Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối tiêu hồng tại Phú Thọ

Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối tiêu hồng tại Phú Thọ trang 1

Trang 1

Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối tiêu hồng tại Phú Thọ trang 2

Trang 2

Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối tiêu hồng tại Phú Thọ trang 3

Trang 3

Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối tiêu hồng tại Phú Thọ trang 4

Trang 4

Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối tiêu hồng tại Phú Thọ trang 5

Trang 5

Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối tiêu hồng tại Phú Thọ trang 6

Trang 6

Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối tiêu hồng tại Phú Thọ trang 7

Trang 7

Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối tiêu hồng tại Phú Thọ trang 8

Trang 8

Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối tiêu hồng tại Phú Thọ trang 9

Trang 9

Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối tiêu hồng tại Phú Thọ trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

doc 227 trang nguyenduy 29/08/2025 70
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối tiêu hồng tại Phú Thọ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối tiêu hồng tại Phú Thọ

Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với chuối tiêu hồng tại Phú Thọ
thành năng suất và năng suất chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ
Chỉ tiêu
Công thức
Số nải/buồng (nải)
Số quả/buồng (quả)
Khối lượng quả (g)
Khối lượng buồng tươi (kg)
Năng suất
(tấn/ha)
Tháng 2
8,6ab
134,3ab
144,9ab
19,7a
44,7a
Tháng 4
7,6b
109,9c
131,5c
14,5c
33,0c
Tháng 6
8,0ab
122,5bc
137,0bc
17,0b
38,7b
Tháng 8
9,0a
137,5a
150,2a
20,8a
47,3a
Tháng 10
8,3ab
127,2ab
143,2ab
18,4ab
41,8ab
Tháng 12
8,4ab
129,0ab
143,8ab
18,7ab
42,4ab
LSD0.05
1,0
13,37
8,33
2,33
5,49
CV%
6,5
5,8
3,2
7,1
7,3
Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa ở mức 0,05 về mặt thống kê.
Số liệu bảng 3.20 cho thấy: các thời vụ trồng khác nhau cho các thông số về cấu thành năng suất cũng khác nhau có ý nghĩa, ở độ tin cậy 95%. 
Số nải trên buồng giữa các công thức sai khác chắc chắn ở độ tin cậy 95%. Công thức trồng tháng 8 số nải/buồng cao nhất đạt (9,0 nải/buồng) cao hơn các công thức khác trong thí nghiệm từ (0,4 - 1,4 nải/buồng). Công thức trồng tháng 4 cho số nải/buồng thấp nhất đạt (7,6 nải/buồng) thấp hơn so với công thức trồng tháng 8 là (1,4 nải/buồng). Các công thức trồng tháng 2, 6, 10, 12 có số nải/ buồng tương đương nhau biến động từ 8,0 đến 8,6 nải/buồng.
