Luận án Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm đầu khỉ (hericium erinaceus (bull.: Fr.) pers.) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học

Luận án Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm đầu khỉ (hericium erinaceus (bull.: Fr.) pers.) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học trang 1

Trang 1

Luận án Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm đầu khỉ (hericium erinaceus (bull.: Fr.) pers.) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học trang 2

Trang 2

Luận án Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm đầu khỉ (hericium erinaceus (bull.: Fr.) pers.) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học trang 3

Trang 3

Luận án Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm đầu khỉ (hericium erinaceus (bull.: Fr.) pers.) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học trang 4

Trang 4

Luận án Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm đầu khỉ (hericium erinaceus (bull.: Fr.) pers.) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học trang 5

Trang 5

Luận án Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm đầu khỉ (hericium erinaceus (bull.: Fr.) pers.) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học trang 6

Trang 6

Luận án Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm đầu khỉ (hericium erinaceus (bull.: Fr.) pers.) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học trang 7

Trang 7

Luận án Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm đầu khỉ (hericium erinaceus (bull.: Fr.) pers.) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học trang 8

Trang 8

Luận án Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm đầu khỉ (hericium erinaceus (bull.: Fr.) pers.) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học trang 9

Trang 9

Luận án Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm đầu khỉ (hericium erinaceus (bull.: Fr.) pers.) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 167 trang nguyenduy 30/03/2025 50
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm đầu khỉ (hericium erinaceus (bull.: Fr.) pers.) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm đầu khỉ (hericium erinaceus (bull.: Fr.) pers.) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học

