Luận án Nghiên cứu tính đa dạng và một số đặc điểm sinh thái của khu hệ chim tại khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, tỉnh Quảng Ninh

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu tính đa dạng và một số đặc điểm sinh thái của khu hệ chim tại khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, tỉnh Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu tính đa dạng và một số đặc điểm sinh thái của khu hệ chim tại khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, tỉnh Quảng Ninh

Sơn – Kỳ Thượng STT Tên khoa học Tên phổ thông 1 Falco subbuteo (Linnaeus, 1758) Cắt trung quốc 2 Falco tinnunculus (Linnaeus, 1758) Cắt lưng hung 3 Spilornis cheela (Latham, 1970) Diều hoa miến điện 4 Pernis ptilorhynchus (Temminck, 1821) Diều ăn ong 5 Treron curvirostra (Gmelin, 1789) Cu xanh mỏ quặp 6 Glaucidium brodiei (Burton, 1836) Cú vọ mặt trắng 7 Coracias benghalensis (Linnaeus, 1758) Sả rừng 8 Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) Chim nghệ lớn 9 Dicrurus leucophaeus (Vieillot, 1817) Chèo bẻo xám 10 Dicrurus macrocercus (Vieillot, 1817) Chèo bẻo đen 11 Corvus macrorhynchos (Rasmussen & Anderton, 2005) Quạ đen 12 Garrulus glandarius (Linnaeus, 1758) Quạ thông 13 Cisticola juncidis (Rafinesque, 1810) Chiền chiện đồng hung 14 Prinia inornata (Sykes, 1832) Chiền chiện bụng hung 15 Prinia rufescens (Blyth, 1847) Chiền chiện đầu nâu 16 Ixos mcclellandii (Horsfield, 1840) Cành cạch núi 17 Pycnonotus finlaysoni (Strickland, 1844) Bông lau họng vạch 18 Pycnonotus sinensis (Gmelin, 1789) Bông lau trung quốc 55 STT Tên khoa học Tên phổ thông 19 Graminicola bengalensis (Jerdon, 1863) Chích đuôi dài 20 Phylloscopus fuscatus (Blyth, 1842) Chim chích nâu 21 Phylloscopus coronatus (Temminck & Schlegel, 1847) Chích mày vàng 22 Phylloscopus plumbeitarsus (Swinhoe, 1861) Chích hai vạch 23 Phylloscopus tenellipes (Swinhoe, 1860) Chích chân xám 24 Phylloscopus yunnanensis (La Touche, 1922) Chích trung quốc 25 Seicercus affinis (Hodgson, 1854) Chích đớp ruồi mày đen 26 Seicercus poliogenys (Blyth, 1847) Chích đớp ruồi má xám 27 Abroscopus albogularis (Hodgson, 1854) Chích đớp ruồi mặt hung 28 Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) Chích đớp ruồi bụng vàng 29 Tesia castaneocoronata (Burton, 1836) Chích đuôi cụt bụng vàng 30 Tickellia hodgsoni (Moore, 1854) Chích đớp ruồi mỏ rộng 31 Alcippe poioicephala (Jerdon, 1844) Lách tách má nâu 32 Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873) Lách tách họng hung 33 Alcippe schaefferi (Zou et al, 2007) Lách tách má xám 34 Stactocichla merulinus (Blyth, 1851) Khướu ngực đốm 35 Garrulax perspicillatus (J.F.Gmelin, 1789) Bò chao 36 Leiothrix argentauris (Hodgson, 1837) Kim oanh tai bạc 37 Minla ignotincta (Hodgson, 1837) Khướu lùn đuôi đỏ 38 Pomatorhinus hypoleucos (Blyth, 1844) Họa mi đất mỏ dài 39 Stachyris chrysaea (Blyth, 1844) Khướu bụi vàng 40 Stachyris erythroptera (Blyth, 1842) Khướu bụi cánh hung 41 Stachyris nigriceps (Blyth, 1844) Khướu bụi đầu đen 42 