Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trang 1

Trang 1

Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trang 2

Trang 2

Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trang 3

Trang 3

Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trang 4

Trang 4

Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trang 5

Trang 5

Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trang 6

Trang 6

Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trang 7

Trang 7

Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trang 8

Trang 8

Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trang 9

Trang 9

Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 215 trang nguyenduy 20/08/2025 170
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
 triển nông thôn quy định việc 
trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, trong 
đó quy định tổ chức, cá nhân là chủ dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang 
mục đích khác chịu trách nhiệm tổ chức lập phƣơng án trồng rừng thay thế trình cấp 
có thẩm quyền phê duyệt; trƣờng hợp không có quỹ đất để thực hiện trồng rừng 
thay thế thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông 
thôn để bố trí trồng rừng thay thế ở địa phƣơng khác; trƣờng hợp chủ dự án không 
có điều kiện tổ chức trồng rừng thay thế theo phƣơng án thiết kế, dự toán đã đƣợc 
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì báo cáo rõ lý do với Bộ Nông nghiệp và Phát 
triển nông thôn và nộp số tiền đó vào quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Trung ƣơng 
(Chính phủ, 2006
b
), (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2013
a
). 
3.1.3.5. Pháp luật về quản lý, bảo vệ đất trồng lúa: 
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về 
quản lý và sử dụng đất trồng lúa, Thông tƣ số 205/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 11 
năm 2012 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và 
phát triển đất trồng lúa quy định: khi thu hồi đất trồng lúa để giao, cho thuê cho tổ 
chức, cá nhân để sử dụng vào mục đích khác phải có phƣơng án sử dụng lớp đất 
mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nƣớc bị mất do chuyển mục đích 
sử dụng; tổ chức, cá nhân đƣợc Nhà nƣớc giao, cho thuê đất có thể nộp kinh phí để 
tổ chức thực hiện phƣơng án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất 
chuyên trồng lúa nƣớc bị mất tại địa phƣơng; kinh phí đƣợc nộp cho Uỷ ban nhân 
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng để tổ chức thực hiện khai hoang, phục 
hoá, cải tạo các vùng đất trồng lúa kém chất lƣợng, đất trồng trọt khác trên địa bàn; 
mức kinh phí phải nộp do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Kinh phí bóc lớp 
đất mặt tầng canh tác và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nƣớc bị mất do 
chuyển mục đích sử dụng đƣợc tính vào chi phí đầu tƣ dự án, công trình (Chính 
phủ, 2012; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2013b; Bộ Tài chính, 2012). 
 82 
3.1.3.6. Các quy định đặc thù về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 