Luận án Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm đầu khỉ (hericium erinaceus (bull.: Fr.) pers.) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học
 thưa, loang 
lổ. Khi trưởng thành hệ sợi chuyển màu trắng 
ngà, sợi nấm to, thô, phân nhánh dày, khi già 
chuyển màu vàng nâu, sớm xuất hiện quả thể 
trên môi trường nuôi cấy thuần khiết. 
Quả thể nấm có màu trắng ngà, đường kính 
quả thể 5 - 7 x 4-7cm. Tua gai dài; quả thể rất 
xốp, nhẹ, trọng lượng trung bình đạt 90-100 
g/quả. 
3 
He3 
Hệ sợi trên môi trường PGA khi non màu 
trắng, mật độ sợi phân bố không đều. Khi 
trưởng thành hệ sợi chuyển màu trắng đậm, 
xuất hiện mụn gai, hệ sợi sần sùi, xuất hiện 
quả thể ngay khi sợi chưa ăn kín ống thạch. 
Quả thể nấm có màu vàng nhạt, đường kính 
quả thể 5-10 x 5-7cm. Quả thể rất xốp, nhẹ, tua 
nấm dài, năng suất thấp. Trọng lượng trung 
bình đạt 60-80g/ quả. 
4 
He4 
Hệ sợi trên môi trường PGA khi non màu 
trắng muốt đồng nhất, mật độ sợi dày. Khi 
trưởng thành hệ sợi bện kết lại tạo các mụn 
gai trên bề mặt môi trường nuôi cấy, khi già 
chuyển màu vàng rồi vàng nâu. 
Quả thể nấm có màu vàng lông gà non, gồm các 
múi thịt nấm ghép lại với nhau đường kính quả 
thể 7-10 x 4-7cm. Mỗi quả nấm tươi nặng trung 
bình 100-140g. Phần thịt nấm mềm, xốp, tua 
nấm ngắn. 
CỒ THỊ THÙY VÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ 
 56 
 Quá trình nuôi trồng khảo nghiệm và đánh giá đặc trưng hình thái hệ sợi và quả thể 
nấm cho thấy: bốn giống Đầu khỉ nghiên cứu đều có đặc điểm hình thái hệ sợi nấm trên 
môi trường PGA tương tự nhau xong có sự khác biệt về mầu sắc hệ sợi, đặc biệt là có sự 
chênh lệch về thời gian hình thành mầm quả thể trên môi trường thạch PGA; trong đó hai 
giống He2 và He3 thấy có sự xuất hiện mầm quả thể trên môi trường thuần khiết sớm hơn 
so với hai giống còn lại; đây là đặc điểm không có lợi của giống do trong quá trình nhân 
giống các cấp nhà chọn giống không mong muốn sử dụng giống tạo quả thể trên môi 
trường nhân giống các cấp. Quá trình tạo mầm quả thể sẽ làm suy yếu giống, giảm khả 
năng nhân giống các cấp, giảm khả năng lưu giữ giống. Trong nghiên cứu của tác giả 
Burkhard Kirchhoff (1996) khi nghiên cứu nuôi trồng 15 giống nấm nấm Đầu khỉ có 
nguồn gốc khác nhau cũng ghi nhận sự hình thành mầm quả thể trên môi trường thạch 
thuần khiết của một số giống nghiên cứu và điều này cũng gây bất lợi trong quá trình nhân 
giống các cấp. 
 Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có sự khác biệt về đặc điểm hình thái quả thể 
nấm giữa 4 giống Đầu khỉ nghiên cứu, trong đó sự khác biệt lớn nhất là mầu sắc quả thể, 
độ phân thùy của quả thể, độ dài của tua nấm, độ chắc của quả thể nấm và trọng lượng 
trung bình của quả thể nấm. Đường kính trung bình của quả thể cũng có thể hiện sự khác 
biệt giữa bốn giống nghiên cứu nhưng không nhiều. 
 Như vậy kết quả ở bảng 3.1 cho thấy trong 4 giống Đầu khỉ nghiên cứu thì giống 