Stachyris ruficeps (Blyth, 1847) Khướu bụi đầu đỏ 43 Stachyris striolata (Muller, 1835) Khướu bụi đốm cổ 44 Yuhina nigrimenta (Blyth, 1845) Khướu mào đầu đen 45 Zosterops erythropleurus (Swinhoe, 1863) Vành khuyên sườn hung 56 STT Tên khoa học Tên phổ thông 46 Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) Sáo nâu 47 Sturnus malabaricus (Gmelin, 1789) Sáo đá đuôi hung 48 Tudus naumanni (Temmick, 1820) Hoét lưng hung 49 Zoothera dauma (Latham, 1790) Sáo đất 50 Culicicapa ceylonensis (Swainson, 1820) Đớp ruồi đầu xám 51 Enicurus maculatus (Vigors, 1831) Chích chòe nước đốm trắng 52 Enicurus schistaceus (Hodgson, 1836) Chích chòe nước trán trắng 53 Ficedula mugimaki (Temmick, 1836) Đớp ruồi mugi 54 Ficedula tricolor (Hodgson, 1845) Đớp ruồi mặt đen 55 Luscinia cyane (Pallas, 1776) Oanh lưng xanh 56 Tarsiger cyanura (Pallas, 1773) Oanh đuôi cụt lưng xanh 57 Luscinia ruficeps (E.Hartert, 1907) Oanh đầu hung 58 Luscinia sibilans (Swinhoe, 1863) Oanh cổ trắng 59 Monticola rufiventris (Jardine &Selby, 1833) Hoét đá bụng hung 60 Niltava davidi (La Touche, 1907) Đớp ruồi cằm đen 61 Saxicola jerdoni (Blyth, 1867) Sẻ bụi lưng xanh 62 Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) Hút mật ngực đỏ 63 Leptocoma brasiliana (Linnaeus, 1766) Hút mật họng hồng 64 Passer rutilans (Temminck, 1836) Sẻ hung 65 Lonchura punctulata (Linnaeus, 1758) Di đá 66 Emberiza fucata (Pallas, 1776) Sẻ đồng đầu xám 67 Emberiza pusilla (Pallas, 1776) Sẻ đồng lùn 68 Emberiza tristrami (Swinhoe, 1870) Sẻ đồng Phần lớn các loài chim mới ghi nhận là những loài chim thông thường, có số lượng khá lớn hoặc dễ quan sát. Kết quả này đã cho thấy những giá trị khoa học cao khi số loài chim lần đầu ghi nhận tại khu vực chiếm gần 40% tổng số loài chim của khu vực. 57 3.1.2. Tính đa dạng thành phần loài chim tại Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng Với tổng số 187 loài thuộc 43 họ và 13 bộ được ghi nhận, Khu hệ chim Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng chiếm 21,1% tổng số loài; 48,9% tổng số họ và 65% số bộ chim đã công bố ở Việt Nam (Nguyễn Lân Hùng Sơn, Nguyễn Thanh Vân, 2011). Theo danh lục chim Việt Nam được công bố bởi Lê Mạnh Hùng năm 2012, Khu hệ chim của Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng chiếm 21,0% tổng số loài, 47,8% số họ. Kết quả này cho thấy mức độ đa dạng của Khu hệ chim Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng, tỉnh Quảng Ninh. Cấu trúc thành phần loài chim của Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng được thể hiện chi tiết trong Bảng 3.4. Bảng 3.4. Đa dạng thành phần loài trong các bộ, họ, giống chim của Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng TT Tên bộ Họ Giống Loài Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) 1 Bộ Gà (Galliformes) 1 2,2 4 3,4 4 2,1 2 Bộ Hạc (Ciconiiformes) 1 2,2 5 4,3 6 3,2 3 Bộ Cắt Falconiformes 1 2,2 2 1,7 4 2,1 4 Bộ Ưng (Accipitriformes) 1 2,2 3 2,6 3 1,6 5 Bộ Sếu (Gruiformes) 1 2,2 1 0,9 1 0,5 6 Bộ Rẽ (Charadriiformes) 1 2,2 1 0,9 1 