Luận án Nghiên cứu sự biến đổi thành phần một số chất tạo mùi trong chế biến chè đen

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu sự biến đổi thành phần một số chất tạo mùi trong chế biến chè đen", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu sự biến đổi thành phần một số chất tạo mùi trong chế biến chè đen

c dương hoặc âm như 1-hexanol (w*1:-0,027; w*2: 0,346 ); β-linalool (w*1: 0,003; w*2: -0,155) v.v. Bảng 3.2. Bảng hệ trọng lượng w* của thành phần bay hơi theo phương pháp chiết nước TT Chất w*1 w*2 TT Chất w*1 w*2 1 (Z)-2-penten-1-ol -0,101 0,005 18 ethyl caprylate 0,195 -0,067 2 hexanal -0,215 -0,033 19 T-neoclovene 0,183 -0,132 3 (Z)-3-hexen-1-ol -0,219 -0,073 20 α-ionone 0,174 -0,010 4 caproic acid 0,168 0,296 21 β-ionone 0,156 0,040 5 benzeneacetaldehyde -0,217 -0,102 22 2(4H)-benzofuranone 0,190 0,045 6 1-hexanol -0,027 0,346 23 phenol, p-propoxy 0,206 -0,043 7 trans- linalool oxide 0,201 0,012 24 nerodidol 0,190 0,023 8 β-linalool 0,003 -0,155 25 imidazole, 1-methyl- 5-nitro 0,187 -0,002 9 n-nonaldehyde 0,166 0,097 26 3-hydroxy-β - damascone 0,164 -0,203 10 benzyl alcohol 0,207 -0,068 27 2-undecen-4-ol 0,178 -0,158 11 N-ethyl succinimide 0,198 0,012 28 4-hydroxy-β-ionone -0,151 0,164 12 linalool oxide(pyranoid) 0,169 -0,101 29 γ-ionol acetate -0,193 -0,084 13 safranal 0,175 -0,172 30 heptadecane 0,000 0,000 14 β-cyclocitral 0,148 0,214 31 7,8-dihydro-3,4 dihydro -a-ionol -0,137 -0,207 15 cis-geraniol 0,133 0,213 32 coniferyl alcohol 0,043 0,330 16 α-ionol 0,189 0,040 33 loliolide 0,134 0,150 17 β-damascenone 0,132 -0,277 Phân tích hồi quy bán phần PLSr giữa các cấu tử bay hơi thu nhận được được bằng phương pháp chiết nước và điểm cảm quan thị hiếu cho thấy, hệ số xác định (R2) của mô hình tương quan là 0,99 (Phụ lục 3.2). Trong khi đó, giá trị của ước lượng độ lệch chuẩn của sai số (root mean square error of estimation-RMSE) của mô hình là 0,015 (Phụ lục 3.2), giá trị này nhỏ hơn 5% điều đó chứng tỏ mô hình 70 hồi quy có độ tin cậy cao. Hệ số xác định cao và giá trị ước lượng độ lệch chuẩn của sai số thấp điều đó cho thấy mô hình tương quan có thể dùng để mô tả mối liên hệ giữa các thành phần hợp chất bay hơi với điểm thị hiếu về mùi của các loại chè đen. Tương quan giữa mức độ ưa thích về mùi (Y) của nhóm người tiêu dùng (trong thí nghiệm thị hiếu) với thành phần hợp chất bay hơi (X) (phương pháp chiết nước) được xác định bằng phương trình mô tả Y = ±ΣAi.Xj, với Ai là hệ số hồi quy của thành phần Xj. Các hệ số Ai được xem là không có nghĩa và có thể loại bỏ khỏi mô hình khi các hệ số có giá trị tuyệt đối nhỏ và chỉ có các hệ số VIP có giá trị > 1,0 được chọn [48, 101]. Bảng 3.3 mô tả hệ số VIP có giá trị > 1,0 và giá trị hệ số chuẩn hóa tương ứng của các cấu tử bay hơi được lựa chọn. . Kết quả cho thấy có 20 chất có ảnh hưởng có ý nghĩa đến