Luận án Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

Luận án Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trang 1

Trang 1

Luận án Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trang 2

Trang 2

Luận án Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trang 3

Trang 3

Luận án Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trang 4

Trang 4

Luận án Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trang 5

Trang 5

Luận án Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trang 6

Trang 6

Luận án Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trang 7

Trang 7

Luận án Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trang 8

Trang 8

Luận án Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trang 9

Trang 9

Luận án Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 250 trang nguyenduy 20/08/2025 210
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

Luận án Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
huyên lúa là 1,78% và 0,15%, trong khi đó đất chuyên rau màu thứ tự của 
chỉ tiêu này là 1,16% OC và 0,10% N. Điều này minh chứng mức độ khoáng hóa và 
phân giải hữu cơ trong đất mạnh khi chuyển từ môi trường khử sang ôxy hóa (từ đất 
chuyên lúa nước sang trồng rau màu), và việc luân phiên giữa môi trường khử - oxy 
hóa (lúa-màu) cũng làm tăng tốc độ khoáng hóa hữu cơ đồng nghĩa với việc giảm 
OC, N trong đất. Lân và kali tổng số không có quy luật rõ ràng, 2 chỉ tiêu này phụ 
thuộc nhiều vào phù sa các sông và quá trình hình thành đất, lân và kali dễ tiêu có 
sự khác biệt rõ rệt khi so sánh giữa đất chuyên lúa và chuyên rau màu, P2O5 và K2O 
của đất trồng lúa thứ tự là 12,31 mg/100g đất và 6,41 mg/100g đất, trong khi đó ở 
đất chuyên rau màu cũng 2 chỉ tiêu này thứ tự là 24,51 và 15,49 mg/100g đất. Điều 
này cũng dễ nhận thấy khi so sánh lượng phân của hai loại hình sử dụng này là rất 
khác nhau (như phần trên đã nhận xét từng loại hình sử dụng), người dân bón lượng 
khá lớn duy trì trong nhiều năm làm tăng đáng kể hàm lượng lân và kali dễ tiêu 
trong đất, đối với đất trồng lúa người ta quan tâm nhiều tới chỉ tiêu lân tổng số hơn 
là lân dễ tiêu nhưng ngược lại với đất trồng màu thì chỉ tiêu lân dễ tiêu được coi 
trọng hơn. Hàm lượng các cation trao đổi trong đất ở các loại hình sử dụng như 
Ca++, Mg++, Na++ có xu hướng tăng khi đất chuyển sang trồng rau màu, thứ tự các 
chỉ tiêu này trong đất chuyên lúa là 3,10, 1,49 và 0,11 trong khi đó cũng các chỉ tiêu 
này thứ tự là 5,89, 2,75 và 0,24 ở đất chuyên rau màu, điều này cho thấy, các yếu tố 
này được bổ sung cho đất qua việc bón phân, thường yếu tố đi kèm có trong các 
dạng phân lân bón cho đất. Dung tích hấp thu của đất (CEC) và độ bão hòa bazơ 
(BS) có xu hướng tăng khi chuyển từ loại hình chuyên lúa sang chuyên rau màu, thứ 
tự ở đất chuyên lúa là 15,77 và 30,40 ldl/100g đất trong khi đó ở đất chuyên rau màu 
là 16,31 và 54,80 ldl/100g đất. 
 Hàm lượng các kim loại nặng của đất trên các loại hình sử dụng không có sự 
 113