Đầu khỉ ký hiệu He1 có ưu điểm vượt trội hơn so với 3 giống còn lại do có khả năng hình 
thành quả thể đồng loạt, mầu sắc, hình thái quả thể đẹp, trọng lượng trung bình cao, đạt 
150-170g/ quả; chất lượng đồng đều. 
3.1.1.2. Thời gian sinh trưởng của 4 giống nấm Đầu khỉ khảo nghiệm. 
 Để tuyển chọn được giống nấm chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện sản xuất thì 
tiêu chí về thời gian sinh trưởng và phát triển của hệ sợi, thời gian hình thành và phát triển 
quả thể cũng là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng giống vì tổng thời của một chu 
kỳ sinh trưởng của nấm chính là tiêu chí chi phối kế hoạch sản xuất, số thời vụ nuôi trồng 
trong 1 năm, khấu hao nhà xưởng, năng lượng... qua đó cũng ảnh hưởng ít nhiều tới chi phí 
sản xuất. 
 Thời gian sinh trưởng của nấm có mối liên quan chặt chẽ với điều kiện nuôi trồng 
và chế độ dinh dưỡng; Qua quá trình nuôi trồng khảo nghiệm, song song với việc đánh giá 
các đặc trừng về hình thái của 4 chủng giống nghiên cứu, NCS cũng ghi nhận được các số 
liệu về thời gian sinh trưởng, phát triển của 4 giống Đầu khỉ nghiên cứu; kết quả được trình 
bầy ở bảng 3.2; 
CỒ THỊ THÙY VÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ 
 57 
Bảng 3.2: Thời gian sinh trưởng, phát triển của các giống nấm Đầu khỉ khảo nghiệm 
(đơn vị tính: ngày) 
Thời điểm 
Giống 
1 2 3 4 5 6 
He1 14 - 16 29 - 32 5-7 13-15 14-15 56-62 
He2 13 - 17 25 - 30 5 -7 11-15 10-15 46-60 
He3 19 - 21 32 - 37 7 -10 13-18 15-20 63-75 
He4 18 - 22 32- 37 8 -10 13-18 14-17 59-72 
* Ghi chú 
Thời điểm 1 Thời gian sợi mọc kín 50% bịch (ngày) 
Thời điểm 2 Thời gian sợi mọc kín 100% bịch (ngày) 
Thời điểm 3 Thời gian từ khi nới nút bông đến xuất hiện mầm quả thể (ngày) 
Thời điểm 4 Thời gian từ khi nới nút bông đến thu hái đợt 1(ngày) 
Thời điểm 5 Từ thu hái đợt 1 đến thu hái đợt 2 (ngày) 
Thời điểm 6 Tổng thời gian từ khi cấy giống đến khi kết thúc thu hái quả thể (ngày) 
 Từ kết quả trong bảng 3.2 trên cho thấy thời gian sinh trưởng của 4 giống nấm Đầu 
khỉ nghiên cứu trong cùng một điều kiện nuôi trồng có sự khác biệt, trong đó He2 có tổng 
thời gian sinh trưởng ngắn nhất là 46 – 60 ngày, tiếp theo là He1 là 56 – 62 ngày, He4 là 
59 - 72 ngày, He3 là 63 – 65 ngày. 
 Trong nghiên cứu của tác giả Burkhard Kirchhoff (1996) cũng ghi nhận sự khác 
biệt về thời gian sinh trưởng của 15 giống Đầu khỉ nghiên cứu, trong đó sự chênh lên lớn 
nhất là 8 ngày cho tổng chu kỳ nuôi trồng. 
3.1.1.3. Đánh giá khả năng chống chịu đối với các loại sâu bệnh hại của 4 giống Đầu khỉ 
nghiên cứu. 
 Từ thực tế sản xuất cho thấy nhiều giống nấm có các đặc điểm sinh trưởng tốt; 
năng suất, chất lượng cao nhưng khả năng chống chịu sâu bệnh kém thì cũng rất khó được 
chấp nhận để đưa vào sản xuất trên qui mô lớn; Việc điều tra đánh giá khả năng chống chịu 
đối với các loại sâu bệnh hại chính của từng giống nấm Đầu khỉ là rất cần thiết và được 
tiến hành song song với các chỉ tiêu đánh giá chất lượng, thời gian nuôi trồng trong suốt 