thị hiếu người tiêu dùng về mùi của sản phẩm chè đen. Bảng 3.3. Các chất bay hơi chính dùng để xây dựng mô hình dự báo chất lượng sản phẩm tt Mã hóa chất Chất bay hơi Hệ số VIP Hệ số chuẩn hóa Tiền chất [58, 63, 96, 106] 1 X1 (Z)-3-hexen-1-ol 1,365 -0,051 axít béo 2 X2 benzeneacetaldehyde / phenylacetaldehyde 1,355 -0,052 L-phenylalanine 3 X3 hexanal 1,344 -0,048 axít béo 4 X4 benzyl alcohol 1,290 0,041 glycoside 5 X5 phenol, p-propoxy 1,285 0,042 6 X6 trans-linalool oxide 1,257 0,044 glycoside 7 X7 N-ethyl succinimide 1,237 0,041 L-theanine 8 X8 ethyl caprylate 1,217 0,039 ethanol và acetic axít 9 X9 γ-ionol acetate 1,208 -0,046 10 X10 nerodidol 1,188 0,042 carotenoid 11 X11 2(4H)-benzofuranone 1,187 0,043 β-carotene 12 X12 α-ionol 1,180 0,043 carotenoid 13 X13 imidazole, 1-methyl-5- nitro 1,169 0,040 α-carotene 14 X14 T-neoclovene 1,144 0,033 15 X15 2-undecen-4-ol 1,113 0,031 16 X16 safranal 1,093 0,030 zeaxanthin 17 X17 α-ionone 1,087 0,037 α-carotene 18 X18 caproic acid 1,050 0,050 19 X19 linalool oxide (pyranoid) 1,057 0,032 glycoside 20 X10 n-nonaldehyde 1,040 0,040 71 Sau khi loại bỏ các hệ số VIP có giá trị ≤ 1,0, một mô hình hồi quy tương quan được thiết lập với phương trình có hệ số như sau: Y= -0,051*X1 -0,052*X2-0,048*X3+0,041*X4+0.042* X5 +0,044*X6+0,041*X7+0,039*X8-0,046*X9 +0,042*X10+0,043*X11 +0,043*X12+0,040*X13+0,033*X14+0,031*X15+0,030*X16 +0,037*X17+0,050*X18+0,032* X19 +0,040* X20 (Phương trình.1) Phương trình mô hình hồi quy tương quan cho thấy có 20 chất bay hơi có ảnh hưởng có ý nghĩa đến điểm cảm quan về mùi của chè đen. Trong đó, có 16 cấu tử góp phần làm tăng (hệ số chuẩn hóa dương) giá trị điểm cảm quan về mùi và có 4 cấu tử làm giảm giá trị điểm cảm quan về mùi của chè đen (hệ số chuẩn hóa âm). Cơ chế hình thành các nhóm chất trên đã được một số nghiên cứu đề cập đến. Trong đó, một số cấu tử bay hơi hình thành do quá trình chuyển hóa chất béo như (Z)-3-hexen-1-ol và hexanal. Các cấu tử bay hơi như 2(4H)-benzofuranone, α-ionone và safranal là sản phẩm oxi hóa từ carotenoid. Các cấu tử như benzyl alcohol, linalool oxide (pyranoid) và trans-linalool oxide là nhóm cấu tử phân giải từ nhóm chất nằm trong liên kết glycoside [94, 134]. Từ mô hình ở phương trình 1 cho thấy, các cấu tử bay hơi là sản phẩm chuyển hóa của nhóm chất axít amin (trừ cấu tử phenylacetaldehyde), carotenoid và các cấu tử phân giải từ nhóm chất có liên kết glycoside có xu hướng góp phần làm tăng cường điểm cảm quan thị hiếu về mùi của sản phẩm chè đen. Trong khi đó, các chất là sản phẩm của quá trình oxi hóa axít béo góp phần làm giảm điểm cảm quan thị hiếu về mùi chè đen. . Mô hình tương quan này thể hiện vai trò của các cấu tử bay hơi đối với hương vị của sản phẩm (cảm nhận của người thử khi thực hiện thao tác uống chè) 3.2.1.2 Mô hình hồi quy xây dựng từ điểm cảm quan thị hiếu và