Các thời vụ trồng khác nhau số quả/buồng khác nhau có ý nghĩa, ở độ tin cậy 95%. Công thức trồng thời vụ tháng 4 thấp nhất đạt 109,9 quả/buồng thấp hơn so với công thức trồng thời vụ tháng 8 có số quả/buồng cao nhất bình quân đạt 137,5 quả/buồng là (27,6 quả/buồng), thời vụ trồng tháng 6 bình quân đạt 122,5 quả/buồng thấp hơn thời vụ trồng tháng 8 là 14,9 quả/buồng. Các thời vụ trồng tháng 2, 10, 12 có số quả buồng tương đương nhau biến động từ 127,5 đến 134,3 quả/buồng.
Khối lượng quả dao động từ 131,5 đến 150,2 gam/quả, có sự sai khác nhau giữa các công thức ở mức xác xuất 95%. Khối lượng quả cao nhất ở công thức trồng thời vụ tháng 8 là 150,2 gam/quả và tương đương với các công thức trồng tháng 2, tháng 10 và tháng 12, nhưng lại cao hơn hẳn công thức trồng tháng 4 và tháng 6. Công thức trồng tháng 4 cho khối lượng quả thấp nhất bình quân đạt 131,5 gam/quả.
Khối lượng buồng tại các thời vụ trồng khác nhau có sai khác chắc chắn, ở độ tin cậy 95%. Công thức trồng tháng 2, tháng 8 khối lượng buồng tương đương nhau và cao hơn các thời vụ trồng khác trong thí nghiệm bình quân đạt (19,7 - 20,8 kg/buồng), tiếp theo công thức trồng tháng 10 và tháng 12 khối lượng buồng bình quân đạt (18,4 -18,7 kg/buồng), công thức trồng tháng 4 khối lượng buồng thấp nhất đạt (14,5 kg/buồng).
Tương tự với các yếu tố cấu thành năng suất, tại các thời vụ trồng khác nhau năng suất sai khác có ý nghĩa, ở độ tin cậy 95%. Công thức trồng 8 năng suất cao nhất đạt 47,3 tấn/ha và tương đương với công thức trồng tháng 2, tháng 10, tháng 12. Thời vụ trồng tháng 4 năng suất thấp nhất đạt (33,0 tấn/ha) thấp hơn so với thời vụ trồng tháng 8 cao nhất đạt 47,3 tấn/ha là 14,33 tấn/ha.
Hình 3.16. Ảnh hưởng của thời vụ trồng khác nhau đến năng suất chuối Tiêu hồng
3.2.1.5. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến phẩm chất quả của giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ 
Chất lượng quả chuối ngoài phụ thuộc vào đặc tính của giống, chế độ chăm sóc, vấn đề thời vụ cũng quyết định đáng kể đến chất lượng và mẫu mã quả. 
Đối với chuối tiêu, nhóm enzym phosphorilaza có chức năng xúc tác cho quá trình chuyển hóa tinh bột thành đường chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ thấp, do vậy việc bố trí thời vụ trồng thường tính vào thời điểm cho thu hoạch. 
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến phẩm chất quả giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ
Chỉ tiêu
Công thức
Tanin
(%)
Đường tổng số
(%)
Vitamin C (%)
A xit
tổng số
(%)
Độ
Brix
Mầu sắc quả khi chín
Tháng 2
0,095
20,50
1,86
0,34
25,80
Vàng bóng
Tháng 4
0,091
20,46
1,82
0,33
24,00
Vàng bóng
Tháng 6
0,095
18,12
2,00
0,34
20,30
Vàng bóng
Tháng 8
0,099
17,25
2,23
0,28
18,82
Vàng bóng
Tháng 10
0,072
19,68
2,22
0,36
23,80
Vàng bóng
Tháng 12
0,093
19,27
2,05
0,33
24,50
Vàng bóng