biến động nhiều và không có quy luật rõ ràng và chưa vượt ngưỡng tối đa cho phép, 
theo tiêu chuẩn Việt Nam năm 2002. Với chì tổng số có xu hướng tăng khi chuyển 
từ đất lúa sang trồng rau màu. Trong môi trường khử như đất lúa các kim loại nặng 
chủ yếu ở các dạng muối vô cơ, hydroxyt, hoặc muối cacbonat, khó hòa tan, kém 
linh động nên ít gây ngộ độc cho cây trồng. Tuy nhiên, trong môi trường oxy hóa 
như đất chuyên rau màu, có thể ở hàm lượng thấp nhưng các kim loại nặng chủ yếu 
ở dạng oxyt, dễ hòa tan, rất linh động dễ gây ngộ độ cho cây trồng, cho gia súc và 
con người khi sử dụng các nông sản được trồng trên loại đất này. 
 * Nhận xét chung về hiện trạng môi trường đất trên các loại hình sử dụng 
Các loại hình sử dụng đất có mức độ chua, đến rất chua, hàm lượng các bon 
hữu cơ, đạm tổng số đạt từ trung bình tới cao, lân và kali tổng số trung bình, ít biến 
động giữa các điểm lấy mẫu. Lân, kali dễ tiêu trung bình tới nghèo, Mg trao đổi ở 
mức trung bình, Ca trao đổi nghèo, có hiện tượng rửa trôi kim loại kiềm, kiềm thổ, 
giá trị độ bão hòa bazơ của đất ở mức trung bình đến thấp. Chưa có biểu hiện thoái 
hóa đất ở các loại hình sử dụng này. Kim loại nặng đều chưa vượt ngưỡng tối đa 
cho phép đối với đất sản xuất nông nghiệp theo Tiêu chuẩn Việt Nam. 
Từ kết quả đánh giá và nhận định trên, trong quá trình đề xuất sử dụng bền 
vững đối với các loại hình sử dụng đất chúng tôi coi đây là yếu tố tham chiếu cho 
việc quyết định lựa chọn việc bố trí hệ thống cây trồng trên các loại hình sử dụng đất. 
Kết quả đánh giá hiện trạng môi trường đất không sử dụng để làm yếu tố đầu vào cho 
việc chạy mô hình toán học (GAMS) khi xem xét đề xuất sử dụng đất đến năm 2020. 
3.4. Đánh giá thích hợp đất đai cho các loại sử dụng đất 
3.4.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 
Trên cơ sở bản đồ đất đã được xây dựng chi tiết, bản đồ hiện trạng sử dụng đất 
tỷ lệ 1/25.000 của huyện, các tài liệu về tài nguyên khí hậu nông nghiệp, địa hình, 
địa mạo, thủy văn và độ phì nhiêu đất,... kết quả điều tra tình hình sử dụng đất của 
các hộ nông dân, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 
gồm: loại đất, địa hình tương đối, chế độ tiêu, thành phần cơ giới, độ sâu tầng glây, 
độ phì nhiêu đất. 
 114
Bảng 3.29. Chỉ tiêu và phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 
huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương 
Chỉ tiêu/ 
Mã số 
Phân cấp 
Diện tích 
(ha) 
Tỷ lệ 
(%) 
I. Loại đất (So) 
1 Đất phù sa glây chua 698,57 8,22 
2 Đất phù sa có tầng biến đổi glây nông 1.406,90 16,56 
3 Đất phù sa có tầng biến đổi glây sâu 767,51 9,03 
4 Đất phù sa có tầng biến đổi, chua 1.290,25 15,18 
5 Đất phù sa chua có tầng loang lổ nông 473,03 5,57 
6 Đất phù sa chua có tầng loang lổ sâu 1.176,37 13,84 
7 Đất phù sa ít chua cơ giới trung bình 858,82 10,11 
8 Đất phù sa có tầng phèn tiềm tàng mặn nhiều 247,48 2,91 
9 Đất phù sa có tầng phèn tiềm tàng nhiễm mặn 541,53 6,37 
10 Đất phù sa nhiễm mặn ít, glây 138,62 1,63 