quá trình khảo nghiệm. 
 Kết quả được trình bày ở bảng 3.3. 
Bảng 3.3: Thành phần và mức độ sâu bệnh hại trên bốn giống nấm Đầu khỉ 
Bệnh 
Giống 
Nhiễm mốc 
xanh 
Bệnh teo 
quả 
Bệnh thối 
nhũn quả 
Bệnh do côn 
trùng 
He1 + * + + 
He2 +++ ** +++ + 
He3 +++ ** ++ + 
He4 ++ * + + 
Ghi chú: - Không bị bệnh 
 + Mức độ nhẹ: dưới 5% * Mức độ nhẹ: dưới 5% 
 ++ Mức độ trung bình: 6 – 12% ** Mức độ trung bình: 10% 
 +++ Mức độ nặng: trên 20% 
CỒ THỊ THÙY VÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ 
 58 
 Một số biểu hiện nhiễm bệnh phổ biến trong quá trình nuôi sợi và ra quả thể nấm Đầu 
khỉ được thể hiện trong hình 3.1 dưới đây; 
a. Nhiễm mốc xanh b. Nhiễm mốc vàng hoa cau c. Nhiễm sợi dại 
d. Bệnh mốc xanh, teo quả e. Bệnh thối nhũn quả thể f. Bệnh do côn trùng 
Hình 3.1: Một số sâu bệnh hại trên nấm Đầu khỉ trong giai đoạn ươm sợi và ra quả thể 
 Qua kết quả nghiên cứu, đánh giá một số thành phần sâu bệnh hại chính trên các 
giống nấm Đầu khỉ nghiên cứu thấy có 4 loại sâu bệnh hại phổ biến: bệnh nhiễm mốc, phát 
sinh chủ yếu khi nuôi sợi ở nhiệt độ cao kéo dài; Bệnh thối nhũn quả, xuất hiện khi độ ẩm 
không khí cao và nhiệt độ tăng đột ngột; Bệnh teo quả, xuất hiện khi trong thời gian chăm 
sóc ra quả thể có sự thay đổi nhiệt độ đột ngột kết hợp với độ ẩm không khí khô hanh kéo 
dài; Bệnh do côn trùng (ruồi, nhện), xuất hiện khi điều kiện phòng nuôi quá tối, độ thông 
thoáng trong phòng nuôi kém. 
 Kết quả khảo nghiệm cho thấy trong cùng một một điều kiện nuôi trồng thì giống 
He1 có khả năng chống chịu với sâu bệnh hại tốt hơn so với các giống còn lại, xong trong 
quá trình nuôi trồng vẫn cần đảm bảo các khâu khử trùng nguyên liệu cũng như vệ sinh 
khu vực chăm sóc quả thể theo đúng kỹ thuật để hạn chế tối đa sự phát sinh bệnh. 
 Thông qua kết quả khảo nghiệm 4 giống nấm Đầu khỉ nhận thấy giống He1 so với 
3 giống còn lại có các ưu điểm vượt trội hơn và rất phù hợp điều kiện nuôi trồng ở Việt 
Nam thể hiện ở các đặc điểm sau: 
 + Khả năng quả thể đồng loạt, thời điểm thu hoạch tập trung; 
 + Hình thái quả thể cân đối, đồng đều, năng suất cao; 
CỒ THỊ THÙY VÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ 
 59 
 + Khả năng thích nghi với điều kiện nuôi trồng tự nhiên tốt; 
 + Khả năng chống chịu bệnh cao; 
 Để khẳng định chất lượng nấm Đầu khỉ thương phẩm nuôi trồng từ giống He1, tiếp 
tục tiến hành phân tích một số thành phần dinh dưỡng và axit amin trong quả thể nấm thu 
được; Kết quả được trình bầy ở phần tiếp theo. 
3.1.1.4. Kết quả phân tích một số thành phần dinh dưỡng trong nấm Đầu khỉ He1 
Chủng nấm Đầu khỉ He1 được nuôi trồng trên nguồn cơ chất tổng hợp với thành 
phần chính là mùn cưa, bông hạt, lõi ngô nghiền, có bổ sung thêm các phụ gia bao gồm 
cám ngô, cám gạo, bột nhẹ; nuôi sợi và chăm sóc ra quả thể trong điều kiện thích hợp; thu 
hái quả thể đúng độ tuổi; quả thể được sấy khô ở nhiệt độ 45-60oC đến trọng lượng không 