Kết quả phân tích cho thấy: chất lượng quả ở các thời vụ trồng đối với giống chuối Tiêu hồng trồng tại Phú Thọ đều rất tốt và không có sự chênh lệch quá lớn. Các chỉ tiêu về hàm lượng đường tổng số và độ Brix trong quả tại các thời vụ trồng tháng 2, tháng 4 và tháng 12 đạt khá cao và cao hơn so với các công thức khác trong thí nghiệm. Các chỉ tiêu về hàm lượng axit tổng số và tanin ở mức tương đương và rất thấp. Qua đó, có thể thấy giống chuối Tiêu hồng vẫn đảm bảo chất lượng rất tốt ngay cả trong điều kiện vụ hè. Riêng về đặc điểm mẫu mã quả ở tất cả các thời vụ trồng khi quả chín đều có mầu sắc vỏ quả vàng sáng, thịt quả chắc, không bị nhão, cuống quả dai không bị rụng quả khỏi nải. Đó là những đặc điểm quý của giống được thị trường tiêu thụ quả tươi trong và ngoài nước rất ưa chuộng, đây là đặc điểm thuận lợi cho giống chuối tiêu hồng có thể tồn tại và phát triển mạnh trong sản xuất.
3.2.1.6. Hiệu quả kinh tế tại các thời vụ trồng đối với giống chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ
Hiệu quả kinh tế là mục tiêu cuối cùng của sản xuất chỉ tiêu quan trọng có ý nghĩa quyết định việc đầu tư sản xản xuất. Kết quả tính toán được trình bày tại bảng 3.22 cho thấy: Năng suất bình quân tại các tháng 2, tháng 8, tháng 10, tháng 12 tương đương nhau, tuy nhiên giá bán tại các tháng trên khác nhau do đó lợi nhuận thu được chênh lệch nhau khá lớn. Doanh thu và lợi nhuận cao nhất ở thời vụ trồng tháng 2 lần lượt là 201,15 triệu đồng/ha và 119,25 triệu đồng/ha, tiếp đến là thời vụ trồng tháng 8 lần lượt là 179,74 triệu đồng/ha và 97,84 triệu đồng/ha. Thời vụ trồng tháng 10 giá bán thấp nên lợi nhuận thu được đạt thấp nhất bình quân 22,60 triệu đồng/ha. Về tỷ suất lãi so với vốn đầu tư và thời điểm bán thì tháng 2 cao nhất đạt 1,5 lần, tháng 8 đạt 1,2 lần và đều cao hơn so với các tháng khác trong thí nghiệm. Do đó với điều kiện trồng trọt và thị trường tiêu thụ tại Phú Thọ chúng ta có thể trồng chuối vào 2 thời điểm chính trong năm là tháng 2 và tháng 8.
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến hiệu quả kinh tế đối với chuối Tiêu hồng trồng tại Phú Thọ
Chỉ tiêu
Công thức
Năng suất (tấn/ha)
Giá bán
(1000 đ/kg)
Tổng thu
(1000đ)
Tổng chi (1000đ)
Lãi thuần
(1000đ)
Tỷ suất lãi so vốn đầu tư
Tháng 2
44,7
4.500
201.150
81.900
119.250
1,5
Tháng 4
33,0
4.000
132.000
81.900
50.100
0,6
Tháng 6
38,7
3.000
116.100
81.900
34.200
0,4
Tháng 8
47,3
3.800
179.740
81.900
97.840
1,2
Tháng 10
41,8
2.500
104.500
81.900
22.600
0,3
Tháng 12
42,4
3.000
127.200
81.900
45.300
0,6
 Chi chú: Giá bán chuối xanh tại vườn trung bình các tháng trong năm 2013-2014.
Tóm lại: chuối Tiêu hồng trồng trong điều kiện sinh thái tỉnh Phú Thọ có thể xác định được 2 vụ trồng chính trong năm.
Vụ Hè Thu: thời vụ trồng từ tháng 6 đến tháng 10, cây chuối cho năng suất cao nhất bình quân đạt từ 47,3 tấn/ha và quả có tỉ lệ đạt tiêu chuẩn xuất khẩu cao. 
Vụ Đông Xuân: thời vụ trồng từ tháng 12 đến tháng 2, cây chuối đạt năng suất bình quân 44,7 tấn/ha thấp hơn so với vụ Hè Thu. Tuy nhiên, giá bán cao hơn vụ Hè Thu, phục vụ nội tiêu là chính. 
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc cho chuối Tiêu hồng vụ 1 tại Phú Thọ 