cấu tử bay hơi được thu nhận theo phương pháp HP-SPME. Kỹ thuật thu nhận thành phần bay hơi bằng phương pháp HP-SPME có tính “tương đồng” với kỹ thuật cảm quan về mùi của sản phẩm (hình thức ngửi và cho điểm về cảm nhận về mùi). Do đó, kết quả đánh giá sẽ cung cấp các thông tin về các cấu tử có liên quan với kết quả cảm nhận của người thử về tính chất mùi của sản phẩm. Mô hình tương quan giữa điểm cảm quan thị hiếu về mùi và thành 72 phần bay hơi của các loại chè đen được xây dựng bằng phương pháp phân tích hồi quy đa biến. Giá trị điểm cảm quan của 04 mẫu chè như đề cập ở mục 3.2.1.1 (hình 3.11). Kết quả phân tích cấu tử bay hơi sử dụng để phân tích tương quan được lấy từ ở bảng 3.1. Kết quả phân tích số liệu để xây dựng mô hình cho thấy hệ số xác định (R2) đạt ở mức 0,998 (phụ lục 3.1). Trong khi đó, giá trị của ước lượng độ lệch chuẩn của sai số là 0,023, giá trị này nhỏ hơn 5% (phụ lục 3.1) điều đó chứng tỏ mô hình hồi quy có độ tin cậy cao. Hệ số xác định cao và giá trị sai số bình phương trung bình thấp điều đó cho thấy mô hình tương quan có thể dùng để mô tả mối liên hệ giữa các thành phần hợp chất bay hơi với tính chất cảm quan mùi của các loại chè đen. Hệ số trọng lượng được mô tả trong bảng 3.4. Bảng 3.4. Ma trận các thành phần đặc trưng (ma trận thuộc tính w*) của thành phần bay hơi theo phương pháp chiết HP-SPME Mã hóa chất bay hơi Chất bay hơi w*1 w*2 Mã hóa chất bay hơi Chất bay hơi w*1 w*2 comp1 3-methyl-butanal -0,179 -0,174 comp18 β-damascenone 0,114 0,162 comp2 (E)-2-pentenal -0,199 -0,064 comp19 ethyl caprylate 0,109 0,145 comp3 2-methyl-2-pentenal -0,071 -0,215 comp20 α-ionone 0,168 0,107 comp4 (Z)-2-penten-1-ol -0,192 -0,119 comp21 β-ionone 0,173 0,090 comp5 hexanal 0,025 0,271 comp23 α-farnesene -0,175 0,068 comp6 (Z)-3-hexen-1-ol -0,189 -0,118 comp24 U-muurolene 0,169 0,181 comp7 (E)-2-hexenal -0,180 0,076 comp25 nerodidol -0,128 0,172 comp8 benzeneacetaldehyde -0,030 -0,142 comp26 hexadecane 0,018 -0,229 comp9 1-hexanol 0,146 0,171 comp29 heptadecane 0,202 0,072 comp10 trans -linalool oxide 0,012 -0,228 comp31 alkane -0,180 0,066 comp11 β-linalool -0,170 0,086 comp33 farnesyl acetaldehyde -0,017 -0,194 comp12 1,2-dimethoxy-bezen 0,136 -0,162 comp34 hexahydrofarnesylacetone 0,078 -0,214 comp13 β-cyclocitral -0,100 0,147 comp37 farnesyl acetone 0,090 -0,208 comp14 cis-geraniol -0,152 0,094 comp38 methyl palmitate -0,171 -0,147 comp16 keto-Isophorone -0,183 0,048 comp41 methyl oleate -0,181 -0,075 comp17 α-ionol -0,181 0,051 comp42 methyl linoleate 0,171 -0,099 comp43 phytol 0,201 0,049 Trong số 35 thành phần bay hơi, có 11 chất có mối tương quan nghịch với điểm cảmquan thị hiếu về mùi của chè chè đen, bao gồm 3-methyl-butanal, (E)-2- pentenal, 2-methyl-2-pentenal, (Z)-2-penten-1-ol, (Z)-3-hexen-1-ol, methyl palmitate, methyl oleate, farnesyl