Luận án Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ

Luận án Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ trang 1

Trang 1

Luận án Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ trang 2

Trang 2

Luận án Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ trang 3

Trang 3

Luận án Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ trang 4

Trang 4

Luận án Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ trang 5

Trang 5

Luận án Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ trang 6

Trang 6

Luận án Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ trang 7

Trang 7

Luận án Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ trang 8

Trang 8

Luận án Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ trang 9

Trang 9

Luận án Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 183 trang nguyenduy 29/08/2025 60
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ

Luận án Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ
 đạm tổng số trong tầng từ 0-30cm cũng dao động ở mức từ trung bình tới giàu (N% từ 0,13-0,29). Bảng 4.5. Một số tính chất hóa học của đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Mẫu Độ sâu (cm) pHKCl OM N P2O5 K2O P2O5 K2O CEC Ca2+ Mg2+ % mg/100g đất lđl/100g đất LUT chuyên rau - màu PT-04 0-20 7,10 2,04 0,13 0,09 1,39 16,27 13,89 14,90 10,14 1,32 PT-09 0-20 7,20 2,78 0,13 0,08 1,27 14,59 11,24 12,58 9,86 1,20 PT-11 0-20 6,80 2,26 0,12 0,10 1,25 15,48 14,13 14,17 8,46 1,28 LUT chuyên màu PT-02 0-20 7,30 2,21 0,13 0,09 1,53 16,53 10,75 13,25 11,95 1,15 PT-03 0-20 7,17 3,87 0,23 0,10 1,43 14,37 11,96 13,50 9,78 1,32 PT-08 0-20 7,22 2,13 0,13 0,10 1,25 13,86 12,44 13,23 8,42 1,36 LUT cây ăn quả PT-10 0-30 6,56 4,13 0,28 0,10 1,10 14,57 14,85 14,66 11,75 1,39 PT-17 0-30 7,21 2,66 0,15 0,10 1,32 16,22 10,03 14,76 11,39 1,34 PT-18 0-30 7,37 4,12 0,29 0,11 1,29 12,61 11,72 13,17 10,32 1,33 PT-19 0-20 6,77 2,67 0,13 0,10 1,52 13,53 11,96 13,10 11,88 1,26 PT 185 0-18 7,53 2,45 0,14 0,19 1,41 15,70 13,70 15,61 12,12 1,51 18-45 6,47 2,21 0,08 0,16 1,40 15,00 10,50 14,13 11,17 1,12 45-75 6,28 1,21 0,07 0,15 1,52 14,40 12,10 13,30 11,10 1,02 75-120 6,12 0,63 0,04 0,14 1,61 13,40 10,90 12,41 10,30 1,11 LUT trồng mía PT-06 0-30 6,60 2,38 0,13 0,15 1,41 16,96 14,13 13,43 9,46 1,38 PT-16 0-30 6,51 4,21 0,27 0,16 1,45 17,17 17,16 15,74 10,06 1,21 LUT trồng cỏ PT-19 0-20 6,77 2,67 0,13 0,10 1,52 13,53 11,96 13,10 11,88 1,26 Độ phì của đất tương đối cao. Hàm lượng lân tổng số và dễ tiêu đa phần ở mức giàu. Hàm lượng kali tổng số và kali dễ tiêu đều ở mức trung bình. Dung tích hấp thu ở mức trung bình (CEC từ 12,58-15,74 lđl/100g đất). Canxi trao đổi 
 65
ở mức cao, Magie trao đổi đạt mức trung bình. Như vậy, các chỉ tiêu dinh dưỡng đất và các tính chất hóa học của đất đều rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Các kết quả phân tích tính chất lý hóa học của đất đều phù hợp với các nghiên cứu trước đây của Hội Khoa học Đất Việt Nam (2000) về tính chất đất phù sa trung tính ít chua của đồng bằng sông Hồng. 4.1.3.3. Đánh giá chung về chất lượng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ Từ kết quả phân tích chất lượng đất phù sa không được bồi hàng năm và được bồi hàng năm trên vùng đất BBVSH tỉnh Phú Thọ, có thể đi đến nhận xét chung như sau: Ưu điểm: Đất BBVSH trên địa bàn điều tra, nhìn chung đều có thành phần cơ giới nhẹ. Các chất dinh dưỡng đa lượng như N, P, K tổng số và dễ tiêu đều ở mức độ trung bình đến giàu. Đất có hàm lượng hữu cơ từ trung bình đến cao, phản ứng trung tính, canxi trao đổi cao. Chất lượng đất