Hiện tại phần lớn diện tích trồng chuối trong cả nước nói chung, tỉnh Phú Thọ nói riêng người dân chủ yếu dùng phương pháp truyền thống để canh tác chuối như: tự để cây giống từ vụ trước, trồng quảng canh, không có định mức phân bón và thời vụ trồng cụ thể. 
Do đó, năng suất và sản lượng chuối ngày càng suy giảm trầm trọng, có nơi còn chuyển đổi sang cây trồng khác do năng suất kém, sâu bệnh hại nặng, mẫu mã quả không đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng.
Việc xác định được liều lượng phân bón thích hợp cho từng thời vụ trồng chuối trong mỗi chế độ canh tác với điều kiện sinh thái cụ thể tại Phú Thọ là điều rất quan trọng. 
3.2.2.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến khả năng sinh trưởng, phát triển giống chuối Tiêu hồng vụ 1 tại Phú Thọ
Khả năng sinh trưởng phát triển của cây chuối thể hiện ở một số chỉ tiêu như chiều cao cây, đường kính thân giả và tổng số lá/cây. Kết quả được trình bày trong bảng 3.23.
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống chuối Tiêu hồng (sau trồng 3 tháng)
TT
Công thức
Chiều cao thân giả (cm)
Đường kính thân giả (cm)
Số lá/cây
(lá)
1
T1P1
79,3
7,5
9,6
2
T1P2
80,4
7,7
9,9
3
T1P3
83,0
7,9
10,0
4
T1P4
81,1
8,1
9,8
5
T2P1
50,1
4,7
7,4
6
T2P2
55,7
5,2
8,1
7
T2P3
57,5
5,2
8,8
8
T2P4
57,0
5,3
8,4
LSD0.05 T
4,62
0,5
0,75
LSD0.05 P
6,53
6,68
1,39
LSD0.05 T*P
9,24
1,04
1,97
CV%
7,8
9,2
12,5
Số liệu bảng 3.23 cho thấy; các tổ hợp phân bón thúc và thời vụ trồng có tác đông riêng lẻ đến sự tăng trưởng của cây chuối ở mức ý nghĩa 95%, tuy nhiên sự ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón là không rõ rệt, do thời điểm nay cây còn nhỏ bắt đầu bén dễ nên chưa sử dụng phân bón thúc nhiều. Như vậy, ở thời điểm này chỉ có yếu tố thời vụ trồng tác động trực tiếp làm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng thân giả, đường kính thân giả và số lá/cây ở các công thức thí nghiệm. Ở giai đoạn đầu sau trồng 3 tháng, các công thức ở thời điểm trồng vụ xuân (tháng 2) thể hiện khả năng sinh trưởng phát triển chậm, tăng trưởng chiều cao thấp chỉ đạt (50,1 - 57,5 cm), đường kính thân giả (4,7- 5,4 cm), số lá (7,4 - 8,8 lá/cây). Nguyên nhân do thời điểm trồng nằm trong khung thời tiết của vùng trung du Bắc bộ do đó thời tiết lúc này lạnh khô hoặc lạnh ẩm, kèm theo sương muối là điều kiện rất không thuận lợi cho cây chuối phát triển. Với thời vụ trồng tháng 8 (vụ thu) cây trồng thể hiện khả năng sinh trưởng mạnh hơn, tăng trưởng chiều cao thân giả đạt (79,3 - 83,0 cm), đường kính thân giả bình quân đạt (7,8 - 8,2 cm), số lá (9,8 - 10,0 lá/cây). Điều này có thể lý giải hoàn toàn ngược lại, ở thời điểm sau trồng vụ này ứng với thời điểm nhiệt độ và ẩm độ cao, rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây trồng. 
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến một số chỉ tiêu sinh trưởng giống chuối Tiêu hồng (sau trồng 6 tháng)
TT
Công thức
Chiều cao thân giả (cm)
Đường kính thân giả (cm)
Số lá/cây
(lá)
1
T1P1
148,1
14,2
19,2
2
T1P2
152,6
14,8
20,6
3
T1P3
162,9
16,4
22,7
4
T1P4
160,6
15,6
22,6
5
T2P1
152,0
14,8
21,9
6
T2P2
159,2
16,0
20,7
7
T2P3
166,2
16,5
23,9
8
T2P4
161,0
16,0
23,2
LSD0.05 T
7,28
0,75
1,36
LSD0.05 P
10,29
1,06
1,92
LSD0.05 T*P
14,6
1,49
2,72
CV%
5,3
5,5
7,1