11 Đất phù sa nhiễm mặn ít, cơ giới trung bình 537,03 6,32 
12 Đất glây, chua có đặc tính phù sa 361,68 4,26 
II.Thành phần cơ giới (Te) 
1 Sét - - 
2 Sét pha limon - - 
3 Thịt pha sét và limon 1.541,17 18,14 
4 Thịt pha sét 3.997,74 47,04 
5 Limon - - 
6 Thịt pha limon 1.423,63 16,75 
7 Sét pha cát 137,78 1,62 
8 Thịt 541,44 6,37 
9 Thịt pha sét và cát 726,48 8,55 
10 Thịt pha cát 129,55 1,53 
11 Cát mịn pha thịt - - 
12 Cát pha thịt - - 
13 Cát thô pha thịt - - 
14 Cát mịn - - 
15 Cát - - 
III. Địa hình tương đối (To) 
1 Cao - - 
2 Vàn cao 860,10 10,12 
3 Vàn 2.840,66 33,43 
4 Vàn thấp 3.916,77 46,09 
5 Thấp trũng 880,26 10,36 
 115
Chỉ tiêu/ 
Mã số 
Phân cấp 
Diện tích 
(ha) 
Tỷ lệ 
(%) 
IV. Độ sâu xuất hiện gley (Gl) 
1 Glây nông (0 - 30 cm) 1.986,48 23,38 
2 Glây trung bình (30 - 70 cm) 726,07 8,54 
3 Glây sâu (> 70 cm ) 1.581,18 18,61 
4 Không glây 4.204,06 49,47 
VI. Độ phì đất (P) 
1 Đất có độ phì cao 1.772,88 20,86 
2 Đất có độ phì trung bình 4.975,66 58,55 
3 Đất có độ phì thấp 1.749,25 20,59 
VII. Chế độ tiêu thoát nước (Dr) 
1 Tiêu thoát tốt 3.000,88 35,31 
2 Tiêu trung bình 4.572,93 53,81 
3 Tiêu chậm 923,98 10,88 
Tổng diện tích điều tra 8.497,79 100 
Dựa vào các bản đồ đơn tính về loại đất, địa hình tương đối, chế độ tiêu, thành 
phần cơ giới, độ sâu tầng glây, độ phì nhiêu đất, sử dụng công nghệ GIS chồng xếp các 
bản đồ đơn tính đã xây dựng được bản đồ đất đai của toàn huyện. Kết quả tổng hợp, 
toàn huyện xác định có 46 đơn vị đất đai (tương ứng với 397 khoanh đất) thể hiện trên 
bản đồ 1/25.000 của huyện Tứ Kỳ (phụ lục 11 và 12), đặc điểm chính của các ĐVĐĐ 
và phân bố của chúng trong huyện được thể hiện như sau: 
Bảng 3.30. Phân bố đơn vị đất đai theo loại đất 
Mã Loại đất 
Diện tích 
(ha) 
Đơn vị 
đất đai 
1 Đất phù sa glây chua 698,57 1,2,3,4,5,6 
2 Đất phù sa có tầng biến đổi glây nông 1.406,90 7,8,9 
3 Đất phù sa có tầng biến đổi glây sâu 767,51 10 
4 Đất phù sa có tầng biến đổi, chua 1.290,25 11,12,13,14,15,16 
5 Đất phù sa chua có tầng loang lổ nông 473,03 17,18,19,20,21 
6 Đất phù sa chua có tầng loang lổ sâu 1.176,37 22,23,24,25,26,27,28,29 
7 Đất phù sa ít chua cơ giới trung bình 858,82 30,31,32,33,34,35,36 
8 Đất phù sa có tầng phèn tiềm tàng mặn nhiều 247,48 37,38,39 
9 Đất phù sa có tầng phèn tiềm tàng nhiễm mặn 541,53 40,41,42,43 
10 Đất phù sa nhiễm mặn ít, glây 138,62 44 
11 Đất phù sa nhiễm mặn ít cơ giới trung bình 537,03 45 
12 Đất glây chua có đặc tính phù sa 361,68 46 
 116
Loại đất là đặc tính cơ bản kết hợp với sự khác biệt về mức độ của các yếu 
tố: địa hình, thành phần cơ giới, độ phì, tưới, tiêu quyết định đến chất lượng đất 
trong sử dụng hay sự hình thành những đơn vị đất đai riêng biệt. Các đơn vị đất đai 
được hình thành trên các loại đất được xác định: 
Loại đất phù sa glây chua, có 6 ĐVĐĐ, được ký hiệu từ 1 đến 6, với diện 
tích 698,57 ha, tập trung ở các xã Ngọc Sơn, Tứ Xuyên, Quang Phục, Tân Kỳ, 
Phượng Kỳ, Cộng Lạc..., đây là những ĐVĐĐ phân bố ở những nơi bằng phẳng, có 