0,5 7 Bộ Bồ câu (Columbiformes) 1 2,2 3 2,6 5 2,6 8 Bộ Cu cu (Cuculiformes) 1 2,2 6 5,2 6 3,2 9 Bộ Cú (Strigiformes) 1 2,2 2 1,7 4 2,1 10 Bộ Nuốc (Trogoniformes) 1 2,2 1 0,9 1 0,5 11 Bộ Sả (Coraciformes) 4 8,9 6 5,2 8 4,2 12 Bộ Gõ kiến (Piciformes) 2 4,4 5 4,3 9 4,8 13 Bộ Sẻ (Passeriformes) 27 62,8 75 65,8 135 72,2 Tổng số 43 100 114 100 187 100 58 Kết quả tại Bảng 3.4 cho thấy bộ Sẻ chiếm ưu thế cả về số họ, số giống và số loài trong khu hệ chim của Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng, chiếm tỷ lệ lần lượt 62,8% số họ; 65,8% số giống và 72,2% số loài. Các bộ chim khác chiếm tỷ lệ các taxon không đáng kể, chỉ dưới 10% trong tổng số các taxon cùng cấp của khu hệ chim, cụ thể như sau: - Xét về số họ: Khu hệ chim Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng gồm 43 họ, trong đó bộ Sẻ có 27 họ, (chiếm 62,8%); bộ Sả có 4 họ (8,9%); bộ Gõ kiến có 2 họ, (4,4%); các bộ còn lại chỉ có 1 họ, chiếm 2,2% tổng số họ chim của Khu bảo tồn. Sự đa dạng về số họ chim được thể hiện trong Hình 3.1. 0 5 10 15 20 25 30 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 4 2 27 Số lượng họ Hình 3.1. Đa dạng các họ chim, bộ ở Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng - Xét về số giống: Khu hệ chim Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng bao gồm 114 giống nhưng phân bố không đồng đều giữa các bộ chim. Số giống tập trung chủ yếu ở bộ Sẻ với 75 giống (65,8%); bộ Sả và bộ Cu cu có 6 giống (5,2%); bộ Hạc 59 và bộ Gõ kiến có 5 giống (4,3%); bộ Gà có 4 giống (3,4%); bộ Bồ câu, bộ Ưng có 3 giống 2,6%; bộ Cắt, bộ Cú có 2 giống (1,7%); 3 bộ còn lại gồm bộ Sếu, bộ Rẽ và bộ Nuốc chỉ có 1 giống, chiếm 0,9%. Kết quả được thể hiện tại Hình 3.2. 0 10 20 30 40 50 60 70 80 4 5 2 3 1 1 3 6 2 1 6 5 75 Số lượng giống Hình 3.2. Đa dạng các giống trong các bộ chim của Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng - Xét về số loài: Khu hệ chim Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng gồm 187 loài, trong đó bộ Sẻ có 135 loài (chiếm 72,2% tổng số loài); tiếp theo là bộ Gõ kiến với 9 loài (4,8%); bộ Sả với 8 loài (4,2%); bộ Hạc và bộ Cu cu có 6 loài (3,2%); bộ Bồ câu có 5 loài (2,6%); bộ Gà, bộ Cắt, bộ Cú có 4 loài (2,1%); bộ Ưng có 3 loài (1,6%); có 3 bộ là bộ Sếu, bộ Rẽ và bộ Nuốc chỉ có 1 loài (0,5%). Kết quả này cho thấy sự phân bố loài chim theo bộ của Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng tương đồng như các khu hệ chim rừng khác khu vực Số lượn giống 60 trên cả nước khi bộ Sẻ chiếm ưu thế về số loài, các bộ khác có số loài ít hơn. Kết quả so sánh chi tiết được thể hiện tại Hình 3.3. 