đổi; 
Mẫu nấm Đầu khỉ tươi vừa hái và mẫu nấm đã sấy khô được đem đi phân tích một 
số thành phần dinh dưỡng chính, vitamin, axit amin tại Viện công nghệ thực phẩm; Kết 
quả thu được ghi ở bảng 3.4 sau; 
Bảng 3.4: Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng và vitamin cuả nấm Đầu khỉ He1 
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Nấm tƣơi Nấm khô 
tuyệt đối 
1 Hàm lượng nước tổng số % 56,40 - 
2 Hàm lượng vật chất khô % 43,60 - 
3 Hàm lượng Nito tổng số % 0,86 1,97 
4 Hàm lượng Chất béo tổng số % 2,19 5,02 
5 Hàm lượng Hydratcacbon % 11,37 26,08 
6 Hàm lượng Canxi (Ca) % 0,035 0,08 
7 Hàm lượng Phospho (P) % 0,28 0,64 
8 Hàm lượng Sắt (Fe) mg/kg 15,99 36,67 
9 Hàm lượng Vitamin C mg/100g 8,05 18,46 
10 Hàm lượng Vitamin A mg/100g 0,01 0,02 
11 Hàm lượng Vitamin B1
mg/100g 0,30 0,69 
 Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong quả thể nấm Đầu khỉ He1 cho thấy 
nấm có thành phần dinh dưỡng cân đối, với hàm lượng protein thô cao, chiếm 1,97% tổng 
trọng lượng khô, hàm lượng chất béo thực vật chiếm 5,02%. Trong phân tích của tác giả 
Mizuno, (1998) khi so sánh sản phẩm nấm Đầu khỉ ở Cát Lâm (Trung Quốc) và Nagano 
(Nhật Bản) cho thấy hàm lượng protein thô của hai mẫu này lần lượt là 29,3 mg/100g nấm 
khô và 27,67 mg/100g nấm khô; hàm lượng chất béo thô của hai mẫu lần lượt là 4,68 và 
4,56 mg/100g nấm khô. Tác giả Khuất Hữu Trung, (2003) cũng đưa ra kết quả phân tích 
thành phần dinh dưỡng trong quả thể nấm Đầu khỉ, trong đó hàm lượng protein thô là 
19,94 mg/100g nấm khô, hàm lượng chất béo tổng số đạt 2,89 mg/100g nấm khô. Như vậy, 
CỒ THỊ THÙY VÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ 
 60 
hàm lượng protein và hàm lượng chất béo tổng số của quả thể nấm Đầu khỉ He1 tương 
đương so với kết quả của các tác giả Khuất Hữu Trung và thấp hơn so với tác giả Mizuno 
đã công bố trước đó. 
 Bên cạnh đó, trong kết quả phân tích mẫu nấm Đầu khỉ He1 cũng thể hiện rõ thành 
phần một số vitamin và khoáng chất với hàm lượng cao, cân đối. 
 Song song với việc phân tích thành phần dinh dưỡng và vitamin cuả nấm Đầu 
khỉ He1, NCS đã phân tích cả hàm lượng các axit amim trong quả thể nấm Đầu khỉ He1 
để khẳng định chất lượng nấm Đầu khỉ được tuyển chọn, kết quả được trình bày trong 
bảng 3.5; 
Bảng 3.5: Kết quả phân tích thành phần axit amin cuả nấm Đầu khỉ He1 
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Kết quả 
1 Hàm lượng Aspartic acid mg/g 2,17 
2 Hàm lượng Threonine mg/g 1,19 
3 Hàm lượng Serine mg/g 0,72 
4 Hàm lượng Glutamic acid mg/g 3,66 
5 Hàm lượng Proline mg/g 1,02 
6 Hàm lượng Glycine mg/g 0,98 
7 Hàm lượng Alanine mg/g 1,54 
8 Hàm lượng Valine mg/g 1,39 
9 Hàm lượng Lysine mg/g 1,35 
10 Hàm lượng Methionine mg/g 0,2 
11 Hàm lượng Isoleucine mg/g 1,03 
12 Hàm lượng Leucine mg/g 1,66 
13 Hàm lượng Tyrosine mg/g 0,44 
14 Hàm lượng Phenylalanine mg/g 0,78 
15 Hàm lượng Histidine mg/g 0,98 
16 Hàm lượng Agrinine mg/g 0,92 