Trong quá trình thực hiện các dự án trọng điểm quốc gia nhƣ Công trình thủy 
điện Sơn La (Nguyễn Dũng Tiến, 2002), Khu kinh tế Nghi Sơn, các dự án có sử dụng 
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA của quốc tế,  Thủ tƣớng Chính phủ đã 
ban hành các quy định đặc thù về thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ có sự khác 
biệt so với chính sách hiện hành. Trong đó có những điểm đáng chú ý nhƣ sau: 
- Điều kiện đƣợc bồi thƣờng cởi mở hơn so với các quy định đang áp dụng 
chung. Vấn đề xem xét về tính hợp pháp của nguồn gốc sử dụng đất, tài sản trên đất 
đƣợc thông thoáng hơn, không chặt chẽ nhƣ các dự án khác. Cá biệt nhƣ dự án 
Thủy điện Sơn La, khi bồi thƣờng về đất chỉ căn cứ vào số liệu diện tích theo sơ đồ 
trích đo tạm thời (diện tích lớn hơn thực tế). 
- Mức bồi thƣờng, hỗ trợ cao hơn quy định chung. Đối với các hộ không đủ 
điều kiện bồi thƣờng, các hộ nghèo thì mức hỗ trợ vẫn phải đảm bảo để thoát nghèo, 
có đủ sinh kế cho cuộc sống. 
- Vấn đề tái định cƣ đƣợc quan tâm hơn, khu tái định cƣ đƣợc xây dựng đồng 
bộ, có tính đến phong tục, tập quán cộng đồng; nhìn chung đã gắn kết hạ tầng kỹ 
thuật, hạ tầng xã hội cũng nhƣ các công trình, không gian văn hóa sinh hoạt chung 
của cả cộng đồng. 
- Việc thực hiện nhiệm vụ bồi thƣờng giải phóng mặt bằng đƣợc tập trung 
chỉ đạo thống nhất, có sự quan tâm của cấp lãnh đạo, sự tham gia vào cuộc của cả 
hệ thống chính trị. 
3.1.4. Quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của địa phương 
Theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết, cụ 
thể một số nội dung phục vụ cho công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi thu 
hồi đất cho phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội của từng địa phƣơng và các địa 
phƣơng đã có những quy định cụ thể khá linh hoạt (Viện Nghiên cứu lập pháp - Ủy 
ban thƣờng vụ Quốc hội, 2011): 
- Về hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cƣ và đất vƣờn ao không đƣợc 
công nhận là đất ở: theo quy định, diện tích đất để tính hỗ trợ không quá 5 lần hạn 
mức giao đất ở tại địa phƣơng. Một số tỉnh không quy định hạn mức chung cho toàn 
 83 
tỉnh mà quy định hạn mức riêng cho từng khu vực, ví dụ nhƣ tỉnh Đắk Nông quy 
định không quá 1.500m2 tại khu vực nông thôn và không quá 800m2 đối với các 
phƣờng, thị trấn; tỉnh Phú Thọ quy định diện tích đất hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm của 
diện tích đất bị thu hồi; tỉnh Hà Nam quy định hình thức hỗ trợ bằng đất sản xuất, 
kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc đất ở khi thu hồi trên 30% diện tích đất 
nông nghiệp, theo đó, diện tích đất phi nông nghiệp đƣợc giao bằng 7% diện tích 
đất nông nghiệp bị thu hồi. 
- Đối với hỗ trợ đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phƣờng, trong khu 
dân cƣ; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phƣờng, ranh giới khu dân cƣ, 
giá đất đƣợc tính để hỗ trợ theo quy định bằng 20% đến 50% giá đất ở trung bình 
của khu vực có đất bị thu hồi. Một số tỉnh có mức quy định cụ thể áp dụng chung 