địa hình vàn thấp hoặc thấp, có độ phì tương đối, thành phần cơ giới thường là thịt 
nặng, độ sâu xuất hiện tầng glây trung bình, khả năng tiêu thoát nước trung bình, 
hiện tại, trên các loại đất này chủ yếu là gieo trồng 2 vụ lúa, một số ít diện tích nơi 
thấp trũng chỉ trồng được 1 vụ lúa. 
Loại đất phù sa có tầng biến đổi glây nông, bao gồm 3 ĐVĐĐ có ký hiệu từ 7 
đến 9, các ĐVĐĐ này có địa hình tương đối bằng phẳng, thường phân bố trên các 
chân ruộng vàn hoặc vàn thấp, nơi tiếp giáp giữa địa hình thấp với địa hình cao như 
các xã Tiên Động, Quang Trung, đây là loại đất chiếm diện tích lớn nhất, có khoảng 
1.406,90 ha, phân bố tại hầu hết các xã và thị trấn, những ĐVĐĐ này thường có độ 
phì nhiêu trung bình đến thấp, thành phần cơ giới trung bình, chế độ tiêu trung bình 
đến tốt, tầng glây xuất hiện tuỳ thuộc vào tiểu vùng, hiện nay, chủ yếu trồng 2 vụ lúa 
có một số vùng trồng thêm vụ rau màu, tuy nhiên trên những ĐVĐĐ này, nhờ những 
ưu điểm về mặt địa hình, thành phần cơ giới, độ chua, hàm lượng mùn và chất dễ tiêu 
nên có thể sử dụng cho nhiều loại cây trồng khác nhau, tương đối thích hợp cho việc 
phát triển cây rau màu, nếu đầu tư thâm canh tốt sẽ cho hiệu quả kinh tế cao. 
Loại đất phù sa có tầng biến đổi glây sâu, có 1 ĐVĐĐ, được thể hiện bằng 
đơn vị bản đồ số 10, với diện tích 767,51 ha, tập trung ở các xã Kỳ Sơn, Tứ Xuyên, 
Quang Phục, Tây Kỳ, An Thanh..., đây là ĐVĐĐ phân bố ở những nơi bằng phẳng, 
có địa hình vàn thấp hoặc thấp, có độ phì tương đối, thành phần cơ giới thường là 
thịt trung bình tới nặng, độ sâu xuất hiện tầng glây trung bình, khả năng tiêu thoát 
nước trung bình, trên loại đất này chủ yếu là gieo trồng 2 vụ lúa. 
 117
Loại đất phù sa có tầng biến đổi, chua, có 6 đơn vị đất đai ký hiệu số 11 đến 
16, đây là tổ hợp chiếm diện tích lớn thứ 2, chiếm 1.290,25 ha, phân bố chủ yếu ở 
các xã Tây Kỳ, Dân Chủ, Minh Đức, Kỳ Sơn, Tứ Xuyên, các ĐVĐĐ thuộc loại đất 
này có các đặc điểm địa hình vàn thấp đến vàn, khả năng tiêu thoát nước trung bình 
đến tốt; độ phì của đất ở mức trung bình đến cao, TPCG ở mức trung bình, cơ cấu 
cây trồng chủ đạo trên các ĐVĐĐ này vẫn chủ yếu là 2 vụ lúa 1 vụ rau màu; ngoài 
ra cơ cấu 1 lúa - 1 màu, chuyên màu cũng đang được người dân áp dụng. 
Loại đất phù sa chua có tầng loang lổ nông bao gồm 5 đơn vị đất đai có ký 
hiệu từ 17 đến 21, với diện tích 473,03 ha, phân bố chủ yếu tại xã Quang Phục, Tân 
Kỳ, Hưng Đạo, Văn Tố, nhìn chung, các ĐVĐĐ này có bản chất phù sa với độ phì 
nhiêu từ trung bình đến khá, thành phần cơ giới trung bình đến nặng, khả năng tiêu 
thoát nước tương đối tốt, trên các vùng đất này, hiện tại có các kiểu sử dụng khá 
phong phú và đa dạng. 
Loại đất phù sa chua có tầng loang lổ sâu bao gồm 8 đơn vị đất đai có ký 
hiệu từ 22 đến 29, đây là tổ hợp chiếm diện tích khá lớn, khoảng 1.176,37 ha, phân 
bố chủ yếu ở các xã Đại Đồng, An Thanh, Văn Tố, Tiên Động, Minh Đức, nhìn 
chung, các ĐVĐĐ này có bản chất phù sa với độ phì nhiêu từ trung bình đến khá, 