Số liệu bảng 3.24 cho thấy: tại thời điểm tháng thứ 6 sau trồng thời vụ trồng và tương tác 2 nhân tố đều không ảnh hưởng chắc chắn đến động thái tăng trưởng thân lá của cây chuối ở độ tin cậy 95%. Tuy nhiên, khi so sánh các giá trị trung bình của các công thức cho thấy; yếu tố phân bón có ảnh hưởng rõ rệt đến công thức số 7 chiều cao thân giả đạt (166,2 cm), đường kính thân giả đạt (16,5 cm) và số lá bình quân đạt (23,9 lá/cây). Công thức 1 khả năng sinh trưởng thân lá thấp nhất, chiều cao thân giả đạt (148,1 cm), đường kính thân giả đạt (14,2 cm) và số lá bình quân đạt (19,2 lá/cây).
Các công thức còn lại trong thí nghiệm cho thấy sự ảnh hưởng không rõ rệt chiều cao thân giả biến động từ (152,6 - 162,9 cm), đường kính thân giả đạt (14,8 - 16,4 cm) và số lá bình quân đạt (20,6 - 23,2 lá/cây). 
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống chuối Tiêu hồng (sau trồng 9 tháng)
TT
Công thức
Chiều cao thân giả (cm)
Đường kính thân giả (cm)
Số lá/cây
(lá)
1
T1P1
218,5ab
17,4ab
29,1bc
2
T1P2
219,9ab
18,4ab
32,3ab
3
T1P3
230,2a
19,5a
33,5a
4
T1P4
224,8ab
19,1a
30,5ab
5
T2P1
215,8b
17,1b
27,1c
6
T2P2
221,7ab
18,2ab
30,3ab
7
T2P3
227,3ab
19,2a
31,6ab
8
T2P4
226,3ab
19,0ab
31,4ab
LSD0.05 T
6,04
0,94
1,45
LSD0.05 P
8,54
1,33
2,04
LSD0,05 T*P
12,07
1,87
3,84
CV%
3,1
5,8
5,4
Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa ở mức 0,05 về mặt thống kê.
Số liệu bảng 3.25 cho thấy: thời vụ trồng hay tương tác 2 nhân tố đều không ảnh hưởng chắc chắn đến động thái tăng trưởng thân, lá của cây chuối, ở độ tin cậy 95%. Tuy nhiên, các tổ hợp phân bón khác nhau có ảnh hưởng chắc chắn đến sự tăng trưởng thân lá giống chuối Tiêu hồng ở độ tin cậy 95%.
 Công thức số 3 chiều cao thân giả đạt cao nhất 230,2 cm, cao hơn các công thức khác trong thí nghiệm từ (2,9 - 14,4cm), công thức số 5 chiều cao thân giả thấp nhất bình quân đạt 215,8 cm. Các công thức số 1, 2, 4, 6, 7, 8 có chiều cao thân giả tương đương nhau biến động từ (218,5 - 227,3 cm). 
Đường kính thân giả công thức số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8 tương đương nhau bình quân (17,4 - 19,5 cm). Công thức số 5 đường kính thân giả thấp nhất đạt 17,1 cm.
Số lá công thức số 3 cao nhất đạt 33,5 lá/cây, thấp nhất là công thức số 5 đạt 27,1 lá/cây, các công thức khác trong thí nghiệm có sự sai khác nhưng không chắc chắn ở độ tin cậy 95%.
Như vậy, đánh giá về sự ảnh hưởng của tổ hợp phân bón thúc và 2 thời vụ trồng đến sự tăng trưởng thân lá giống chuối Tiêu hồng vụ 1 cho thấy; các nhân tố đã có ảnh hưởng nhất định đến sự tăng trưởng thân lá giống chuối Tiêu hồng vụ 1, tạo ra sự sai khác chắc chắn ở mức tin cậy 95%. Tuy nhiên, trong quá trình sinh trưởng, có những thời điểm sự ảnh hưởng này tạo ra sự sai khác không rõ ràng, không thấy sự ảnh hưởng giữa các nhân tố tới sự tăng trưởng thân, lá. 
Ở tháng thứ 3 sau trồng cho thấy yếu tố phân bón thúc và thời vụ trồng ảnh hưởng nhưng tạo sự sai khác không rõ rệt đến sự tăng trưởng thân lá giữa các công thức trong thí nghiệm. Tại thời điểm tháng thứ 6, 9 sau trồng cho thấy có sự sai khác rõ rệt ở công thức 3 và công thức 7, trong đó công thức 3 cho kết quả cao nhất và cao hơn chắc chắn có ý nghĩa, ở mức tin cậy 95%.
3.2.2.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến số lá và diện tích lá khi trỗ buồng của giống chuối Tiêu hồng vụ 1 tại Phú Thọ.