acetaldehyde, α-ionone và 3 thành phần chưa định tính được, trong khi đó các thành phần còn lại có hệ số trọng lượng w* hoặc dương hoặc âm (bảng 3.4). Trong số đó, phytol (0,201), heptadecane (0,202), β- 73 ionone (0,173), methyl linoleate (0,171) and U-muurolene (0,169) có tương quan dương với điểm cảm quan, ngược lại 3-methyl-butanal (-0,179), (E)-2-pentenal (- 0,199) and (Z)-3-hexen-1-ol (0,192) có tương quan âm với điểm cảm quan thị hiếu về mùi. Bảng 3.5. Các chất bay hơi chính dùng để xây dựng mô hình dự báo chất lượng sản phẩm TT Mã hóa chất Chất bay hơi Hệ số VIP Hệ số chuẩn hóa Tiền chất [58, 63, 96, 106] 1 comp29 X1 heptadecane 1,368 0,043 axít béo 2 comp43 X2 phytol 1,366 0,042 3 comp2 X3 (E)-2-pentenal 1,347 -0,042 axít béo 4 comp4 X4 (Z)-2-penten-1-ol 1,303 -0,043 axít béo 5 comp6 X5 (Z)-3-hexen-1-ol 1,280 -0,042 axít béo 6 comp16 X6 α-ionol 1,242 0,035 β-carotene 7 comp17 X7 keto-isophorone 1,226 0,034 carotenoid 8 comp41 X8 methyl oleate 1,225 -0,039 ester hóa 9 comp7 X9 (E)-2-hexenal 1,222 -0,033 axít béo 10 comp1 X10 3-methyl-butanal 1,216 -0,042 11 comp23 X11 α-farnesene 1,189 -0,033 glycoside 12 comp21 X12 β-ionone 1,171 0,038 β-carotene 13 comp42 X13 methyl linoleate 1,159 0,031 ester hóa 14 comp38 X14 methyl palmitate 1,157 -0,039 ester hóa 15 comp11 X15 β-linalool 1,154 0,031 glycoside 16 comp24 X16 U-muurolene 1,147 0,040 17 comp20 X17 α-ionone 1,140 0,037 α-carotene 18 comp14 X18 cis-geraniol 1,031 0,027 glycoside Tương tự với xây dựng mô hình trong mục trên, tương quan giữa mức độ ưa thích về mùi (Y) của nhóm người tiêu dùng (trong thí nghiệm thị hiếu) với thành phần hợp chất bay hơi (X) (phương pháp chiết HP-SPME) được xác định bằng phương trình mô tả Y = ±ΣAi.Xj, với Ai là hệ số hồi quy của thành phần Xj. Các hệ số Ai được xem là không có nghĩa và có thể loại bỏ khỏi mô hình khi các hệ số có giá trị tuyệt đối nhỏ và chỉ có các hệ số VIP có giá trị > 1,0 được chọn. Bảng 3.5 mô tả hệ số VIP có giá trị > 1,0 và giá trị hệ số chuẩn hóa tương ứng của các cấu tử bay hơi được lựa chọn. Kết quả cho thấy có 18 chất có ảnh hưởng có ý nghĩa đến thị hiếu người tiêu dùng. Sau khi loại bỏ các hệ số VIP có giá trị ≤ 1,0, một mô hình sản phẩm ưa thích được thiết lập với phương trình có hệ số như sau: 74 Y= 0,043*X1+0,042* X2-0,042* X3-0,043*X4-0,042*X5 + 0,035*X5+0,034*X7-0,039*X8-0,033*X9-0,042*X10-0,033*X11 +0,038*X12+0,031*X13-0,039*X14+0,031* X15 + 0,040*X16+0,037* X17+0,027*X18 (Phương trình.2) Phương trình mô tương quan hồi quy cho thấy có18 chất bay hơi có ảnh hưởng có ý nghĩa đến chất lượng mùi chè đen. Trong đó, có 10 chất góp phần làm tăng điểm cảm quan thị hiếu trong khi đó 8 chất làm giảm điểm cảm quan thị hiếu về mùi của chè đen. Nếu so sánh mô hình tương quan hồi quy giữa thành phần bay hơi xây được ở phương trình 1 và phương trình 2 cho thấy có sự khác biệt