thành phần cơ giới trung bình đến nặng, khả năng tiêu thoát nước tương đối tốt, các 
kiểu sử dụng đất cũng rất phong phú và đa dạng. 
Loại đất phù sa ít chua cơ giới trung bình, bao gồm 7 đơn vị đất đai ký hiệu 
từ 30 đến 36, với diện tích 858,82 ha, tập trung ở các xã Văn Tố, Bình Lãng, các 
ĐVĐĐ này thường có độ phì cao, khá màu mỡ, thành phần cơ giới trung bình, nằm 
trên địa hình khá cao, có khả năng tiêu tốt, hiện nay, thường được sử dụng trồng rau 
màu hoặc cây công nghiệp ngắn ngày. 
Loại đất phù sa có tầng phèn tiềm tàng mặn nhiều, có 3 ĐVĐĐ ký hiệu từ số 
37 đến số 39, các ĐVĐĐ này có diện tích là 247,48 ha, phân bố trên các xã Quang 
Trung, Tiến Động, Hà Kỳ, Hà Thanh thuộc dạng địa hình tương đối, vàn trũng đến 
vàn cao, chế độ tiêu thoát tốt, hầu hết không xuất hiện glây, chỉ có một số ít diện 
 118
tích có xuất hiện glây sâu, các ĐVĐĐ này có độ phì ở mức trung bình và có thành 
phần cơ giới thịt trung bình (thịt pha sét chiếm phần lớn diện tích), cơ cấu cây trồng 
chủ đạo trên các ĐVĐĐ này vẫn chủ yếu là 2 vụ lúa 1 rau màu. 
Loại đất phù sa có tầng phèn tiềm tàng nhiễm mặn, có 4 ĐVĐĐ, được ký 
hiệu từ số 40 đến số 43, với diện tích 541,53 ha, tập trung ở các xã Quang Trung, 
Hà Kỳ, Hà Thanh..., đây là những ĐVĐĐ phân bố ở những nơi bằng phẳng, có địa 
hình vàn thấp hoặc thấp, có độ phì tương đối, thành phần cơ giới thường là thịt 
trung bình tới nặng, độ sâu xuất hiện tầng glây trung bình, khả năng tiêu thoát nước 
trung bình, hiện tại, trên các loại đất này chủ yếu là gieo trồng 2 vụ lúa. 
Loại đất phù sa nhiễm mặn ít, glây có 1 đơn vị đất đai ký hiệu số 44, chiếm 
138,62 ha, phân bố ở các xã Nguyên Giáp, Hà Kỳ, Hà Thanh, các ĐVĐĐ thuộc tổ 
hợp đất này có các đặc điểm địa hình vàn thấp hoặc thấp, do đó khả năng tiêu thoát 
nước trung bình, độ phì của đất ở mức trung bình đến cao, TPCG ở mức trung bình, 
cơ cấu cây trồng chủ đạo trên các ĐVĐĐ này vẫn chủ yếu là 2 vụ lúa 1 vụ rau màu. 
Loại đất phù sa nhiễm mặn ít cơ giới trung bình, có 1 đơn vị đất đai ký hiệu 
số 45 chiếm 537,03 ha, phân bố chủ yếu ở các xã Nguyên Giáp, Hà Thanh, các 
ĐVĐĐ thuộc tổ hợp đất này có các đặc điểm địa hình vàn thấp đến vàn, khả năng 
tiêu thoát nước trung bình đến tốt, độ phì của đất ở mức trung bình đến cao, TPCG 
ở mức trung bình, cơ cấu cây trồng chủ đạo trên các ĐVĐĐ này vẫn chủ yếu là 2 vụ 
lúa 1 vụ rau màu. 
 Loại đất glây chua có đặc tính phù sa, có 1 đơn vị đất đai ký hiệu số 46 
chiếm 361,68 ha, xuất hiện chủ yếu ở các xã Quang Phục, Thị trấn Tứ Kỳ, xã Đông 
Kỳ, xã Quang Khải, xã Minh Đức, các ĐVĐĐ thuộc tổ hợp đất này thường phân bố 
ở những nơi có địa hình thấp, bị đọng nước thường xuyên, có mực nước ngầm nông 
tạo ra trạng thái yếm khí trong đất; thành phần cơ giới nặng, độ phì nhiêu trung bình 
khá, yếu tố hạn chế chính việc sử dụng các ĐVĐĐ thuộc nhóm đất glây là vấn đề 
úng nước trong mùa mưa nên đất luôn ở trạng thái khử mạnh, rất chua; trên vùng 
đất này hiện tại chỉ gieo trồng được một hoặc hai vụ lúa. 
 119
Hình 3.8. Sơ đồ đơn vị đất đai huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương 