khá phù hợp cho phát triển nhiều loại cây rau, màu, cây có củ, cây ăn quả, cây mía và trồng cỏ... Hạn chế: Đất có thành phần cơ giới nhẹ, nên khả năng giữ ẩm kém, vì thế thường bị thiếu nước vào mùa khô; CEC của đất không cao nên khả năng giữ dinh dưỡng hạn chế. 4.1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội 4.1.4.1. Khái quát về tình hình kinh tế Theo UBND tỉnh Phú Thọ (2016), năm 2015 là năm cuối thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2011-2015, kinh tế của tỉnh Phú Thọ được thể hiện qua một số chỉ tiêu như sau (Biểu đồ 4.5): - Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tính theo giá thực tế đạt 41.113 tỷ đồng. Trong đó: Giá trị tăng thêm ngành nông lâm nghiệp, thủy sản đạt 9.735 tỷ đồng; công nghiệp - xây dựng đạt 14.866 tỷ đồng; ngành dịch vụ đạt 14.529 tỷ đồng. - Thu nhập bình quân đầu người đã tăng từ 20,5 triệu đồng năm 2010, lên 29,996 triệu đồng/người/năm vào năm 2015. - Cơ cấu giá trị gia tăng (giá thực tế): nông lâm nghiệp, thủy sản 24,88%; công nghiệp - xây dựng 37,99%; dịch vụ 37,13%. - Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 5.295 tỷ đồng. Mặc dù thu nhập tăng nhưng đời sống người dân vẫn còn nhiều khó khăn, do chỉ số giá tiêu dùng tăng nhanh. Tại nhiều xã, thu nhập bình quân đầu người thấp hơn nhiều so với bình quân chung của tỉnh. 
 66
 Biểu đồ 4.5. Biểu đồ cơ cấu các ngành kinh tế và cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ năm 2015 a. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Theo Cục thống kê tỉnh Phú Thọ (2015), tổng giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản từ năm 2011-2015 đều có xu hướng tăng (Bảng 4.6), tuy nhiên mức tăng không nhiều so với các ngành còn lại (công nghiệp - xây dựng, dịch vụ). Bảng 4.6. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2015 ĐVT: Tỷ đồng Năm Ngành Giá trị sản xuất theo các năm 2011 2012 2013 2014 2015 Nông nghiệp 8.230,5 8.758,0 9.225,0 9.517,7 9. 876,5 Lâm nghiệp 779,8 846,9 891,2 947,2 1.010,7 Thủy sản 573,7 657,3 726,5 790,5 867,2 Tổng số 9.584 10.262,2 10.842,7 11.255,4 11.754,4 - Về trồng trọt: Công tác chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, mùa vụ được chú trọng nên mặc dù năm 2015 diện tích cây trồng hàng năm giảm 3.069,9ha so với năm 2010 nhưng năng suất và sản lượng cây trồng tăng qua các năm. Cụ thể: lúa cả năm năng suất đạt 53,35 tạ/ha (năm 2015), tăng 2,14 tạ/ ha so với năm 2010 (51,21 tạ/ha); ngô cả năm đạt 46,61 tạ/ha (năm 2015), tăng 2,85 tạ/ha so với năm 2010 (43,76 tạ/ha)... Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 459,9 nghìn tấn, bình quân lương thực đầu người đạt 335,5kg/năm (tăng 0,8kg/người/năm so với 
88.028.67.38 Nông nghiệpLâm nghiệpThủy sản28.8837.9937.13 Nông, lâm nghiệp, thủy sảnCông nghiệp và xây dựngDịch vụ
 67
năm 2010). Trái với lúa, diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2015 tăng 2,31 nghìn ha so với năm 2010. Diện tích cây ăn quả giảm từ 10,7 nghìn ha (năm 2010) xuống 9,3 nghìn ha (năm 2015). - Về chăn nuôi, thủy sản: Tình hình chăn nuôi tương đối ổn định, không có dịch bệnh lớn, giá cả đầu ra tăng nên đàn lợn và đàn gia cầm tiếp tục phát triển, đàn trâu, bò có xu hướng giảm so với năm 2010, cụ thể: đàn lợn tăng 150.065 con, đàn gia cầm tăng 1.854,6 nghìn con, đàn trâu giảm 16.331 con, đàn bò giảm 16.936 con. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2015 đạt 138,695 nghìn tấn, tăng 39,164 nghìn tấn so với năm 2010. Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 10.121,8ha vào năm 2015, tăng 452,8ha so với năm 2010; nhiều hộ dân mạnh dạn đầu tư nuôi thủy sản thâm canh, đặc biệt là nuôi cá lồng trên sông và hồ chứa với 1.240 lồng cá (tăng 783 lồng so với năm 2010), hệ thống dịch vụ phát triển, đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất. Sản lượng thủy sản đạt 28.403,8 tấn, tăng 10.431,8 tấn so với năm 2010. Trong đó sản lượng nuôi trồng đạt 27.671 tấn, sản lượng đánh bắt tự nhiên đạt 732,8 tấn. - Về lâm nghiệp: Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tiếp tục được quan tâm và chỉ đạo, diện tích trồng rừng tập trung (trồng mới) đạt 8.426,4ha, khoanh nuôi rừng tái sinh 840ha, chăm sóc rừng trồng 21.024ha; sản lượng gỗ khai thác ước đạt 437,9 nghìn m3, tăng 167,2 nghìn m3 so với năm 2010. b. Sản xuất công nghiệp - xây dựng Giá trị sản xuất năm 2015 đạt 31.410 tỷ đồng. Trong đó giá trị ngành công nghiệp đạt 21.529 tỷ đồng, ngành xây dựng đạt 9.891 tỷ đồng. Để phát triển sản xuất công nghiệp và xây dựng, Phú Thọ đã chú trọng chỉ đạo các ngành phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp, nhà nước đầu tư tập trung tháo gỡ những vướng mắc, đưa vào sản xuất ổn định. Nhiều cụm công nghiệp (Sóc Đăng, Hoàng Xá, Tử Đà,...) thu hút được các doanh nghiệp đầu tư, hoạt động hiệu quả. Trong đó, cụm Tử Đà tiếp tục mở rộng nâng lên thành khu công nghiệp; khu Thụy Vân đã cơ bản lấp đầy diện tích, tập trung nhiều dự án lớn, công nghệ hiện đại, đóng góp quan trọng cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Đến nay, số cơ sở sản xuất công nghiệp cấp huyện là 18.003 cơ sở, lao động tham gia là 113.091 lao động. Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015 là 17.468,5 tỷ đồng. c. Các ngành dịch vụ - du lịch Tính tại thời điểm năm 2015, tổng GTSX ngành dịch vụ du lịch đạt 
 68
15.330 tỷ đồng. Các loại hình dịch vụ phát triển ổn định; các tuyến bus đưa vào hoạt động đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách tuyến ngắn và nâng cao văn minh đô thị; vận chuyển 6.597 nghìn khách). Dịch vụ bưu chính viễn thông được quan tâm, mở rộng (doanh thu năm 2015 đạt 1.585 tỷ đồng). Hoạt động du lịch hiện đang thu hút trên 7,4 triệu lượt khách; số khách lưu trú đạt 760 nghìn lượt, tăng 18,72% so với năm 2010; các khu du lịch trọng điểm (Đền Hùng, Đảo Ngọc Xanh) thu hút lượng lớn khách du lịch. 4.1.4.2. Khái quát về tình hình xã hội a. Dân số và lao động - Dân số: năm 2015, tỉnh Phú Thọ có 1.488.049 người (Bảng 4.7), trong đó dân số thành thị là 268.245 người (18,03%), nông thôn là 1.219.795 người (81,97%). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 9,14‰/năm; mật độ dân số bình quân 388 người/km2, cao nhất là TP. Việt Trì (1.675 người/km2), thấp nhất là huyện Tân Sơn (111 người/km2). Bảng 4.7. Dân số và lao động từ 15 tuổi đang làm việc tại Phú Thọ giai đoạn 2011-2015 Năm Tổng dân số (người) Lao động từ 15 tuổi trở lên (người) Tỷ lệ lao động (%) 2011 1.329.652 859.800 64,66 2012 1340.813 876.600 65,38 2013 1.351.224 878.700 65,03 2014 1.454.828 883.500 60,73 2015 1.488.049 889.400 59,77 - Lao động: số lao động trong độ tuổi hiện có khoảng 889,4 nghìn người, chiếm 59,77% tổng dân số. Tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 700 nghìn người, trong đó lao động hoạt động kinh tế thường xuyên 743,8 nghìn người chiếm 83,63% số lao động trong độ tuổi. Cơ cấu lao động đang có sự chuyển dịch sang khu vực công nghiệp và dịch vụ. Năm 2015 lao động nông nghiệp chiếm 57,23%, lao động công nghiệp và xây dựng chiếm 21,86%, lao động khu vực dịch vụ chiếm 20,91%; năm 2010 tỷ lệ cơ cấu lao động làm việc trong ngành kinh tế tương ứng là 84,07%; lao động nông nghiệp chiếm 71,97%, lao động công nghiệp và xây dựng chiếm 13,84%, lao động khu vực dịch vụ chiếm 14,19% (Bảng 4.7). 