17 Hàm lượng Cystine mg/g 0,07 
 Kết quả phân tích cho thấy thành phần dinh dưỡng của nấm Đầu khỉ He1 có đầy 
đủ các axit amim với hàm lượng khá cao, trong đó đặc biệt là hàm lượng Lysine, Leucine, 
Isoleucine, Valine cao; Đây là những axit amin rất tốt đối với trẻ em, người cao tuổi mà cơ 
thể không tự tổng hợp được; Thành phần và hàm lượng các axit amim trong nấm Đầu khỉ 
He1 so với kết quả đã được một số tác giả công bố là tương đương nhau. 
 Như vậy, qua quá trình khảo nghiệm, phân tích đánh giá chất lượng 4 giống nấm 
Đầu khỉ He1, He2, He3, He4, kết quả cho thấy giống He1 có hình thái quả thể đẹp, trọng 
CỒ THỊ THÙY VÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ 
 61 
lượng quả thể cao, khả năng chống chịu sâu bệnh hại tốt, thành phần dinh dưỡng cân đối; 
NCS lựa chọn giống He1 để tiến hành các nghiên cứu tiếp theo. 
3.1.2. Kết quả phân lập lại giống nấm Đầu khỉ. 
 Phân lập giống là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất giống nấm vì chất lượng 
giống gốc là một trong những yếu tố quyết định chất lượng các cấp giống tiếp theo, qua đó 
góp phần quyết định năng suất nấm thương phẩm, vì thế việc tiến hành phân lập, thuần 
hóa, sàng lọc và giám định giống trước khi đưa vào sản xuất là rất cần thiết để tạo nguồn 
giống có chất lượng ổn định, chủ động trong việc sản suất giống phục vụ sản xuất. 
3.1.2.1. Ảnh hưởng của phương pháp phân lập đến sự mọc của hệ sợi nấm Đầu khỉ 
Trước khi tiến hành phân lập, thuần khiết lại chủng giống nấm Đầu khỉ, tiến hành 
nuôi trồng khảo nghiệm các chủng giống, quan sát đặc điểm chủng nấm, đặc điểm bào tử 
nấm dưới kính hiển vi điện tử (độ phóng đại 15000 lần). Để thu được bào tử của nấm Đầu 
khỉ, tiến hành thu hái khi quả thể nấm đã chuyển sang giai đoạn trưởng thành 1-2 ngày; lúc 
này quả thể bắt đầu xốp hơn, nhẹ hơn, tua gai dài và mảnh hơn. Hái quả thể, đưa vào đĩa 
petri đã khử trùng, để trong box cấy vô trùng; sau khoảng 16 – 24 giờ sẽ thấy các vệt bào 
tử rơi xuống đĩa, để nguyên bào tử trong đĩa đậy nắp lại đem đi chụp ảnh bào tử; Kết quả 
được thể hiện trong hình 3.2 và 3.3 dưới đấy; 
Hình 3.2: Bào tử chủng nấm Đầu khỉ He1 với mật độ dày đặc (độ phóng đại 15000 lần) 
Hình 3.3: Bào tử chủng nấm Đầu khỉ He1dày đặc, đảm hình chuỳ mang 4 bào tử với các 
mụn gai trên bề mặt (độ phóng đại 15000 lần) 
CỒ THỊ THÙY VÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ 
 62 
Chọn quả thể to, chắc, cân đối, không bị sâu bệnh; cắt bỏ gốc, sát trùng; tiến hành 
bằng 2 phương pháp phân lâp như đã mô tả; Phân lập xong nuôi chúng trong cùng một 
điều kiện thích hợp; Kết quả thu được trình bày ở bảng 3.6. 
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của phương pháp phân lập đến sự mọc của hệ sợi nấm Đầu khỉ 
trên môi trường thuần khiết 
Chỉ tiêu Nuôi cấy từ bào tử Nuôi cấy mô nấm 
Thời gian nảy mầm 72 giờ 48 giờ 
Tỷ lệ nhiễm (%) 48/100 17/100 
Đặc điểm hệ sợi trên 
môi trƣờng thạch 
thuần khiết 