 120
3.4.2. Đánh giá thích hợp đất đai 
3.4.2.1. Lựa chọn cây trồng, loại hình sử dụng đất và yếu tố đất đai dùng cho đánh 
giá thích hợp đất đai 
 Căn cứ vào hiệu quả kinh tế của các cây trồng và loại hình sử dụng đất chủ 
yếu, lựa chọn 17 loại cây trồng và 3 loại hình sử dụng đất chủ yếu dùng cho đánh 
giá đất đai, bao gồm: 
- Nhóm cây lương thực: Lúa (Lnc), ngô (Ng); 
- Nhóm cây rau màu: Cải bắp (Cb), súp lơ (Sl), su hào (Sh), bí xanh (Bx), cà 
rốt (Cr), dưa chuột (Dc), cà chua (Cu), khoai tây (Kt), hành tỏi (Ht), dưa hấu (Dh), 
dưa lê (Dl) và khoai lang (Kl); 
- Nhóm cây công nghiệp ngắn ngày: Đậu tương (Đu), lạc (Lc) và ớt (Dđ); 
- Các loại hình sử dụng đất chủ yếu: Chuyên lúa (LUT1), lúa - màu (LUT2) và 
chuyên rau màu (LUT3). 
 Một số yếu tố tự nhiên như bức xạ mặt trời, gió... tuy có ảnh hưởng tới sản 
xuất nhưng do tính khá đồng nhất của nó trong vùng nghiên cứu nên chỉ đề cập tới 
như là các điều kiện tự nhiên khác của vùng. Kết quả phân tích các chỉ tiêu lý, hóa 
học của đất... khá đồng nhất ở mỗi loại đất, do đó trong phạm vi của luận án không 
được đánh giá riêng rẽ mà được trình bày thông qua đặc tính chung của từng loại đất. 
3.4.2.2. Đánh giá khả năng thích hợp của các đơn vị đất đai 
a) Xác định mức độ thích hợp và các yếu tố hạn chế 
- Các mức độ thích hợp, gồm 4 cấp: S1 - Thích hợp cao; S2 - Thích hợp trung 
bình; S3 - Ít thích hợp; N - Không thích hợp. 
- Các yếu tố hạn chế, gồm 06 yếu tố: So - Hạn chế bởi loại thổ nhưỡng; To: 
Hạn chế bởi địa hình tương đối; Dr - Hạn chế bởi chế độ tiêu; Gl - Hạn chế bởi độ sâu 
xuất hiện glây; Te - Hạn chế bởi thành phần cơ giới; P - Hạn chế bởi độ phì nhiêu (xem 
phụ lục 12). 
b) Xác định khả năng thích hợp của các loại cây trồng chủ yếu 
 - Khả năng thích hợp đất đai của cây lúa nước: Cây lúa thích hợp cao (S1) với 
các ĐVĐĐ có mã từ 1 - 43;45 thuộc loại hình thổ nhưỡng chủ yếu là đất phù sa, với 
 121
thành phần cơ giới từ nhẹ tới nặng, độ phì nhiêu tự nhiên khá, chế độ tưới chủ động, 
địa hình tương đối bằng phẳng, diện tích ở mức thích hợp này là 7.997,49 ha, chiếm 
94,11%. ĐVĐĐ có mã số 44 được xếp ở mức thích hợp trung bình (S2), ĐVĐĐ này 
thuộc loại hình thổ nhưỡng là đất phù sa nhiễm mặn ít, glây, điển hình có các yếu tố 
hạn chế chính gồm: độ no bazơ thấp, một số vùng có địa hình thấp trũng nên xuất 
hiện glây, đất khá chua (pH thấp), thành phần cơ giới trung bình, diện tích ở mức 
thích hợp (S2) là 138,62 ha, chiếm 1,63%. Ở mức kém thích hợp (S3), toàn huyện có 
361,68 ha, chiếm 4,26% với 1 ĐVĐĐ có mã số 46, đây là ĐVĐĐ thuộc loại đất 
glây, chua, có đặc tính phù sa, đọng nước, nhiều hạn chế với cây lúa như: địa hình 
thấp trũng nên xuất hiện glây nông, tiêu nước chậm, tổng cation kiềm trao đổi thấp, 
độ no bazơ thấp, một số vùng đất khá chua... làm hạn chế sự thích hợp, do đó chỉ 
được xếp ở mức S3. Mức không thích hợp (N) với cây lúa nước tại huyện không có 
diện tích nào (phụ lục 13, 17 và 18). 
 - Khả năng thích hợp đất đai của cây ngô: Diện tích thích hợp S1 có 6.372,26 