0 20 40 60 80 100 120 140 4 6 4 3 1 1 5 6 4 1 8 9 135 Số lượng loài Hình 3.3. Đa dạng số loài trong các bộ chim của Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng Cấu trúc thành phần loài chim của Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng đã phản ánh rõ nét cấu trúc của khu hệ chim ở các khu rừng đặc dụng phía Bắc nằm sâu trong đất liền ở Việt Nam. Thành phần loài chim ở các khu rừng đặc dụng này hầu hết là các loài chim rừng, đặc biệt là các loài trong bộ Sẻ, ít có các loài chim nước. Sự xuất hiện của các loài chim nước cơ bản phụ thuộc vào sự phân bố của diện tích mặt nước trong KBT. Ở đây các loài chim nước chủ yếu bao gồm các loài phổ biến thuộc bộ Hạc, kiếm ăn ở các vùng nước ngọt và đất ngập nước. Tính đa dạng của Khu hệ chim Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng được thể hiện rõ nét hơn khi so sánh với tài nguyên chim của một số khu bảo vệ ở vùng Đông Bắc Việt Nam, bao gồm VQG Tam Đảo, VQG Xuân Sơn, Khu BTTN Hữu Liên, Khu BTTN Tây Yên Tử (Bảng 3.5). 61 Bảng 3.5. So sánh tính đa dạng của thành phần loài chim của Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng với một số khu bảo vệ vùng Đông Bắc Tên khu bảo vệ Diện tích (ha) Số lượng Tỷ lệ % số loài so với toàn quốc Bộ Họ Loài VQG Tam Đảo (Vĩnh Phúc) 36.883 17 53 332 37,4 VQG Xuân Sơn (Phú Thọ) 15.048 16 45 257 29,0 KBTTN Hữu Liên (Lạng Sơn) 8.293,4 17 54 168 18,9 KBTTN Tây Yên Tử (Bắc Giang) 13.020,4 13 35 77 8,7 KBTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng (Quảng Ninh) 15.593,8 13 43 187 21,1 0 50 100 150 200 250 300 350 VQG Tam Đảo (Vĩnh Phúc) VQG Xuân Sơn (Phú Thọ) KBTTN Hữu Liên (Lạng Sơn) KBTTN Tây Yên Tử (Bắc Giang) KBTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng (Quảng Ninh) 332 257 168 77 187 Số bộ Số họ Số loài Hình 3.4. So sánh tính đa dạng của thành phần loài chim của Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng với một số khu bảo vệ vùng Đông Bắc 62 Kết quả nghiên cứu cho thấy Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng có tính đa dạng về thành phần loài chim xét cả về số bộ, số họ và số loài ở mức trung bình khi so sánh với các khu bảo vệ khác. Xét cả về số bộ, họ, khu hệ chim Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng có số bộ và họ chim ít hơn so với VQG Tam Đảo, VQG Xuân Sơn, Khu BTTN Hữu Liên, có số bộ tương đương với Khu BTTN Tây Yên Tử (13 bộ) nhưng có số họ đa dạng hơn. Cụ thể, Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng có 43 họ chim trong khi Khu BTTN Tây Yên Tử chỉ có 35 họ. Xét về số loài, Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng có số loài chim cao thứ 3 trong danh mục so sánh với 187 loài, chỉ thấp hơn VQG Tam Đảo, VQG Xuân Sơn với lần lượt là 332 và 257 loài. Các khu bảo vệ còn lại có số loài chim thấp hơn theo thứ tự là Khu BTTN Hữu Liên (168 loài), Khu BTTN Tây Yên Tử (77 loài). Mặc dù việc so sánh tính đa dạng thành phần loài chim của Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng với một số khu bảo vệ khác vùng Đông Bắc Việt Nam vẫn chưa thực sự đầy đủ do không đồng nhất về thời gian công bố số liệu, tính quy mô của các chương trình điều tra, thậm chí là hệ thống phân loại cũng có sự khác biệt. Tuy nhiên, kết quả so sánh cũng đã thể hiện rõ tính đa dạng của khu hệ chim Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng, đặc biệt khi so sánh với VQG Tam Đảo, một khu rừng đặc dụng được đầu tư nghiên cứu nhiều. Đặc biệt trong nghiên