 69
4.1.5. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng 4.1.5.1. Thuận lợi - Phú Thọ có hệ thống sông ngòi tương đối dầy đặc, diện tích bãi bồi lớn, nguồn nước dồi dào thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. - Với vị trí là trung tâm của vùng miền núi trung du Bắc Bộ, là cửa ngõ phía Tây của Thủ đô, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng, đường Hồ Chí Minh với vị trí ngã ba sông, trên địa bàn tỉnh có nhiều tuyến giao thông huyết mạch của vùng chạy qua tạo cơ hội cho Phú Thọ trong thu hút đầu tư, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, giao lưu thông thương với bên ngoài để đẩy mạnh phát triển KT-XH, đây là lợi thế lớn để Phú Thọ quản lý, khai thác sử dụng đất BBVS nói chung và đất bãi bồi ven sông Hồng nói riêng ngày càng hiệu quả và phù hợp hơn. - Khí hậu tương đối ôn hòa khá thích hợp cho đa dạng hóa phát triển sản xuất nông nghiệp (trồng các loại cây công nghiệp lâu năm, cây lương thực, cây hoa màu và chăn nuôi đại gia súc theo hướng sản xuất hàng hóa...). - Hạ tầng giao thông của tỉnh phát triển tương đối đồng bộ cả về đường bộ, đường sông, đường sắt, đường thủy tạo mối liên kết với các tỉnh trong vùng kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. - Nguồn lao động dồi dào, người dân có kinh nghiệm trong sản xuất, tỷ lệ lao động nông nghiệp cao. - Có hệ thống các sông lớn chảy qua tạo nên vùng đất bãi bồi trù phú nằm ở ngoài đê, hàng năm được bồi đắp thêm một lượng phù sa đáng kể của các con sông lớn như sông Hồng, sông Đà, sông Lô nên có diện tích đất BBVS khá lớn có thể sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao. - Đất BBVSH trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhìn chung đều có thành phần cơ giới nhẹ. Các chất dinh dưỡng đa lượng như N, P, K tổng số và dễ tiêu đều ở mức độ trung bình đến giàu. Đất có hàm lượng hữu cơ từ trung bình đến cao, phản ứng trung tính, canxi trao đổi cao. Với tính chất đất này khá phù hợp cho phát triển nhiều loại cây rau, màu, cây có củ, cây ăn quả, cây mía và trồng cỏ. 
 70
4.1.5.2. Khó khăn, hạn chế - Là tỉnh trung du miền núi, với đặc trưng địa hình bị chia cắt, lượng mưa tập trung chủ yếu theo mùa. Mùa lũ thường hay bị sạt lở đất ven sông, hiện tượng thiếu nước vào mùa khô để phục vụ sản xuất và sinh hoạt xảy ra thường niên. - Kinh tế phát triển chưa vững chắc, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động còn chậm, chưa tạo được đột phá trong phát triển công nghiệp, dịch vụ; chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, chưa tương xứng với tiềm năng. Trong nông nghiệp, sản xuất vẫn nhỏ lẻ, manh mún, tính liên doanh, liên kết chưa cao; sản xuất chưa gắn với thị trường tiêu thụ; chưa hình thành được những vùng sản xuất chuyên canh lớn để thúc đẩy nền sản xuất hàng hóa phát triển... Những hạn chế này đang là rào cản tác động đáng kể đến quản lý và sử dụng đất BBVS của Phú Thọ. - Trữ lượng cát, sỏi trong hệ thống sông của Phú Thọ lớn cho phép các địa phương có sông lớn chảy qua phát triển công nghiệp khai khoáng và vật liệu xây dựng. Tuy nhiên, trong những năm gần đây hiện tượng khai thác cát sỏi quá mức đang là nguyên nhân gây sạt lở nghiêm trọng một số khu vực ven sông. - Đất BBVSH có thành phần cơ giới nhẹ, nên khả năng giữ ẩm kém, vì thế thường bị thiếu nước vào mùa khô; CEC của đất không cao nên khả năng giữ dinh dưỡng hạn chế. 4.