trong toàn tỉnh nhƣ tỉnh Phú Thọ quy định mức hỗ trợ bằng tiền là 240.000 đồng/m2 
đối với đất thuộc khu vực đô thị, 160.000 đồng/m2 đối với đất thuộc khu vực đồng 
bằng 110.000 đồng/m2 đối với đất thuộc khu vực trung du, miền núi. 
- Mức hỗ trợ đào tạo và chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tƣợng bị thu hồi 
đất nông nghiệp: các địa phƣơng đã có hƣớng dẫn cụ thể, theo đó các mức hỗ trợ 
thƣờng chia làm 2 mức: bị mất từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp và mức 
trên 70% diện tích đất nông nghiệp; có một số tỉnh nhƣ Hà Nam chia làm 3 mức áp 
dụng là từ 30% đến 50%, 50% đến 70% và trên 70%. 
3.2. Đánh giá thực trạng thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 
3.2.1. Biến động đất đai và tình hình thu hồi đất 
3.2.1.1. Biến động sử dụng đất cả nước giai đoạn 2000 - 2010 
Tính đến thời điểm 31/12/2010, tổng diện tích đất tự nhiên là 33.095 nghìn 
ha, trong đó (Tổng cục Quản lý đất đai, 2011
a
): 
- Đất nông nghiệp: 26.226 nghìn ha, chiếm 79,24% diện tích tự nhiên. 
- Đất phi nông nghiệp: 3.705 nghìn ha, chiếm 11,20% diện tích tự nhiên. 
- Đất chƣa sử dụng: 3.164 nghìn ha, chiếm 9,56% diện tích tự nhiên. 
Trong vòng 10 năm, sự biến động về diện tích, cơ cấu các loại đất cho thấy 
diện tích đất nông nghiệp, diện tích đất phi nông nghiệp đều tăng, điều này phù hợp 
với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Diện tích đất chƣa sử dụng 
 84 
giảm đáng kể do đƣợc chuyển sang đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp. Số liệu 
cụ thể (thể hiện trong Bảng 3.1): 
Bảng 3.1: Biến động sử dụng diện tích đất giai đoạn 2000 – 2010 
Đơn vị tính: nghìn ha; Tỷ lệ (%) 
Số 
TT 
Chỉ tiêu 
Năm 2000 Năm 2010 Tăng (+),Giảm (-) 
Diện 
tích 
Tỷ lệ 
Diện 
tích 
Tỷ lệ 
Diện 
tích 
Tỷ lệ 
1 Đất nông nghiệp 21.532 65,01 26.226 79,24 +4.694 +14,23 
2 Đất phi nông nghiệp 2.850 8,60 3.705 11,20 +855 +2,60 
3 Đất chƣa sử dụng 8.739 26,39 3.164 9,56 -5.575 -16,83 
 Diện tích tự nhiên 33.121 100,00 33.095 100,00 -26 
(Nguồn: Tổng cục Quản lý đất đai, 2010) 
a) Đất nông nghiệp 
Diện tích đất nông nghiệp đến năm 2010 có 26.226 nghìn ha, tăng 4.694 nghìn 
ha so với năm 2000 (bình quân trong 10 năm gần đây tăng khoảng 470 nghìn ha/năm) 
và so với năm 1990 tăng 9.820 nghìn ha. Việc tăng diện tích đất nông nghiệp trong 
vòng 20 năm qua là tƣơng đối đồng đều giữa các giai đoạn (thể hiện trong Bảng 3.2). 
Bảng 3.2. Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2010 
Đơn vị tính: Diện tích (nghìn ha); Tỷ lệ (%) 
Số 
TT 
Chỉ tiêu 
Năm 2000 Năm 2010 Tăng (+), giảm (-) 
Diện tích Tỷ lệ Diện tích Tỷ lệ Diện tích Tỷ lệ 
 ĐẤT NÔNG NGHIỆP 21.532 100,00 26.226 100,00 +4.694 
1 Đất sản xuất nông nghiệp 9.570 44,45 10.126 38,61 +556 -5,84 
 - Đất trồng cây hàng năm 6.760 31,40 6.438 24,55 -322 -6,85 
 - Đất trồng cây lâu năm 2.810 13,05 3.688 14,06 +878 +1,01 
2 Đất lâm nghiệp 11.575 53,76 15.366 58,59 +3.791 +4,83 
 - Đất rừng sản xuất 4.734 21,99 7.432 28,34 +2.698 +6,35 
 - Đất rừng phòng hộ 5.398 25,07 5.795 22,10 +397 -2,97 