về thành phần và số lượng chất bay hơi ảnh hưởng đến điểm cảm quan thị hiếu về mùi chè đen. Mô hình phương trình 1 cho thấy có 20 chất bay hơi ảnh hưởng đến điểm cảm quan thị hiếu về mùi của chè đen, trong khi đó phương trình 2 cho thấy chỉ có 18 thành phần. Chỉ có 3 thành phần bay hơi là trùng lặp giữa giữa hai mô hình, tuy nhiên có sự khác biệt về hệ số chuẩn hóa đó là (Z)-3-hexen-1-ol, α-ionol và α-ionone. Sự khác biệt về các chất bay hơi trong mô hình ở phương trình 1 và 2 do sự khác biệt về tổ hợp thành phần bay hơi thu nhận được từ hai phương pháp thu nhận chất thơm khác nhau. Kết quả xây dựng mô hình tương quan giữa điểm cảm quan thị hiếu về mùi và thành phần bay hơi thu nhận được từ 02 kỹ thuật chiết cho thấy các cấu tử bay hơi thuộc nhóm chất là sản phẩm của quá trình chuyển hóa từ nhóm carotenoid, axít amin và từ nhóm chất nằm trong liên kết glycoside có xu hướng chung là tăng cường điểm cảm quan thị hiếu về mùi của sản phẩm chè đen. Trong khi đó, các cấu tử bay hơi là sản phẩm của quá trình oxi hóa axít béo đều làm suy giảm điểm cảm quan thị hiếu về mùi của chè đen. Kết quả nghiên cứu này cũng phù hợp với các nghiên cứu trước đây về vai trò của các cấu tử bay hơi đối với cảm quan về mùi của chè đen. Trong đó, nhóm chất bay hơi tạo mùi tích cực có nguồn gốc chủ yếu là từ nhóm tiền chất axít amin và carotenoid, trong khi đó nhóm hợp chất bay hơi tạo mùi lỗi cho sản chè đen có nguồn từ nhóm axít béo [93]. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu ở mô hình 1 (sử dụng phương pháp chiết nước) cho thấy, cấu tử phenylacetaldehyde, sản phẩm phân giải của L-phenylalanine trong điều kiện xúc tác của các quinine, có 75 vai trò làm giảm điểm thị hiếu về mùi của sản phẩm. Trong khi đó, ở mô hình 2 (kỹ thuật không gian pha hơi HP-SPME, chất bay hơi thu nhận được khi ở trạng thái bảo hòa) vai trò của cấu tử này có xu hướng ngược lại. Qua đó, cho thấy vai trò của cấu tử này có xu hướng đóng vai tích cực khi cảm quan bằng cách ngửi, và ngược lại nếu uống thì có thể làm giảm điểm cảm quan thị hiếu. Nghiên cứu của Ryoyasu Saijō và cộng sự [103] về cấu tử phenylacetaldehyde cho thấy, cấu tử này có mùi được mô tả giống mùi hoa hồng hoặc mùi mật ong khi ngửi. Tuy nhiên, ngưỡng phát hiện của cấu tử này chưa được xác định [135]. Như vậy, một số nhóm tiền chất tạo mùi gồm axít béo, axít amin, carotenoid và nhóm cấu tử bay hơi có sẵn trong lá chè dưới dạng liên kết glycoside có ảnh hưởng đến cảm quan thị thiếu về mùi của chè. Do đó, cần thực hiện nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhóm tiền chất này đối với cảm quan thị hiếu về mùi của chè đen sản phẩm như thế nào. 3.2.2 Sự tương quan giữa cảm quan thị hiếu về mùi của chè đen sản phẩm và nhóm tiền chất có trong đọt chè nguyên liệu. Trên cơ sở mô hình tương quan giữa cấu tử bay hơi và điểm cảm quan thị hiếu về