cứu này chỉ thống kê những loài ghi nhận được từ quan sát trực tiếp hoặc lưới mờ, không thống kê những loài còn nghi ngờ sự xuất hiện tại khu vực. Do đó nếu có những công trình điều tra quy mô và chi tiết hơn, số loài chim ghi nhận tại Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng chắc chắn sẽ còn cao hơn, đặc biệt là những loài chim đã ghi nhận từ những công trình nghiên cứu trước đây nhưng không được thống kê trong nghiên cứu này. 63 Trong số các khu bảo vệ trong danh mục so sánh, Khu BTTN Tây Yên Tử có diện tích và điều kiện tự nhiên khá tương đồng, nằm cùng vành đai núi Đông Bắc và không cách xa về mặt địa lý so với Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng nhưng tính đa dạng thành phần loài chim có sự khác biệt lớn. Số họ và số loài chim của Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng đều cao hơn nhiều so với Khu BTTN Tây Yên Tử, đặc biệt là về số loài khi cao hơn gần 3 lần số loài chim của Khu BTTN Tây Yên Tử. Điều này cho thấy Khu hệ chim ở vùng Đông Bắc nói chung và Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng cần được ưu tiên nghiên cứu trong tương lai. 3.1.3. Tình trạng cư trú của các loài chim tại Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng Trong tổng số 187 loài xác định tại Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng, có 152 loài định cư, 36 loài di cư, 5 loài chim lang thang. Các loài di cư chủ yếu là các loài chim nhỏ thuộc Bộ sẻ như họ Chim chích, họ Chích Phylo, họ Đớp rồi, họ Sẻ đồng. Tuy nhiên, cũng có một số loài chim ăn thịt với kích thước cơ thể lớn hơn di cư qua khu vực trong mùa di cư. Có 2 loài vừa là loài định cư, nhưng cũng có những cá thể di cư qua khu vực trong mùa đông (Bảng 3.3). Bảng 3.3. Tình trạng cư trú của các loài chim tại Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng STT Tên khoa học Tên phổ thông Loài định cư Loài di cư Loài lang thang I. GALLIFORMES BỘ GÀ 1. Phasianidae Họ Trĩ 1 Arborophila chloropus (Blyth, 1859) Gà so ngực gụ X 2 Gallus gallus (Linnaeus, 1758) Gà rừng X 3 Lophura nycthemera (Linnaeus, 1758) Gà lôi trắng X 4 Polyplectron bicalcaratum (Linnaeus, Gà tiền mặt vàng X 64 STT Tên khoa học Tên phổ thông Loài định cư Loài di cư Loài lang thang 1758) II. CICONIIFORMES BỘ HẠC 2. Ardeidae Họ Diệc 5 Ardea cinerea (Linnaeus, 1758) Diệc xám X 6 Ardea purpurea (Linnaeus, 1766) Diệc lửa X 7 Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) Cò bợ X 8 Butorides striatus (Linnaeus, 1758) Cò xanh X 9 Egretta garzetta (Linnaeus, 1766) Cò trắng X 10 Gorsachius magnificus (Ogilvie-Grant, 1899) Vạc hoa X III. FALCONIFORMES BỘ CẮT 3. Falconidae Họ Cắt 11 Falco columbarius (Linnaeus, 1758) Cắt lưng xám X 12 Falco subbuteo (Linnaeus, 1758) Cắt trung quốc X 13 Falco tinnunculus (Linnaeus, 1758) Cắt lưng hung X 14 Microhierax melanoleucos (Blyth, 1843) Cắt nhỏ bụng trắng X IV. ACCIPITRIFORMES BỘ ƯNG 4. Accipitridae Họ Ưng 15 Milvus migrans (Boddaert, 1783) Diều hâu X 16 Spilornis cheela (Latham, 1970) Diều hoa miến điện X 17 Pernis