- Hệ sợi mọc không đều, thô sợi, 
sợi có xu hướng bông xù lên rồi 
chùn lại. 
- Sức sống yếu. 
- Hệ sợi mọc đều, mảnh sợi, 
không thấy xuất hiện mô sẹo. 
- Hệ sợi phân nhánh đều. 
- Sợi nấm mọc sát mặt thạch 
- Sức sống khỏe, giống 
không bị lẫn tạp sợi lạ. 
a. Hệ sợi khi phân lập từ bào tử b. Hệ sợi khi phân lập từ mô nấm 
Hình 3.4: Hệ sợi nấm Đầu khỉ được phân lập từ bào tử và mô nấm 
 Kết quả ở bảng 3.6 kết hợp với quan sát thực nghiệm cho thấy trong 2 phương pháp 
phân lập thì nấm Đầu khỉ phù hợp với phương pháp nuôi cấy mô quả thể vì bằng phương 
pháp nuôi cấy mô quả thể, hệ sợi nấm bung sợi nhanh hơn, sức sống khoẻ, tỷ lệ nhiễm 
thấp hơn so với phương pháp nuôi cấy từ bào tử; Xong phương pháp phân lập từ mô nấm 
lại có nhược điểm là không bảo toàn được các đặc tính di truyền của giống gốc qua nhiều 
thế hệ nhân chuyển vì vậy để đảm bảo giống không bị thoái hóa, suy biến lựa chọn sử dụng 
kết hợp cả hai phương pháp để phân lập lại giống: 
 + Trong sản xuất, để đáp ứng nhu cầu gấp rút và số lượng lớn, chất lượng giống 
đồng đều thì nên sử dụng phương pháp phân lập từ mô quả thể; 
 + Song song với quá trình sản xuất, để đảm bảo lưu giữ được nguồn giống trong 
thời gian dài mà không bị suy biến cần tiến hành phân lập giống từ bào tử để bảo quản ở 
điều kiện lạnh sâu trong thời gian dài. 
CỒ THỊ THÙY VÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ 
 63 
 Trong khuân khổ luận án, phương pháp phân lập từ mô quả thể nấm được lựa chọn 
để tiếp tục tiến hành các thí nghiệm xây dựng qui trình phân lập lại giống gốc. 
3.1.2.2. Xác định thời điểm phân lập 
 Lựa chọn đúng giai đoạn sinh trưởng của quả thể nấm để phân lập ảnh hưởng nhiều 
đến chất lượng giống gốc, thể hiện qua các tiêu chí như khả năng bung sợi, tốc độ mọc sợi, 
đặc điểm hệ sợi. Trong thí nghiệm này, sử dụng quả thể nấm ở 4 giai đoạn phát triển khác 
nhau nhằm tìm được chính xác thời điểm tốt nhất để phân lập giống gốc từ mô quả thể, các 
giai đoạn đó bao gồm: 
+ Giai đoạn 1: Quả thể vừa nhú mầm trên bịch nguyên liệu nuôi trồng (sau 5 - 7 
ngày kể từ khi rạch hoặc nới nút bông cho ra quả thê) 
+ Giai đoạn 2: Quả thể nấm còn non (3 - 5 ngày kể từ khi xuất hiện mầm quả thể). 
+ Giai đoạn 3: Quả thể nấm trưởng thành nhưng chưa phát sinh bào tử (7 - 9 ngày 
kể từ khi xuất hiện mầm quả thể trên bịch nguyên liệu nuôi trồng). 
+ Giai đoạn 4: Quả thể nấm chuyển sang giai đoạn già, phát sinh bào tử (11 - 13 
ngày kể từ khi xuất hiện mầm quả thể trên bịch nguyên liệu nuôi trồng) 
Quả thể nấm Đầu khỉ ở các giai đoạn phát triển khác nhau được thể hiện rõ hơn qua 
hình 3.5 dưới đây; 
 a. Hình thành mầm quả thể b. Quả thể sau 2 ngày c. Quả thể sau 3 ngày 
 d. Quả thể sau 5 ngày e. Quả thể sau 7 ngày f. Quả thể sau 9 ngày (giai đoạn 
trưởng thành đến tuổi thu hái) 
Hình 3.5: Các giai đoạn phát triển của quả thể nấm Đầu khỉ tính từ khi xuất hiện 
mầm quả thể trên bịch nguyên liệu nuôi trồng. 
CỒ THỊ THÙY VÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ 