 - Đất rừng đặc dụng 1.443 6,70 2.139 8,16 +696 +1,46 
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 368 1,71 690 2,63 +322 +0,92 
4 Đất làm muối 19 0,08 18 0,07 -1 -0,01 
5 Đất nông nghiệp còn lại 26 0,10 +26 +0,10 
(Nguồn: Tổng cục Quản lý đất đai, 2010) 
 85 
Đất sản xuất nông nghiệp có 10.126 nghìn ha, chiếm 30,60% diện tích tự 
nhiên và chiếm 38,61% diện tích đất nông nghiệp của cả nƣớc; tăng 556 nghìn ha so 
với năm 2000. 
Đất lâm nghiệp có 15.366 nghìn ha, chiếm 46,43% diện tích tự nhiên và 
chiếm 58,59% diện tích đất nông nghiệp, tăng 3.790 nghìn ha so với năm 2000. 
b) Đất phi nông nghiệp 
Năm 2010, diện tích đất phi nông nghiệp là 3.705 nghìn ha chiếm 11,20% 
diện tích tự nhiên, tăng 855 nghìn ha so với năm 2000, cụ thể nhƣ sau: 
i) Đất ở: Cả nƣớc có 684 nghìn ha, chiếm 18,46% diện tích đất phi nông 
nghiệp, gồm: 
- Đất ở tại nông thôn: năm 2010, cả nƣớc có 550 nghìn ha, bình quân 91 
m
2/ngƣời dân nông thôn, tăng 179 nghìn ha so với năm 2000 (bình quân tăng 17,9 
nghìn ha/năm). 
- Đất ở tại đô thị: năm 2010, cả nƣớc có 726 đô thị, gồm 5 thành phố trực 
thuộc Trung ƣơng, 54 thành phố trực thuộc tỉnh, 43 thị xã và 624 thị trấn. Diện tích 
đất đô thị (theo địa giới hành chính phƣờng, thị trấn) có 1.517 nghìn ha, tăng thêm 
531 nghìn ha so với năm 2000 (bình quân tăng 53 nghìn ha/năm). Đất ở đô thị năm 
2010 là 134 nghìn ha, tăng 62 nghìn ha so với năm 2000 (bình quân tăng trên 6 
nghìn ha/năm). 
ii) Đất chuyên dùng: năm 2010 có 1.824 nghìn ha, chiếm 49,23% diện tích 
đất phi nông nghiệp, tăng 752 nghìn ha so với năm 2000, bao gồm các loại đất sau 
(thể hiện trong Bảng 3.3): 
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: năm 2010 có 20 nghìn ha, chiếm 
1,10% diện tích đất chuyên dùng, tăng 1 nghìn ha so với năm 2000. 
- Đất quốc phòng, an ninh: năm 2010 có 338 nghìn ha (gồm đất quốc phòng 
289 nghìn ha, đất an ninh 49 nghìn ha), tăng 146 nghìn ha so với năm 2000. 
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: năm 2010 có 259 nghìn ha, 
chiếm 14,20% diện tích đất phi nông nghiệp, tăng 190 nghìn ha so với năm 2000 . 
 86 
Bảng 3.3. Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2010 
Đơn vị tính: Diện tích (nghìn ha); Tỷ lệ (%) 
Số 
TT 
Chỉ tiêu 
Năm 2000 Năm 2010 Tăng (+), giảm (-) 
Diện 
tích 
Tỷ lệ 
Diện 
tích 
Tỷ lệ 
Diện 
tích 
Tỷ lệ 
 ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 2.850 100,00 3.705 100,00 +855 
1 Đất ở 443 15,54 684 18,46 +241 +2,92 
 - Đất ở tại nông thôn 371 13,02 550 14,84 +179 +1,82 
 - Đất ở tại đô thị 72 2,53 134 3,62 +62 +1,09 
2 Đất chuyên dùng 1.072 37,61 1.824 49,23 +752 +11,62 
 - Đất trụ sở cơ quan, CTSN 19 0,67 20 0,54 +1 -0,13 
 - Đất quốc phòng, an ninh 192 6,74 338 9,12 +146 +2,38 
 - Đất sản xuất, kinh doanh PNN 69 2,42 259 6,99 +190 +4,57 
 - Đất có mục đích công cộng 792 27,79 1.207 32,58 +415 +4,79 
3 Đất tôn giáo, tín ngƣỡng 15 0,40 +15 +0,40 
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 94 3,30 101 2,73 +7 -0,57 
5 Đất phi nông nghiệp còn lại 1.241 43,55 1.081 29,18 -160 -14,37 
 (Nguồn: Tổng cục Quản lý đất đai, 2010) 