mùi của sản phẩm chè đen đã xây dựng được, và qua tổng quan tài liệu đã tìm thấy được nhóm tiền chất của các cấu tử ở trong mô hình. Do đó, cần nghiên cứu xác định xem vai trò của các thành phần trong nhóm tiền chất gồm axít amin, axít béo và một số thành phần carotenoid có mặt trong lá chè nguyên liệu đối với điểm cảm quan thị hiếu về mùi của chè đen sản phẩm. Nghiên cứu này, chúng tôi lựa chọn 3 mẫu chè nguyên liệu từ các giống chè phổ biến dùng để chế biến chè đen gồm: Shan chất tiền, Trung du và PH11.Quy trình chế biến chè đen OTD được mô phỏng ở quy mô phòng thí nghiệm. Mẫu chè đen OTD chế biến từ 03 giống chè được đánh giá cảm quan thị hiếu về mùi.. Mẫu đọt chè tươi từ 3 nguyên liệu được xử lý và phân tích thành phần axít béo, axít amin và một số chất thuộc nhóm carotenoid (bảng 3.7, 3.8 và 3.9). Mẫu chè đen chế biến từ 3 giống chè này được đánh giá cảm quan mùi dựa trên phép thử thị hiếu người tiêu dùng (phụ lục 12). 76 Hình 3.12 Điểm cảm quan thị hiếu về mùi của người tiêu dùng đối với 3 mẫu chè đen OTD Kết quả phân tích cảm quan thị hiếu của người thử đối với chất lượng hương thơm cho thấy mẫu chè OTD được chế biến từ giống chè Shan chất tiền cho điểm thị hiếu cao nhất, tiếp theo đó là mẫu chè làm từ giống chè Trung du và cuối cùng là mẫu chè làm từ giống chè PH11. Sự khác biệt về giá trị điểm cảm quan mùi giữa các mẫu chè là do sự khác biệt về thành phần hóa học của lá chè nguyên liệu trong cùng một điều kiện thực nghiệm công nghệ chế biến. Điều này được thể hiện ở kết quả phân tích thành phần một số nhóm chất có ảnh hưởng đến thành phần bay hơi của chè đen gồm carotenoid, axít amin và axít béo (Bảng 3.6, 3.7 và 3.8). Bảng 3.6. Thành phần β-carotene và zeaxanthin trong 03 giống chè Chất TD SH PH11 mg/100g chất khô β-carotene 12,75 17,28 9,91 zeaxanthin 16,29 34,2 16,6 TD: Trung Du; SH: Shan Chất Tiền; PH11 Kết quả phân tích thành phần β-carotene và zeaxanthin trong 3 giống chè cho thấy, hàm lượng của hai thành phần này trong lá chè thuộc giống chè Shan chất tiền là cao nhất, tiếp theo là giống chè Trung Du và thấp nhất là giống chè PH11. Theo nghiên cứu ở mục 3.1.2.1 và 3.1.2.2 cho thấy các cấu tử bay hơi là sản phẩm oxi hóa từ nhóm chất carotenoid có xu hướng làm tăng điểm cảm quan thị hiếu về mùi của chè đen. Do đó, kết quả phân tích trong 3 mẫu đọt chè cho thấy nếu nguyên liệu có hàm lượng β-carotene và zeaxanthin thì có giá trị điểm cảm quan thị hiếu về mùi cao hơn. 77 Bảng 3.7. Thành phần axít amin trong 03 giống chè Axít amin TD SH PH11 mg/100g chất khô Aspartic axít 112,60 33,06 56,03 Serine 35,40 115,30 89,14 Glutamic axít 96,70 85,90 73,31 Glycine 11,80 8,48 19,61 Histidine 41,50 29,10 21,52 Arginine 35,60 35,95 40,82 Threonine 29,08 39,70 42,04 Alanine 137,20 186,50 84,93 Tyrosine 28,40 51,73 32,71 Methionine 28,50 39,02 37,95 Lysine 13,30 3,47 4,60 Valine 