kg P2O5/ha cho tổng thu và lãi còn cao hơn ở mức bón lân tới 144 kg P2O5/ha, cho thấy tính hợp lý cả về kinh tế của lƣợng phân lân bón này. Bảng 4.34. Ảnh hƣởng của lƣợng lân bón đến hiệu quả kinh tế ngô ở vụ đông 2011 CT TN Lƣợng phân bón* Kg P2O5/ha Năng suất (Kg/ha) Tổng chi Tổng thu Lãi (Triệu đồng/ha) 1 0 5515 25,623 38,574 12,951 2 90 6295 27,981 43,679 15,698 3 104 6378 28,630 44,375 15,745 4 117 6490 29,336 45,127 15,791 5 144 6505 30,348 45,242 14,894 * Trên nền 10 tấn PC + 176 kg N/ha + 130 kg K2O/ha Xét hiệu quả của từng liều lƣợng lân cho thấy, bón phân lân dù lƣợng nào cũng đều có lãi, từ 12,951 đến 15,791 triệu đồng/ha và mức lãi tăng dần từ không bón đến 117 kg P2O5/ha, sau đó giảm xuống. Bên cạnh đó, với giá phân rẻ hơn các loại phân khác, nên ngƣời dân hoàn toàn có thể đầu tƣ lƣợng phân lân lớn để thu đƣợc hiệu quả kinh tế cao hơn. Do đó, mặc dù hiệu suất phân bón, chỉ số VCR ở mức bón 117 Kg P2O5 không phải là cao nhất nhƣng với tổng thu (45,127 triệu đồng) và lãi thuần cao (15,791 triệu đồng) nên sử dụng mức bón phân lân này với giống ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu là hợp lý nhất. 4.3.2.3. Xác định lượng phân kali bón hợp lý trong thâm canh ngô lai trung ngày ở mật độ dày hợp lý trên đất xám bạc màu Kali cũng là yếu tố dinh dƣỡng chính của cây trồng, cần thiết cho sinh trƣởng, phát triển và cho năng suất ngô cao hơn. Để đánh giá ảnh hƣởng bón những lƣợng phân kali trong trồng ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu chúng tôi nghiên cứu ảnh hƣởng của những lƣợng phân kali đến sinh trƣởng, năng suất, chất lƣợng ngô, hiệu quả phân bón và hiệu quả kinh tế của trồng ngô. a) Đ nh gi ảnh hưởng của liều lượng phân kali n sinh trưởng của cây ngô Kết quả đánh giá ảnh hƣởng bón những lƣợng phân kali (trên nền: 10 tấn/ha 89 phân chuồng + 176 kg/ha N + 117 kg/ha P2O5) tới sinh trƣởng của cây ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu đƣợc thể hiện qua các bảng 4.35, 4.36. Bảng 4.35. Ảnh hƣởng của lƣợng kali bón đến chiều cao cây, số lá ngô vụ đông 2011 C T T N Lƣợng phân bón* Kg K2O/ha Giai đoạn theo dõi 3 –4 lá 7 – 9 lá Xoáy nõn Chín Chiều cao (cm) Số lá/cây Chiều cao (cm) Số lá/cây Chiều cao (cm) Số lá/cây Chiều cao (cm) Số lá/cây 1 0 33,7 3,0 95,2 8,4 179,9 12,0 204,6 13,1 2 100 35,1 3,4 97,5 8,7 183,0 12,4 206,7 14,6 3 115 35,5 3,5 98,0 8,6 183,4 12,4 207,0 14,6 4 130 36,3 3,6 98,9 8,8 184,4 12,5 207,5 14,7 5 160 36,5 3,6 98,9 8,8 184,4 12,5 208,0 14,5 * Trên nền: 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 117 kg P2O5/ha Khi tăng lƣợng phân kali từ 100 - 115 – 130 và 160 kg K2O//ha (mức phân kali bón trong tổ hợp phân NPK theo cùng tỷ lệ tƣơng ứng 1,15 NPK - 1,30 NPK - 1,45 NPK - 1,60 NPK) tạo ra sự chênh lêch đáng kể về chiều cao và số lá ngô/cây so với công thức không bón kali (CT1). Nhƣng khi so sánh các công thức có bón phân kali (CT2-CT5) nhận thấy sự chênh lệch về chiều cao và số lá ngô không đáng kể giữa các công thức, trong đó ở các mức bón 115 và 130 kg K2O/ha