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng (gồm đất giao thông, đất thủy lợi, đất 
năng lƣợng, bƣu chính viễn thông, đất cơ sở văn hóa, đất cơ sở y tế, đất cơ sở giáo 
dục - đào tạo, đất cơ sở thể dục - thể thao, đất cơ sở nghiên cứu khoa học, đất cơ sở 
dịch vụ về xã hội, đất chợ, đất có di tích danh thắng, đất bãi thải, xử lý chất thải): 
năm 2010 có 1.207 nghìn ha, chiếm 32,58% diện tích đất phi nông nghiệp của cả 
nƣớc, tăng 415 nghìn ha so với năm 2000 (bình quân tăng 41,5 nghìn ha/năm). 
c) Đất chƣa sử dụng 
Đất chƣa sử dụng có xu hƣớng giảm mạnh trong những năm qua (bình quân 
mỗi năm giảm 557 nghìn ha), chủ yếu đƣa vào mục đích lâm nghiệp cho khoanh 
nuôi phục hồi rừng và trồng rừng. Mặc dù, diện tích đất chƣa sử dụng giảm mạnh, 
nhƣng hiện cả nƣớc vẫn còn 3.164 nghìn ha, trong đó: đất bằng chƣa sử dụng còn 
237 nghìn ha, đất đồi núi chƣa sử dụng còn 2.633 nghìn ha. 
 87 
3.2.1.2. Tình hình thu hồi đất 
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, sự chuyển dịch cơ 
cấu kinh tế là điều tất yếu. Phát triển đồng bộ với quá trình trên là sự xuất hiện 
nhiều đô thị mới, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch, cơ sở hạ tầng cũng cần 
mở rộng để đáp ứng đƣợc nhu cầu của thực tiễn. Thực tế cho thấy quỹ đất dành cho 
các hạng mục trên hiện có không thể đáp ứng đƣợc nhu cầu của sự phát triển, vì vậy 
việc thu hồi những đất đang sử dụng vào các mục đích nhƣ đất nông nghiệp, đất 
ở sang đất chuyên dùng là điều không thể tránh khỏi. 
a) Diện tích đất thu hồi chủ yếu là đất nông nghiệp, cụ thể nhƣ sau: 
- Giai đoạn 2000 - 2005: tổng diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi là 366.440 
ha (mỗi năm thu hồi hơn 73 nghìn ha). Trong đó: thu hồi để phát triển công nghiệp, 
dịch vụ là 39.556 ha; phát triển đô thị là 70.322 ha; xây dựng hạ tầng kinh tế - xã 
hội là 136.175 ha (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2005
a
). 
 - Giai đoạn 2006 - 2010: tổng diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi là 
220.921 ha (mỗi năm thu hồi khoảng 44 nghìn ha). Trong đó: thu hồi đất để phát 
triển công nghiệp, dịch vụ là 94.190 ha; phát triển đô thị là 22.517 ha; xây dựng hạ 
tầng kinh tế - xã hội là 104.214 ha, cụ thể nhƣ sau (thể hiện trong Bảng 3.4): 
Bảng 3.4: Diện tích đất nông nghiệp thu hồi giai đoạn 2006 - 2010 
Đơn vị tính: Diện tích (ha); Tỷ lệ (%) 
Mục tiêu thu hồi đất 
Tổng số Năm 
2006 
Năm 
2007 
Năm 
2008 
Năm 
2009 
Năm 
2010 Diện tích Tỷ lệ 
Tổng Diện tích đất 
nông nghiệp bị thu hồi 
220.921 100,00 35.428 67.534 63.539 25.850 28.570 
+ Thu hồi đất để phát 
triển CN,DV 
94.190 42,64 15.627 31.805 28.511 11.841 6.406 
+ Thu hồi đất để phát 
triển các khu đô thị 
22.517 10,19 3.071 8.272 6.482 1.551 3.141 
+ Thu hồi đất để phát 
triển hạ tầng KT-XH 
104.214 47,17 16.730 27.457 28.546 12.458 19.023 
(Nguồn: Tổng cục Quản lý đất đai, 2010) 
 88 
Hình 3.2: Tình hình thu hồi đất để phát triển công nghiệp dịch vụ, 
đô thị, hạ tầng 
Trong vòng 5 năm, từ năm 2006 đến 2010 đã có 220.921 ha đất nông nghiệp 