Đặc điểm của cây chuối là không ra thêm lá sau khi trổ hoa, từ thời điểm này trở đi diện tích lá sẽ không tăng nữa mà sẽ giảm dần. Vì vậy, số lá hoạt động khi trỗ sẽ đóng vai trò chủ yếu trong việc tổng hợp nên các chất hữu cơ để nuôi cây, nuôi quả. Đặc biệt, sản xuất chuối cho thu hoạch vụ đông, thời điểm trỗ buồng và nuôi quả nằm trong khung thời tiết lạnh và sương muối. Do đó, số lá còn lại khi trỗ buồng có vai trò quan trọng và quyết định đến năng suất quả sau này. Kết quả theo dõi chỉ tiêu này được trình bày ở bảng 3.26.
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc
đến số lá và diện tích lá khi trỗ buồng giống chuối Tiêu hồng vụ 1
TT
Công thức
Số lá khi trỗ
(lá/cây)
DT lá khi trỗ
(m2)
1
T1P1
9,2
8,7
2
T1P2
9,3
8,9
3
T1P3
11,3
11,3
4
T1P4
10,0
9,8
5
T2P1
8,6
7,9
6
T2P2
9,3
8,9
7
T2P3
10,4
10,2
8
T2P4
9,8
9,5
LSD0.05 T 
0,70
0,62
LSD0.05 P
1,00
0,88
LSD0,05 T*P
1,41
1,24
CV%
8,3
7,6
Số liệu bảng 3.26 cho thấy: chỉ riêng các tổ hợp phân bón khác nhau có tác động chặt và tạo sự sai khác chắc chắn đến số lá và diện tích lá khi trỗ buồng ở mức tin cậy 95%. Cụ thể, các công thức 3, 7, đã có sự sai khác so với các công thức khác trong thí nghiệm. Trong đó, công thức 3 số lá còn lại khi trỗ buồng cao nhất bình quân 11,3 lá/cây (diện tích lá 11,3m2lá/cây), tiếp theo công thức 7 số lá còn lại khi trỗ buồng đạt 10,4 lá/cây (diện tích lá 10,2 m2lá/cây). Các công thức số 2, 4, 6, 8 có số lá và diện tích lá khi trỗ buồng tương đương nhau biến động trung bình (9,3 - 9,9 lá/cây). Công thức số 5 diện tích lá khi trỗ buồng đạt thấp nhất bình quân 7,9 m2lá/cây).
3.2.2.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến thời gian sinh trưởng giống chuối Tiêu hồng vụ 1 tại Phú Thọ
Chu kỳ phát triển của cây trồng nói chung cây chuối nói riêng đều trải qua hai giai đoạn chính đó là sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực. Giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng được bắt đầu trồng (định chồi đối với cây vụ 2) đến trỗ hoa và giai đoạn sinh trưởng sinh thực bắt đầu từ trỗ đến chín sinh lý (thu hoạch). 
Theo dõi, độ dài các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây chuối để xác định thời vụ trồng và chế độ chăm sóc hợp lý tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển là điều kiện rất cần thiết.
Bảng 3.27. Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến thời gian sinh trưởng của giống chuối Tiêu hồng vụ 1 tại Phú Thọ
TT
Công thức
Thời gian sinh trưởng (ngày)
Tổng TGST (ngày)
Từ trồng
đến trỗ
Trỗ
đến thu hoạch
1
T1P1
233,5
121,0
354,5
2
T1P2
228,3
101,4
329,7
3
T1P3
223,7
99,7
323,4
4
T1P4
221,2
96,9
318,1
5
T2P1
249,8
122,8
372,6
6
T2P2
238,2
119,7
357,9
7
T2P3
235,6
114,6
350,2
8
T2P4
234,1
103,7
337,8
LSD0.05 T
12,33
8,27
17,18
LSD0.05 P
17,44
11,70
24,30
LSD0,05 T*P
24,06
16,54
34,37
CV%
6,0
8,6
5,7
Số liệu bảng 3.27 cho thấy: thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đều có ảnh hưởng đến tổng thời gian sinh trưởng của cây chuối có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%. Công thức số 5 cho thời gian sinh trưởng dài nhất bình quân (372,6 ngày), dài hơn so với các công thức khác trong thí nghiệm từ (14,7 - 54,5 ngày), tiếp theo công thức số 6 tổng thời gian sinh trưởng bình quân (157,9 ngày) dài hơn các công thức khác trong thí nghiệm từ (3,4 - 39,8 ngày). Công thức 1 và công thức 7 có thời gian sinh trưởng tương đương nhau biến động trung bình (350,2 - 354,5 ngày), công thức 2, 3, 8 có thời gian sinh trưởng tương đương nhau biến động trung bình (323,3 - 337,8 ngày).