 64 
 Sau khi lựa chọn quả thể ở các giai đoạn phát triển khác nhau, tiến hành xử lý sơ bộ 
quả thể nấm, lấy phần mô nấm ở các mẫu nấm cấy vào môi trường PGA, nuôi sợi ở diều 
kiện thích hợp; theo dõi, đánh giá sự sinh trưởng của hệ sợi. 
 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của độ tuổi quả thể nấm đến chất lượng giống gốc 
trình bày ở bảng 3.7. 
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của độ tuổi quả thể nấm sử dụng để phân lập đến 
chất lượng giống gốc. 
Chỉ tiêu Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4 
Tốc độ mọc sợi 
(mm/ngày) 
0 0 5,10 3,70 
Đặc điểm sợi Mô nấm teo 
dần, không 
thấy sợi nấm 
phát triển. 
Mô nấm có 
bung tạo hệ sợi 
sau 3 ngày cấy 
nhưng sợi nấm 
phát triển kém, 
mờ nhạt không 
nhìn rõ hệ sợi. 
- Hệ sợi dày, 
mượt. 
- Xuất hiện bào 
tử phấn. 
- Chậm xuất 
hiện quả thể 
trên bề mặt 
thạch. 
- Hệ sợi mờ, 
mảnh, khô sợi; 
- Không có bào tử 
phấn; 
- Xuất hiện quả 
thể sớm trên bề 
mặt thạch, quả thể 
sinh trưởng nhanh 
hơn hệ sợi. 
a. Hệ sợi phân lập từ quả 
thể đang ở giai đoạn 1,2 
b. Hệ sợi phân lập từ quả thể 
đang ở giai đoạn 3 
c. Hệ sợi phân lập từ quả thể 
đang ở giai đoạn 4 
Hình 3.6: Sự sinh trưởng của hệ sợi nấm Đầu khỉ trên môi trường thuần khiết khi sử dụng 
quả thể phân lập ở các giai đoạn phát triển khác nhau, thời gian nuôi sợi 10 ngày 
 Kết quả thí nghiệm cho thấy việc lựa chọn đúng thời điểm để phân lập hệ sợi từ quả 
thể bằng phương pháp nuôi cấy mô có ảnh hưởng lớn đến chất lượng giống nấm; Tốc độ 
sinh trưởng của giống nấm Đầu khỉ phân lập ở 4 giai đoạn quả thể phát triển khác nhau có 
sự khác biệt rõ rệt, trong đó hệ sợi được phân lập từ quả thể trong giai đoạn 7- 9 ngày tuổi 
có tốc độ sinh trưởng cao nhất. Khả năng bung sợi của mô quả thể nấm và đặc điểm hình 
thái hệ sợi nấm phân lập từ quả thể ở các giai đoạn khác nhau rõ rệt; Ỏ giai đoạn 1, 2 hệ 
sợi nấm không phát triển, mô nấm bị teo dần sau 3-4 ngày cấy; Ở giai đoạn 4 chất lượng 
giống kém, sớm xuất hiện quả thể ngay trên môi trường nuôi cấy thuần khiết; Ở giai đoạn 
CỒ THỊ THÙY VÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ 
 65 
3 chất lượng giống tốt, chậm xuất hiện quả thể, thấy xuất hiện nhiều bào tử phấn trên bề 
mặt thạch, đây là biểu hiện của giống Đầu khỉ có chất lượng cao. 
 Do vậy, NCS lựa chọn quả thể ở giai đoạn trưởng thành 7-9 ngày tuổi để phân lập 
lại giống gốc. 
3.1.2.3. Kết quả nghiên cứu môi trường dinh dưỡng phân lập giống nấm Đầu khỉ 
a. Ảnh hưởng của nguồn cacbon đến sự sinh trưởng của hệ sợi giống gốc. 
 Nguồn cacbon mà nấm lớn nói chung và nấm Đầu khỉ nói riêng có thể sử dụng 
được bao gồm rất nhiều loại như các loại đường, rượu, axít hữu cơ và các chất tan trong 
nước của chúng, các lipit, các hydroxit và một số chất vô cơ có cacbon. 
 Trong thí nghiệm này, sử dụng môi trường MTĐC 

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_qui_trinh_phan_lap_nhan_giong_dang_dich_t.pdf