ha, chiếm 74,99%, bao gồm các ĐVĐĐ số 1-9;11-25;27-40;44. Diện tích thích hợp 
ở mức S2 có 983,42 ha, chiếm 11,57%, gồm các ĐVĐĐ số 10;26;42;43, hạn chế ở 
mức S2 chủ yếu là do loại đất, BS thấp và pHH2O thấp so với yêu cầu của cây ngô, 
địa hình trũng, có glây. Các ĐVĐĐ số 45,46 kém thích hợp với cây ngô do hạn chế 
tổng hợp của các yếu tố như loại đất, địa hình tương đối, BS thấp, pHH2O thấp, diện 
tích thích hợp ở mức S3 là 898,71 ha, chiếm 10,58%. Toàn huyện chỉ có 1 ĐVĐĐ 
mang số 41 không thích hợp với cây ngô do có nhiều hạn chế như địa hình thấp, 
tiêu thoát nước chậm và có tầng glây nông, ngoài ra các ĐVĐĐ này cũng có BS và 
pHH2O thấp, là nguyên nhân hạn chế dẫn đến không thích hợp, diện tích ở mức 
không thích hợp là 243,40 ha, chiếm 2,86 % (phụ lục 13, 19 và 20). 
 - Khả năng thích hợp đất đai của cây cải bắp: Cây bắp cải thích hợp nhất với 
các ĐVĐĐ số 3-8;11-15;17-19;21;25;27;28;36-38;40;44, các ĐVĐĐ này có địa 
hình cao nên khả năng tiêu thoát nước khá tốt, thành phần cơ giới trung bình hoặc 
nhẹ, pHH2O trong khoảng từ 5,5 - 6,3, đất có độ phì trung bình đến cao, diện tích ở 
mức thích hợp này là 3.575,33 ha, chiếm 42,07%. Mức thích hợp trung bình với cây 
 122
cải bắp chiếm diện tích ít nhất, 589,89 ha, chiếm 6,94%, trên các ĐVĐĐ như: 
1;22;23;31;33;34. Ở mức kém thích hợp với cây cải bắp có 1.089,07 ha, chiếm 
12,82%, thể hiện trên các ĐVĐĐ có mã số 2;16;24;30;35;39, nguyên nhân chủ yếu là 
do có hạn chế về thổ nhưỡng, chỉ số pHH2O thấp, ngoài ra còn có kết hợp các hạn chế 
về loại đất, địa hình, tiêu nước và khả năng trao đổi cation kém. Các ĐVĐĐ số 
9;10;20;26;29;32;36;41;42;45;46 do có các hạn chế tổng hợp của loại đất, có pHH2O 
thấp, có địa hình thấp trũng, tiêu thoát nước kém và có glây nên không tốt cho cải bắp 
sinh trưởng phát triển, diện tích ở mức không thích hợp là 3.243,50 ha, chiếm 38,17% 
(phụ lục 13, 21 và 22). 
 - Khả năng thích hợp đất đai của cây súp lơ: Cây súp lơ có khả năng thích hợp 
cao với ĐVĐĐ mang mã số 1;3-8;11-15;17-19;21-23;25;27;31-34;36;38;40;44, đây 
là các ĐVĐĐ đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu của cây súp lơ như địa hình cao, thoát 
nước tốt, loại đất phù hợp và hầu hết có độ phì nhiêu tự nhiên cao, diện tích của mức 
thích hợp này là 3.776,65 ha, chiếm 44,44%. Diện tích thích hợp mức S2 trong toàn 
vùng nghiên cứu có 2.972,55 ha, chiếm 34,98%, gồm các ĐVĐĐ có mã 
2;9;10;16;20;28;30;35;39 có các hạn chế về dạng địa hình vàn đến vàn thấp, chế độ 
tưới tiêu và giá trị pHH2O thấp. Thích hợp ở mức S3 với súp lơ có 74,13 ha, chiếm 
0,87%, với duy nhất ĐVĐĐ mã số 37, nguyên nhân do hạn chế về địa hình trũng, 
pHH2O thấp và tiêu nước chậm. Các ĐVĐĐ số 24,26,29,42,43,41,45,46 do có nhiều 
yếu tố hạn chế như pHH2O thấp, tiêu nước chậm, địa hình thấp trũng, có tầng glây nên 

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_de_xuat_su_dung_ben_vung_mot_so_loai_hinh.pdf
  • pdfTTLA - QLDD - Dao Duc Man.pdf
  • pdfTTT - Dao Duc Man.pdf