ptilorhynchus (Temminck, 1821) Diều ăn ong X V. GRUIFORMES BỘ SẾU 5. Rallidae Họ Gà nước 18 Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) Cuốc ngực trắng X VI. CHARADRIIFORMES BỘ RẼ 6. Turnicidae Họ Cun cút 19 Turnix sylvatica (Desfontaines, 1789) Cun cút nhỏ X VII. COLUMBIFORMES BỘ BỒ CÂU 65 STT Tên khoa học Tên phổ thông Loài định cư Loài di cư Loài lang thang 7. Columbidae Họ Bồ câu 20 Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) Cu luồng X 21 Streptopelia chinensis (Scopoli, 1768) Cu gáy X 22 Streptopelia orientalis (Latham, 1790) Cu sen X 23 Streptopelia tranquebarica (Hermann, 1804) Cu ngói X 24 Treron curvirostra (Gmelin, 1789) Cu xanh mỏ quặp X VIII. CUCULIFORMES BỘ CU CU 8. Cuculidae Họ Cu cu 25 Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786) Tìm vịt X 26 Centropus sinensis (Stephens, 1815) Bìm bịp lớn X 27 Clamator coromandus (Linnaeus, 1766) Khát nước X 28 Cuculus micropterus (Gould, 1837) Bắt cô trói cột X 29 Eudynamys scolopaceus (Linnaeus, 1758) Tu hú X 30 Rhopodytes tristis (Lesson, 1830) Phướn X IX. STRIGIFORMES BỘ CÚ 9. Strigidae Họ Cú mèo 31 Glaucidium brodiei (Burton, 1836) Cú vọ mặt trắng X 32 Glaucidium cuculoides (Vigors, 1831) Cú vọ X 33 Otus lettia (Pennant, 1769) Cú mèo khoang cổ X 34 Otus spilocephalus (Blyth, 1846) Cú mèo X X. TROGONIFORMES BỘ NUỐC 10. Trogonidae Họ Nuốc 35 Harpactes erythrocephalus (Gould, 1834) Nuốc bụng đỏ X XI. CORACIIFORMES BỘ SẢ 11. Coraciidae Họ Sả rừng 36 Coracias benghalensis (Linnaeus, 1758) Sả rừng X 37 Eurystomus orientalis (Linnaeus, 1766) Yểng quạ X 12. Alcedinidae Họ Bói cá 66 STT Tên khoa học Tên phổ thông Loài định cư Loài di cư Loài lang thang 38 Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) Bồng chanh X 39 Halcyon coromanda (Latham, 1790) Sả hung X 40 Halcyon pileata (Boddaert, 1783) Sả đầu đen X 41 Halcyon smyrnensis (Linnaeus, 1758) Sả đầu nâu X 13. Upupidae Họ Đầu rìu 42 Upupa epops (Linnaeus, 1758) Đầu rìu X 14. Bucerotidae Họ Hồng hoàng 43 Anthracoceros albirostris (Shaw & Nodder, 1807) Cao cát bụng trắng X XII. PICIFORMES BỘ GÕ KIẾN 15. Ramphastidae Họ Cu rốc 44 Megalaima faiostricta (Temminck, 1831) Thầy chùa đầu xám X 45 Megalaima incognita (Hume, 1874) Cu rốc tai đen X 46 Megalaima virens (Boddaert, 1783) Thầy chùa lớn X 16. Picidae Họ Gõ kiến 47 Sasia ochracea (Hodgson, 1836) Gõ kiến lùn mày trắng X 48 Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) Gõ kiến nâu cổ đỏ X 49 Chrysocolaptes lucidus (Scopoli, 1786) Gõ kiến vàng lớn X 50 Dinopium javanense (Ljungh, 1797) Gõ kiến vàng nhỏ X 51 Picus canus (Gmelin, 1788) Gõ kiến xanh gáy đen X 52 Picus chlorolophus (Vieillot, 1818) Gõ kiến xanh cánh đỏ X XIII. PASSERIFORMES BỘ SẺ 17. Aegithinidea Họ Chim nghệ 53 Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) Chim nghệ lớn X 54 Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) Chim nghệ ngực vàng X 18. Campephagidae Họ Phường chèo 55 Pericrocotus flammeus (Forster, 1781) Phường chèo đỏ lớn X X 56 Pericrocotus roseus (Vieillot, 