cây ngô có xu hƣớng đạt các chỉ tiêu sinh trƣởng trên ở mức cao nhất. Bảng 4.36. Ảnh hƣởng của lƣợng kali bón đến chỉ số diện tích lá ngô CT TN Lƣợng phân bón* Kg K2O/ha Các giai đoạn theo dõi 3-4 lá 7-9 lá Xoáy nõn Chín sữa 1 0 0,39 1,07 3,63 4,08 2 100 0,51 1,39 4,27 4,51 3 115 0,53 1,44 4,32 4,65 4 130 0,60 1,50 4,35 4,68 5 160 0,63 1,52 4,38 4,72 LSD0,05 0,04 0,11 0,14 0.09 CV% 5,0 5,0 2,2 1,4 * Trên nền: 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 117 kg P2O5/ha 90 Tuy nhiên khi tăng lƣợng bón kali cho cây ngô làm tăng rõ chỉ số diện tích lá so với không bón phân kali, mà còn tạo ra sự khác biệt đáng kể giữ các mức bón phân kali (Bảng 4.36). Trong đó mức bón 130 kg K2O/ha cho chỉ số diện tích lá cao hơn có ý nghĩa so với mức bón 100 kg K2O/ha (CT2), nhƣng không có sai khác có ý nghĩa với mức bón 160 kg K2O/ha (CT5), cho thấy mức bón 130 kg K2O/ha là thích hợp cho giống ngô nghiên cứu trên đất xám bạc màu. b) Đ nh gi ảnh hưởng của liều lượng phân kali n y u t cấu th nh n ng suất v n ng suất, chất lượng hạt ngô. Kết quả đánh giá ảnh hƣởng bón những lƣợng phân kali tới các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất ngô hạt và chất lƣợng hạt của cây ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu đƣợc thể hiện qua các bảng 4.37, 4.38. Bảng 4.37. Ảnh hƣởng của lƣợng kali bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ngô ở vụ đông 2011 CTTN Lƣợng phân bón* Kg K2O/ha Số hạt/bắp Khối lƣợng 1000 hạt (g) Năng suất (kg/ha) 1 0 421,7 176,7 5450 2 100 428,4 225,1 6259 3 115 432,7 228,6 6382 4 130 442,1 232,1 6490 5 160 442,8 233,2 6589 LSD0.05 13,6 6,8 200 CV% 2,0 2,0 2,1 * Trên nền: 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 117 kg P2O5/ha Khi tăng lƣợng kali bón từ 100 kg K2O/ha lên 160 kg K2O/ha (CT2 - 5) cho ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu ở vụ ngô đông 2011 có xu hƣớng làm tăng rõ các yếu tố cấu thành năng suất chính của cây ngô: làm tăng từ 1,6 - 5,0% số hạt/bắp và 27,4 - 32,0% khối lƣợng 1000 hạt so với không bón kali (CT1). So sánh các công thức có bón phân kali với nhau nhận thấy xu hƣớng tăng các yếu tố cấu thành năng suất (số hạt/bắp và khối lƣợng 1000 hạt) chỉ rõ khi so sánh giữa 2 lƣợng phân kali bón: 90 và 130 kg K2O/ha (CT2 và CT4), nhƣng bón ở mức 160 kg K2O/ha (CT5) không có sự chênh lệch đáng kể (không có ý nghĩa thống kê). Kết quả làm năng suất ngô hạt tăng rõ khi tăng lƣợng phân kali bón từ 100 tới 130 kg K2O và đạt mức cao nhất ở mức bón 130 kg K2O/ha, vì bón 91 thêm tới 160 kg K2O không làm tăng năng suất có ý nghĩa. Để đánh giá mối quan hệ giữa liều lƣợng kali bón với năng suất ngô, chúng tôi thiết lập đồ thị và phƣơng trình tƣơng quan giữa các yếu tố trên (Hình 4.6). Hình 4.6. Mối quan hệ giữa liều lƣợng kali bón với năng suất ngô đông 2011 Phƣơng trình tƣơng quan giữa liều lƣợng kali và năng suất ngô là đƣờng parabon ứng với hàm số: y = -0,019x 2 + 10,258x + 5448,1 với R2 = 0,9979 y , = 5,39 Kết quả từ phƣơng trình trên cho thấy lƣợng phân kali tối đa kỹ thuật (để đạt năng suất tối đa) là 269,9 kg K2O/ha và lƣợng bón tối thích kinh tế 128,1 kg K2O/ha. Bảng 4.38. Ảnh hƣởng của lƣợng kali bón đến hàm lƣợng Protein, Lipid trong hạt ngô ở vụ đông 2011 CTTN Lƣợng phân bón* kg K2O/ha Protein (%) Lipid (%) 1 0 6,48 4,10 2 100 7,44 4,29 3 115 7,50 4,32 4 130 7,67 4,37 5 160 7,67 4,37 LSD0,05 0,22 0,16 CV % 1,6 1,9 * Trên nền: 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 117 kg P2O5/ha 92 Kết quả đánh giá ảnh hƣởng bón những lƣợng phân kali tới một số chỉ tiêu chất lƣợng ngô hạt ở bảng 4.38: Trên nền 10 tấn PC + 176 kg N + 117 kg P2O5/ha, khi tăng lƣợng kali bón từ 100 kg K2O/ha lên 130 kg K2O/ha đã làm tăng hàm lƣợng protein và lipid trong hạt ngô so với công thức không bón kali. Tuy nhiên, khi tăng lƣợng phân kali bón tới mức 160 kg K2O/ha không làm tăng hàm lƣợng protein và lipid trong hạt ngô so với mức bón 130 kg K2O/ha. Điều này cho thấy trên đất xám bạc màu trên nền 10 tấn PC + 176 kg N + 117 kg P2O5/ha, bón phân kali cho ngô lai trung ngày với lƣợng 130 kg K2O/ha là thích hợp nhất đối với chất lƣợng ngô hạt. c) Đ nh gi hiệu quả của bón phân kali cho cây ngô lai trung ngày trên ất x m bạc m u Kết quả đánh giá ảnh hƣởng bón những lƣợng phân kali khác nhau (trên nền 10 tấn PC + 176 kg N + 117 kg P2O5/ha) tới hiệu quả của phân kali bón cho cây ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu ở vụ đông 2011 đƣợc thể hiện qua bảng 4.39. Bảng 4.39. Ảnh hƣởng của lƣợng kali bón đến hiệu quả của phân kali bón cho ngô ở vụ đông 2011 C T T N Lƣợng phân bón* kg K2O/ha Năng suất (kg/ha) Bội thu năng suất so với đối chứng Hiệu suất phân bón (kg ngô/kg K2O) Giá trị năng suất tăng do bón kali (triệu đồng/ha) Chi phí phân kali (triệu đồng/ha) VCR (lần) kg/ha % 1 0 5450 2 100 6259 809 14,8 8,1 5,259 2,167 2,4 3 115 6382 932 17,1 8,1 6,058 2,492 2,4 4 130 6490 1040 19,1 8,0 6,760 2,817 2,4 5 160 6589 1139 20,9 7,1 7,404 3,467 2,1 * Trên nền: 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 117 kg P2O5/ha Bón phân kali từ 100 đến 160 kg K2O/ha có thể làm tăng năng suất ngô hạt từ 17,1 - 20,9 % so với không bón. Hiệu suất phân kali có xu hƣớng giảm theo chiều tăng lƣợng phân bón, dao động từ 7,1 - 8,1 kg ngô hạt/1 kg K2O. Trong đó tăng lƣợng phân kali bón từ 100 - 130 kg K2O/ha có xu hƣớng làm giảm hiệu suất phân bón chƣa nhiều (8,1 - 8,0 kg hạt/1 kg K2O) nhƣng khi bón 93 tới 160 kg K2O làm hiệu suất phân kali giảm mạnh (7,1 kg hạt/1 kg K2O). Xu thế giảm VCR (2,4 - 2,1) theo chiều tăng lƣợng phân kali cũng thấy khi đánh giá ảnh hƣởng của lƣợng phân kali tới chỉ số này nhƣng đều còn ở mức khuyến khích nông dân sử dụng phân bón (theo FAO). Trong đó tăng lƣợng phân kali bón cho ngô từ 100 - 130 kg K2O/ha có VCR ổn định (2,4) nhƣng bón tới 160 kg K2O/ha lại làm giảm khá rõ VCR (2,1). Kết quả đánh giá ảnh hƣởng bón những lƣợng phân kali (trên nền 10 tấn PC + 176 kg N + 117 kg P2O5/ha) tới hiệu quả kinh tế của trồng ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu đƣợc thể hiện trong bảng 