Tương tác hai nhân tố thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc không ảnh hương đến thời gian sinh trưởng giống chuối Tiêu hồng.
3.2.2.4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chuối Tiêu hồng tại Phú Thọ
	Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất luôn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả của một yếu tố kỹ thuật nào đó. Một trong các chỉ tiêu liên quan đến năng suất là số nải/buồng, số quả/buồng và khối lượng quả. Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đối với chuối Tiêu hồng vụ 1 tại Phú Thọ được thể hiện tại bảng 3.28. 
Bảng 3.28. Ảnh hưởng của thời vụ trồng và tổ hợp phân bón thúc đến các yếu tố cấu thành năng suất chuối Tiêu hồng
TT
Công thức
Số nải/buồng (nải)
Số quả/buồng (quả)
Khối lượng quả (g)
Khối lượng buồng (kg)
Năng suất (tấn/ha)
1
T1P1
8,0bc
122,5b
142,0ab
17,6b
40,0b
2
T1P2
8,3ab
128,7ab
143,6ab
18,6ab
42,4ab
3
T1P3
9,0a
141,5a
146,5a
20,9a
47,5a
4
T1P4
8,6ab
135,0ab
144,3ab
19,7ab
44,7ab
5
T2P1
7,3c
104,4c
136,4b
14,4c
32,7c
6
T2P2
8,1ab
124,4b
143,7ab
17,9ab
39,1b
7
T2P3
8,5ab
132,8ab
143,7ab
19,3ab
43,8ab
8
T2P4
8,2ab
127,2ab
142,8ab
18,4ab
41,7ab
LSD0.05 T
0,39
6,69
3,70
1,35
2,13
LSD0.05 P
0,56
9,47
5,23
1,92
3,01
LSD0,05 T*P
0,79
13,39
7,40
2,92
4,26
CV%
5,5
6,0
3,0
8,4
5,9
Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa ở mức 0,05 về mặt thống kê.
Số liệu bảng 3.28 cho thấy: Thời vụ trồng và tổ hợp phân bón đều ảnh hưởng đến số nải/buồng ở độ tin cậy 95%. Công thức 3 cho số nải/buồng cao nhất bình quân đạt 9,0 nải/buồng, cao hơn các công thức khác trong thí nghiệm từ (0,4 - 1,8 nải/buồng), tiếp theo là các công thức 2, 4, 6, 7, 8 có số nải/buồng tương đương nhau biến động trung bình (8,1 - 8,5 nải/buồng), công thức số 5 thấp nhất bình quân đạt 7,3 nải/buồng. 
Tương tác 2 nhân tố thời vụ và tổ hợp phân bón không ảnh hưởng đến số nải/buồng chắc chắn, ở độ tin cậy 95%.
Thời vụ trồng và tổ hợp phân bón ảnh hưởng chắc chắn đến số quả/buồng ở độ tin cậy 95%. Công thức số 3 có số quả/buồng cao nhất bình quân đạt 141,5 quả/buồng và tương đương với các công thức 2, 4, 7, 8 biến động trung bình (127,2 - 135,0 quả/buồng), tuy nhiên lại cao hơn công thức số 1, 5, 6. Công thức 5 số quả/buồng thấp nhất trung bình đạt 104,4 quả/buồng.
Thời vụ trồng và tổ hợp phân bón không ảnh hưởng đến khối lượng quả ở độ tin cậy 95%. Tuy nhiên công thức số 3 cao nhất bình quân (đạt 146,5 g/quả) cao hơn các công thức khác trong thí nghiệm từ (2,8 - 10,1g/quả) và tương đương với các công thức số 2, 4, 6, 7, 8 khối lượng quả biến động trung bình từ (142,0 - 144,3g/quả). Công thức số 5 có khối lượng quả thấp nhất trung bình đạt 136,4 g/quả.
Tương tác giữa thời vụ trồng và tổ hợp phân bón không ảnh hưởng chắc chắn đ

File đính kèm:

  • docluan_an_nghien_cuu_dac_diem_nong_sinh_hoc_va_mot_so_bien_pha.doc
  • docxTHONG TIN NHUNG DONG GOP MOI LUAN AN CUA NCS TRIEU TIEN DUNG.docx
  • docTOM TAT LUAN AN TIENG ANH CUA NCS TRIEU TIEN DUNG.doc
  • docxTOM TAT LUAN AN TIENG VIET CUA NCS TRIEU TIEN DUNG.docx
  • docTRANG THONG TIN LUAN AN TIEN SI TRIEU TIEN DUNG.doc
  • docTRICH YEU LUAN AN TIEN SI CUA NCS TRIEU TIEN DUNG.doc