1818) Phường chèo hồng X 67 STT Tên khoa học Tên phổ thông Loài định cư Loài di cư Loài lang thang 19. Lanidae Họ Bách thanh 57 Lanius cristatus (Linnaeus, 1758) Bách thanh mày trắng X X 58 Lanius schach (Linnaeus, 1758) Bách thanh đuôi dài X 20. Dicruridae Họ Chèo bẻo 59 Dicrurus hottentottus (Linnaeus, 1766) Chèo bẻo bờm X X X 60 Dicrurus leucophaeus (Vieillot, 1817) Chèo bẻo xám X 61 Dicrurus macrocercus (Vieillot, 1817) Chèo bẻo đen X 21. Rhipiduridae Họ Rẻ quạt 62 Rhipidura albicollis (Vieillot, 1818) Rẻ quạt họng trắng X 22. Monarchidae Họ Thiên đường 63 Hypothymis azurea (Boddaert, 1783) Đớp ruồi xanh gáy đen X 23. Corvidae Họ Quạ 64 Cissa chinensis (Boddaert, 1783) Giẻ cùi xanh X 65 Corvus macrorhynchos (Rasmussen & Anderton, 2005) Quạ đen X 66 Garrulus glandarius (Linnaeus, 1758) Quạ thông X 67 Temnurus temnurus (Temmick, 1825) Chim khách đuôi cờ X 68 Urocissa erythrorhyncha (Boddaert, 1783) Giẻ cùi X 24. Paridae Họ Bạc má 69 Parus major (Temmick & Schlegel, 1848) Bạc má X 70 Parus spilonotus (Bonaparte, 1850) Bạc má mào X 25. Hirundinidae Họ Nhạn 71 Cecropis daurica (Laxmann, 1769) Nhạn bụng xám X 72 Hirundo rustica (Linnaeus, 1758) Nhạn bụng trắng X 26. Alaudidae Họ Sơn ca 73 Alauda gulgula (Franklin, 1831) Sơn ca X 27. Cisticolidae Họ Chiền chiện 74 Cisticola juncidis (Rafinesque, 1810) Chiền chiện đồng hung X 68 STT Tên khoa học Tên phổ thông Loài định cư Loài di cư Loài lang thang 75 Orthotomus sutorius (Pennant, 1769) Chích bông đuôi dài X 76 Prinia inornata (Sykes, 1832) Chiền chiện bụng hung X 77 Prinia rufescens (Blyth, 1847) Chiền chiện đầu nâu X 28. Pycnonotidae Họ Chào mào 78 Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) Cành cạch lớn X 79 Hemixos castanonotus (Swinhoe, 1870) Cành cạch hung X 80 Hemixos flavala (Blyth, 1845) Cành cạch xám X 81 Hypsipetes leucocephalus (Muller, 1776) Cành cạch đen X 82 Iole propinqua (Oustalet, 1903) Cành cạch nhỏ X 83 Ixos mcclellandii (Horsfield, 1840) Cành cạch núi X 84 Pycnonotus aurigaster (Vieillot, 1818) Bông lau tai trắng X 85 Pycnonotus jocosus (Linnaeus, 1758) Chào mào X 86 Pycnonotus finlaysoni (Strickland, 1844) Bông lau họng vạch X 87 Pycnonotus melanicterus (Gmelin, 1789) Chào mào vàng mào đen X 88 Pycnonotus sinensis (Gmelin, 1789) Bông lau trung quốc X 29. Sylviidae Họ Chim chích 89 Graminicola bengalensis (Jerdon, 1863) Chích đuôi dài X 30. Phylloscopidae Họ Chích phylo 90 Phylloscopus borealis (Blasius, 1858) Chích phương bắc X 91 Phylloscopus fuscatus (Blyth, 1842) Chim chích nâu X 92 Phylloscopus coronatus (Temminck & Schlegel, 1847) Chích mày vàng X 93 Phylloscopus plumbeitarsus (Swinhoe, 1861) Chích hai vạch X
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_tinh_da_dang_va_mot_so_dac_diem_sinh_thai.pdf
CV DeNghiDang Web ncs.DoXuanTruong.pdf
TomTatLuanAn (TiengAnh) - ncs.DoXuanTruong_DHLN.pdf
TomTatLuanAn (TiengViet) - ncs.DoXuanTruong_DHLN.pdf
TrangThongTinDongGopMoi (Viet-Anh) - ncs.DoXuanTruong_DHLN.docx
TrichYeuLuanAn (Viet-Anh) - ncs.DoXuanTruong_DHLN.doc