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẤT BÃI BỒI VEN SÔNG HỒNG TỈNH PHÚ THỌ Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa IX đã thông qua Nghị quyết (ngày 26/11/1996) về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, trong đó có việc tái lập 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ từ tỉnh Vĩnh Phú. Như vậy, từ thời điểm năm 1996 đến nay Phú Thọ với chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của mình đã tiến hành triển khai thực hiện công tác quản lý của mình đối với đất đai trên địa bàn tình nói chung và đất BBVSH nói riêng. Như đã đề cập trong phạm vi nội dung nghiên cứu, để tìm hiểu và phân tích một cách rõ hơn về thực trạng công tác quản lý đất BBVSH của tỉnh Phú Thọ, chúng tôi tập trung vào 7 nội dung chủ yếu sau đây: (i) Công tác ban hành văn bản quản lý liên quan đến đất BBVS; (ii) Công tác đo đạc, thống kê, kiểm kê; (iii) Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (iv) Công tác giao 
 71
đất, cho thuê đất; (v) Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; (vi) Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đối với Nhà nước; (vii) Công tác thanh tra, kiểm tra. 4.2.1. Công tác ban hành các văn bản quản lý đất bãi bồi ven sông của tỉnh Phú Thọ Phú Thọ được thành lập từ năm 1996, do vậy, đến thời điểm hiện nay, công tác quản lý đất đai của tỉnh đã trải qua 3 giai đoạn thực hiện Luật Đất đai (Luật Đất đai năm 1993, 2003 và 2013). Như vậy, để phân tích, đánh giá việc ban hành văn bản liên quan của tỉnh Phú Thọ trong tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật quy định của nhà nước đối với đất BBVS trên địa bàn, đề tài chỉ tập trung vào thời điểm từ khi ban hành Luật Đất đai năm 1993 đến nay. Kết quả này được phản ánh qua Bảng 4.8 và có thể rút ra nhận xét sau đây: Thực hiện Luật Đất đai năm 1993, Chính phủ và các Bộ, ngành đã ban hành một số văn bản hướng dẫn thi hành Luật, tuy nhiên, qua rà soát cho thấy trong giai đoạn này, UBND tỉnh Phú Thọ không ban hành văn bản riêng nào liên quan đến công tác quản lý đất BBVS nói chung trong đó có đất BBVSH. Hầu hết các nội dung có liên quan đến đất BBVS nếu có đều được lồng ghép một cách không rõ ràng trong các văn bản hướng dẫn về quản lý đất đai chung của tỉnh. Đến thời điểm thi hành Luật Đất đai năm 2003, động thái trong quản lý đối với đất BBVS của tỉnh Phú Thọ đã được thể hiện khá cụ thể. Ngày 25/4/2009 UBND tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 06/2009/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý và xử lý quỹ đất của nhà nước quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Tiếp đó, Sở Tài nguyên và Môi trường có Văn bản số 622/STNMT-QLĐĐ ngày 22/6/2009 hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 06/2009/CT-UBND cho Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp xã. Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai của các cơ quan, tổ chức sử dụng đất; nhắc nhở, đôn đốc các huyện, thành phố trong việc quản lý, xử lý, xác lập pháp lý quỹ đất nhà nước; thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành trực tiếp kiểm tra. UBND tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất (Sở TN&MT Phú Thọ, 2016). 
 72
Bảng 4.8. Các văn bản liên quan đến quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông TT Luật Đất đai Văn bản do Chính phủ, Bộ, ngành ban hành Văn bản triển khai của UBND tỉnh Phú Thọ 1 Luật Đất đai 1993 1. Nghị định số 64/CP, ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sử dụng đất nông nghiệp - Không ban hành văn bản 2. Quyết định số 773-TTg/CP-1994 của Thủ tướng Chính phủ quy định khai thác, sử dụng đất hoang hóa, BBVS, ven biển và mặt nước ở vùng đồng bằng 2 Luật Đất đai 2003 1. Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai - Chỉ thị số 06/2009/CT-UBND ngày 25/4/2009 về tăng cường công tác quản lý và xử lý quỹ đất của nhà nước quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. - Văn bản số 622/TNMT-QLĐĐ ngày 22/6/2009 của Sở TN&MT Hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 06/2009/CT-UBND; - Văn bản số 1968/TNMT-QLĐĐ ngày 01/10/2013 của Sở TN&MT tỉnh Phú Thọ về báo cáo tình hình thực hiện Thông tư số 03/2012/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT 2. Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT ngày 28/5/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển 3. Luật Đất đai 2013 1. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai - Văn bản số 1892/TNMT-QLĐĐ ngày 25/09/2014 của Sở TN&MT tỉnh Phú Thọ về rà soát diện tích đất BBVS sử dụng vào mục đích SXNN, lâm nghiệp, NTTS, đất phi nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng đất tại xã, thị trấn đang quản lý. - Tiếp tục thực hiện Văn bản số 1892/TNMT-QLĐĐ của Sở TN&MT tỉnh Phú Thọ về rà soát diện tích đất BBVS sử dụng vào mục đích SXNN, lâm nghiệp, NTTS, đất phi nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng đất tại xã, thị trấn đang quản lý. 2. Thông tư số 02/2015/TT-TNMT quy định chi tiết một số điều của NĐ số 43/2014/NĐ-CP và NĐ 44/2014/NĐ-CP. 
 73
Đến năm 2013, Sở TN&MT tỉnh Phú Thọ có Văn bản số 1968/TNMT-QLĐĐ (ngày 01/10/2013) về báo cáo tình hình thực hiện Thông tư số 03/2012/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sau đó 1 năm, ngày 25/09/2014 Sở TN&MT tỉnh Phú Thọ ban hành Văn bản số 1892/TN&MT-QLĐĐ về việc rà soát diện tích đất BBVS sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất phi nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng đất tại xã, thị trấn đang quản lý. Công tác thống kê hệ thống văn bản hành chính của tỉnh đến thời điểm thi hành Luật Đất đai 2013 cho thấy: UBND tỉnh Phú Thọ vẫn chưa ban hành văn bản quản lý nào để thực hiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật có liên quan đến quản lý đất BBVS. Kết quả thảo luận với các cán bộ quản lý đất đai cấp tỉnh, huyện cho thấy các ý kiến đều cho rằng hiện tại tỉnh Phú Thọ vẫn ban hành văn bản và đôn đốc các huyện thực hiện theo tinh thần nội dung Văn bản số 1892/TN&MT-QLĐĐ ngày 25/09/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường (Phụ lục 2). Đánh giá hệ thống chính sách, pháp luật về đất bãi bồi ven sông và công tác ban hành văn bản quản lý đất BBVS nói chung và BBVSH nói riêng của tỉnh Phú Thọ cho thấy như sau: 4.2.1.1. Tính nhất quán, toàn diện của hệ thống chính sách, pháp luật và văn bản quản lý của tỉnh Phú Thọ Cũng như các ngành, lĩnh vực khác, đối với lĩnh vực đất đai phát triển và hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật là một quá trình liên tục. Đối với đất BBVS, qua nghiên cứu hệ thống chính sách, pháp luật tính từ năm 1958 đến nay tính nhất quán và toàn diện được thể hiện đó là: (i) Nhà nước công nhận, ban hành chính sách, pháp luật liên quan đến một loại hình đất “Bãi bồi ven sông” và cụm từ này đến nay đã được luật hóa và thống nhất sử dụng trong cả nước. (ii) Tuy có những gián đoạn nhưng đặc biệt hơn 20 năm trở lại đây nhìn chung vấn đề đất BBVS đã được kết nối, kế thừa qua các giai đoạn chính sách, pháp luật về đất đai, từ: Thông tư số 45/1958 - Luật Đất đai năm

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_quan_ly_va_su_dung_dat_bai_boi_ven_song_h.pdf
  • docTrang thong tin LA tieng Anh - Hoang Thi Huong.doc
  • docTrang thong tin LA tieng Viet - Hoang Thi Huong.doc
  • pdfTTLA - Hoang Thi Huong - 26.01.2018.pdf