bị thu hồi, tuy nhiên, diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi qua các năm là không 
đồng đều. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi lớn nhất là vào năm 2007 (67.534 
ha), tiếp đó là năm 2008 (63.539 ha), điều này cho thấy vào những năm này tốc độ 
phát triển kinh tế - xã hội tƣơng đối cao, đòi hỏi cần nhiều diện tích đất cho các mục 
tiêu phát triển. Năm 2009, 2010 diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi chỉ bằng gần 
một nửa so với năm 2007 do tác động của khủng hoảng kinh tế nên nguồn vốn đầu 
tƣ cho các dự án kinh tế không còn đƣợc nhƣ những năm trƣớc đây. Nhận định này 
cũng đƣợc thể hiện rõ trong cơ cấu sử dụng diện tích đất thu hồi vào năm 2010, cụ 
thể là: trong 28.570 ha đất nông nghiệp bị thu hồi để phát triển hạ tầng KT-XH 
chiếm đến 66,60% tổng diện tích đất. Điều này cho thấy nhu cầu của xã hội trong 
giai đoạn này bắt đầu chuyển sang mục tiêu xây dựng phát triển hạ tầng cơ sở và 
chỉnh trang lại đô thị. Thu hồi đất để phát triển các khu đô thị năm 2010 chỉ chiếm 
một tỷ trọng nhỏ 10,99%, các chủ đầu tƣ gặp khó khăn trong việc huy động vốn để 
thực hiện dự án, mặt khác giá bồi thƣờng và các khoản hỗ trợ đƣợc quy định cao 
hơn dẫn đến chủ đầu tƣ không đƣa dự án vào triển khai vì không đủ kinh phí để bồi 
thƣờng, hoặc đã giải phóng mặt bằng xong nhƣng không còn vốn để tiếp tục đầu tƣ 
và không chuyển nhƣợng đƣợc cho thị trƣờng thứ cấp. 
(Nguồn: Tổng cục Quản lý đất đai, 2010) 
 89 
b) Diện tích đất phi nông nghiệp thu hồi gồm: đất ở; đất có các công trình 
kiến trúc, xây dựng; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; trong đó, chủ yếu là 
thu hồi đất ở (khoảng 30 nghìn ha đất ở) để sắp xếp, chỉnh trang khu đô thị, khu dân 
cƣ, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. 
3.2.1.3. Tồn tại, bất cập trong việc thu hồi đất 
Thông qua việc thu hồi đất để chuyển đổi mục đích sử dụng, đã tạo điều 
kiện để xây dựng nhiều khu, cụm công nghiệp; mở rộng và xây dựng mới các 
khu đô thị; từng bƣớc phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã 
hội, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, quá trình đô thị hoá diễn 
ra mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên, việc thu hồi đất để chuyển đổi mục đích sử dụng 
vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập: 
- Việc quy hoạch và phát triển các khu đô thị, khu, cụm công nghiệp ở một số 
địa phƣơng còn dàn trải, thiếu sự thống nhất trên quy mô liên vùng, liên tỉnh; chƣa 
xem xét đồng bộ với quy hoạch phát triển khu dân cƣ nông thôn, không phù hợp với 
điều kiện hạ tầng kinh tế - xã hội, khả năng và nhu cầu phát triển thực tế. Nhiều khu 
đã tiến hành thu hồi san lấp mặt bằng nhiều năm nhƣng tiến độ thực hiện còn chậm, 
khả năng thu hút đầu tƣ kém, tỷ lệ lấp đầy thấp, đất đai bị bỏ hoang hoá, lãng phí. 
- Việc bố trí đất đai cho các khu, cụm công nghiệp nhiều nơi còn chƣa hợp lý 
và tiết kiệm. Một số tỉnh có điều kiện thành lập và xây dựng các khu, cụm công 
nghiệp ở những khu vực đồi núi, đất nông nghiệp kém hiệu quả nhƣng vẫn tiến 