4.40. Không bón phân kali trong trồng ngô tuy có thể giảm gần 4 triệu đồng/ha trong chi phí sản xuất so với công thức bón 130 kg K2O/ha nhƣng lại làm giảm gần 7 triệu từ tổng thu nên làm giảm nhiều lãi trong trồng ngô. Bón phân kali ở mức bón 130 kg K2O/ha cho tổng thu và lãi lớn nhất, cao hơn cả mức bón kali tới 160 kg K2O/ha. Điều này cho thấy tính hợp lý cả về kinh tế của lƣợng phân kali bón này trong trồng ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu. Bảng 4.40. Ảnh hƣởng của lƣợng kali bón đến hiệu quả kinh tế của trồng ngô ở vụ đông 2011 CTTN Lƣợng phân bón* Kg K2O/ha Năng suất (Kg/ha) Tổng chi Tổng thu Lãi (triệu đồng/ha) 1 0 5450 25,559 38,217 12,658 2 100 6259 28,286 43,573 15,287 3 115 6382 28,611 44,396 15,785 4 130 6490 29,336 45,127 15,791 5 160 6589 30,386 45,788 15,402 * Trên nền: 10 tấn PC/ha + 176 kg N/ha + 117 kg P2O5/ha Nhƣ vậy kết quả thí nghiệm bón những lƣợng phân kali khác nhau cho cây ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu một lần nữa khẳng định: Trong thâm canh ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu với mật độ 7,0 vạn cây/ha (khoảng cách hàng 50 cm) trên nền 10 tấn PC + 176 kgN + 117kg P2O5/ha mức bón 130 kg K2O/ha là hợp lý nhất vì có ảnh hƣởng ở mức tốt nhất đến sinh trƣởng, tình trạng sâu bệnh hại, năng suất, chất lƣợng sản phẩm, hiệu quả phân bón và sản xuất. Từ các kết quả thí nghiệm xác định lƣợng phân bón thích hợp cho ngô lai 94 trung ngày trồng ở mật độ dày hợp lý trên đất xám bạc màu theo 2 phƣơng pháp nêu trên có thể khẳng định: có thể dùng phƣơng pháp thay đổi lƣợng N, P, K theo cùng tỷ lệ để xác định cùng một lúc những lƣợng N, P, K thích hợp cho ngô nói riêng, cây trồng nói chung khi điều kiện kỹ thuật canh tác nhƣ mật độthay đổi. 95 PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1. KẾT LUẬN 1) Để phát huy tốt nhất hiệu quả của giống ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu, cần giảm khoảng cách hàng trồng từ 70 xuống 50 cm, tăng mật độ từ 5,0 lên 7,0 vạn cây/ha tạo khoảng cách và mật độ trồng ngô hợp lý hơn. Ở mật độ và khoảng cách hàng trồng này, cây ngô ít bị sâu bệnh hại, sinh trƣởng phát triển, hút đƣợc nhiều dinh dƣỡng hơn, cho chỉ số diện tích lá và tích các yếu tố cấu thành năng suất tối ƣu, nên cho năng suất (5,473 - 6,658 tấn/ha) và lãi trong trồng ngô (13,6 – 20,0 triệu đồng/ha) cao nhất, cao hơn so với trồng ngô ở mật độ và khoảng cách hàng trồng thƣờng áp dụng (5,0 vạn cây/ha, khoảng cách hàng 70 cm) về năng suất 7,2-8,8% và lãi là 17,9-20,0 %. 2) Trong thâm canh ngô lai trung ngày trên đất xám bạc màu, cùng với việc áp dụng mật độ trồng 7,0 vạn cây/ha với khoảng cách hàng 50 cm, cần bón các loại phân đa lƣợng (trên nền 10 tấn PC) với lƣợng (kg/ha): 176 N 117 P2O5 130 K2O. Ở mức bón phân hợp lý này sẽ tạo cho cây ngô sinh trƣởng, phát triển tốt nhất, ít
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_bon_phan_cho_ngo_lai_trung_ngay_tren_dat.pdf
KHD - TTLA - Dinh Van Phong.pdf
TTT - Dinh Van Phong.doc
TTT - Dinh Van Phong.pdf