41,80 54,40 37,10 Isoleucine 32,70 44,91 36,89 Leucine 24,20 44,60 31,80 Phenylalnine 54,50 42,74 58,03 Theanine 723,57 759,66 438,83 Theo nghiên cứu ở nội dung 3.1.2.1 và 3.1.2.2 cho thấy, nhóm cấu tử bay hơi hình thành từ tiền chất axít amin cũng có ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan mùi chè đen. Trong đó, cấu tử N-ethyl succinimide là sản phẩm chuyển hóa của L-theanine trong quá trình gia nhiệt có vai trò làm tăng cường chất lượng cảm quan chè sản phẩm. Theo kết quả phân tích trên cho thấy, hàm lượng thành phần L-theanine trong mẫu lá chè Shan chất tiền cao nhất (759,66 mg/100g chất khô), tiếp theo là mẫu lá chè Trung du (723,57 mg/100g chất khô) và thấp nhất là mẫu lá chè PH11 (438,83 mg/100g chất khô). Kết quả nghiên cứu ở mục 3.1.2.1 và 3.1.2.2 cũng cho thấy, cấu tử bay hơi phenylacetadehyde, là sản phẩm chuyển hóa từ axít amin phenylalnine, góp phần làm giảm chất lượng cảm quan mùi. Kết quả phân tích phenylalnine cho thấy, hàm lượng axít amin này cao nhất trong mẫu lá chè PH11 (58,03 mg/100g chất khô), tiếp theo là mẫu Trung Du (54,50 mg/100g chất khô) và thấp nhất là mẫu Shan chất tiền (42,74 mg/100g chất khô ). Qua đây cho thấy, thành phần một số loại axít amin trên có thể góp phần ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan mùi của mẫu chè đen. Tuy nhiên, vai trò của từng loại axít amin cần được xác định thông qua phương pháp hồi quy bán phần PLSr... 78 Bảng 3.8. Thành phần axít béo trong 03 giống chè Axít béo SH TD PH11 mg /100 g chất khô C11:0 7,50 1,70 2,70 C14:0 10,50 3,30 6,10 C16:1 9,00 11,00 7,20 C16:0 426,70 478,20 439,10 C18:2n6 70,60 92,10 102,50 C18:3n3 63,80 81,90 94,20 C18:1n9c 152,20 172,20 192,60 C18:1n9t 24,50 28,60 34,40 C18:0 102,20 88,30 112,50 C20:0 3,20 2,20 3,50 C22:0 1,40 1,00 1,90 C24:0 1,70 1,05 1,40 Theo kết quả nghiên cứu ở mục 3.1.2.1 và 3.1.2.2, các cấu tử bay hơi là sản phẩm oxi hóa từ chất béo góp phần làm giảm điểm cảm quan thị hiếu về mùi của chè đen. Kết quả phân tích thành phần axít béo trong 3 mẫu lá chè cho thấy, mẫu lá chè PH11 có hàm lượng các axít béo không no cao nhất, tiếp theo là mẫu lá chè Trung du và thấp nhất là mẫu lá chè Shan chất tiền. Các cấu từ bay hơi phát hiện trong mẫu lá chè chủ yếu là sản phẩm oxi hóa từ các axít béo không no. Qua kết quả phân tích này cho thấy, mẫu nguyên liêu có hàm lượng axít béo cao (PH11) có xu hướng cho điểm cảm quan thị hiếu về mùi sản phẩm thấp (PH11) và ngược lại. Tuy nhiên, để khẳng định vai trò của từng cấu tử axít béo, axít amin và carotenoid đối với cảm quan thị hiếu về mùi của chè đen sản phẩm từ 03 giống chè trên, chúng tôi sử dụng phương pháp xử lý số liệu đa biến xây dựng mô hình hồi quy của từng cấu tử với giá trị điểm cảm quan thị hiếu về mùi.
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_su_bien_doi_thanh_phan_mot_so_chat_tao_mu.pdf