hành quy hoạch và xin phép thành lập trên những vùng đất thuận tiện về vị trí, hạ 
tầng, địa hình bằng phẳng (chủ yếu là đất trồng lúa) để hạn chế phải đầu tƣ hạ tầng. 
Nhiều khu, cụm công nghiệp đƣợc xây dựng bám theo các trục giao thông lớn và 
nằm sát các khu dân cƣ, gây nên tình trạng ách tắc giao thông. 
- Việc phát triển nhanh các khu đô thị, khu, cụm công nghiệp trong thời gian 
qua đã tạo sức ép không nhỏ đối với môi trƣờng. Trong số các khu, cụm công 
nghiệp đã thành lập và đi vào hoạt động còn nhiều khu, cụm công nghiệp xả thẳng 
nƣớc thải từ các nguồn tiếp nhận không qua xử lý đã gây ra ô nhiễm môi trƣờng 
nƣớc mặt, ảnh hƣởng đến sức khỏe, cuộc sống cộng đồng xung quanh và tác động 
xấu đến hệ sinh thái nông nghiệp và thủy sinh. 
 90 
- Việc phát triển nhanh các khu đô thị, khu, cụm công nghiệp trong thời gian 
qua đã tạo sức ép không nhỏ đến tình hình khiếu kiện của những ngƣời bị thu hồi 
đất. Tình hình giải quyết khiếu kiện về đất đai, trong đó có khiếu kiện liên quan đến 
giải phóng mặt bằng của Tòa án cấp sơ thẩm là 6.382 vụ việc/năm 2004, 9.755 vụ 
việc/năm 2005, 11.441 vụ việc/năm 2007, 10.817 vụ việc/năm 2009, 5.828 vụ 
việc/8 tháng đầu năm 2010. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã tiếp nhận 6.694 lƣợt 
đơn thƣ về đất đai. Ủy ban nhân dân các cấp đã thụ lý và giải quyết đƣợc 62.706 vụ. 
- Việc bồi thƣờng khi thu hồi đất thƣờng thấp hơn giá trị thị trƣờng và không 
giải quyết có hiệu quả cơ chế hỗ trợ về gián đoạn sinh kế, chuyển đổi nghề nghiệp 
nên làm cho ngƣời nông dân bị thu hồi đất có xu hƣớng nghèo đi, khoảng cách giầu 
nghèo giữa đô thị và nông thôn, vùng đồng bằng và miền núi ngày càng xa hơn. 
Theo Báo cáo đánh giá nghèo tại Việt Nam do Ngân hàng thế giới thực hiện thì tỷ lệ 
nghèo năm 2010 của Việt Nam là 20,7%, trong đó tỷ lệ nghèo ở khu vực đô thị là 
6,0%, tỷ lệ nghèo ở khu vực nông thôn là 27,0%. 
3.2.2. Điều tra, đánh giá việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số 
địa phương thuộc địa bàn nghiên cứu 
Luận án thực hiện điều tra khảo sát trên địa bàn 7 tỉnh, thành phố, gồm: 
thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Vĩnh Phúc, 
tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Long An và tỉnh Bình Dƣơng. 
Việc lựa chọn các địa bàn khảo sát đƣợc thực hiện theo nguyên tắc lựa chọn 
những địa phƣơng có nhiều đổi mới trong việc tổ chức thực hiện công tác thu hồi 
đất, giải phóng mặt bằng để so sánh với thực trạng chung trong cả nƣớc. Việc chọn 
mẫu điều tra tập trung vào các khu vực có chuyển đổi đất đai, thu hồi đất, tạo quỹ 
đất để thực hiện các dự án phát triển khu đô thị, khu dân cƣ mới, khu công nghiệp, 
cụm công nghiệp. 
Để đánh giá tình hình thực tiễn triển khai công tác thu hồi đất theo quy định 
của pháp luật đất đai, Luận án lựa chọn phƣơng pháp điều tra xã hội học để thu 
nhận các thông tin đánh giá từ 3 đối tƣợng, gồm 1.44

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_thuc_trang_va_de_xuat_doi_moi_phap_luat_v.pdf
  • pdfTTLA - QLDD - Dao Chung Chinh.pdf
  • pdfTTT - Dao Trung Chinh.pdf