Luận án Nghiên cứu ứng dụng một số gen kháng bệnh bạc lá nhằm phát triển lúa lai ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu ứng dụng một số gen kháng bệnh bạc lá nhằm phát triển lúa lai ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu ứng dụng một số gen kháng bệnh bạc lá nhằm phát triển lúa lai ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam

ơng đương đối chứng và 7 tổ hợp có chiều dài cổ bông ngắn hơn đối chứng ở mức độ tin cậy 95%. Chiều dài bông của các tổ hợp lai trong thí nghiệm đạt từ 23 cm (103BB21S/R212BB7-610-1-1) đến 26,1 cm (103S/R212BB7-522-1-1) được coi là bông có độ dài trung bình, trong đó có 1 tổ hợp có chiều dài bông dài hơn đối chứng; 11 tổ hợp có chiều dài bông tương đương đối chứng, 2 tổ hợp ngắn hơn đối chứng với mức độ tin cậy 95%. Mật độ hạt/cm: Mật độ hạt của các tổ hợp lai biến động từ 6,9 - 9,2 hạt/cm; có 4 tổ hợp có mật độ hạt cao hơn đối chứng; 5 tổ hợp tương đương đối chứng và 5 tổ hợp thấp hơn đối chứng ở mức độ tin cậy 95%. Trong đó 2 tổ hợp 103BB21S/R212BB7-575-1-1 và 103S/R212BB7-610-2-12 có mật độ hạt cao nhất, đạt 9,2 hạt/cm; thấp nhất là tổ hợp 103BB21S/ R212BB7-610-1-1 đạt 6,9 hạt/cm. 4.2.1.2. Đánh giá các chỉ về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai F1 cải tiến Kết quả theo dõi chỉ tiêu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai F1 trong vụ Xuân 2015 tại Bát Xát tại bảng 4.21 cho thấy: Số bông/khóm của các tổ hợp lai dao động từ 5,6 đến 8,8 bông/khóm; các tổ hợp có số bông/khóm tương đương đối chứng ở mức độ tin cậy 95%; cao nhất là ở tổ hợp lai 103BB21S/ R212BB7-632-2-4 đạt 8,8 bông/khóm; thấp nhất là tổ hợp lai 103BB21S/ R212BB7-522-1-2 có 5,6 bông/khóm. 86 Bảng 4.21. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai F1 vụ Xuân 2015 tại Bát Xát TT Tổ hợp Số bông/ khóm Số hạt/ bông Tỷ lệ hạt chắc (%) Khối lượng 1000 hạt (g) NSCT (g/ khóm) NS TT (tạ/ha) 1 103BB21S/R212BB7-504-1-1 5,8 177,8 94,3 26,6 18,8 64,4 2 103BB21S/R212BB7-522-1-1 6,8 209,8 94,4 26,0 25,4 64,2 3 103BB21S/R212BB7-522-1-2 5,6 174,6 93,4 25,5 17,0 57,0 4 103BB21S/R212BB7-575-1-1 7,8 210,4 92,9 29,4 27,0 75,4 5 103BB21S/R212BB7-610-1-1 6,4 152,0 95,7 26,6 16,0 60,7 6 103BB21S/R212BB7-610-2-12 7,4 179,8 92,7 25,4 23,1 63,2 7 103BB21S/R212BB7-632-2-4 8,8 190,4 93,2 30,8 28,9 76,4 8 103S/R212BB7-504-1-1 8,0 185,0 81,9 24,9 22,8 68,5 9 103S/R212BB7-522-1-1 7,6 166,4 95,2 30,6 21,9 57,0 10 103S/R212BB7-522-1-2 6,4 216,2 91,1 29,2 23,7 65,2 11 103S/R212BB7-575-1-1 7,8 161,6 92,4 28,8 23,2 71,8 12 103S/R212BB7-610-1-1 6,8 196,8 94,5 24,1 23,1 69,5 13 103S/R212BB7-610-2-12 7,2 176,2 96,4 29,6 21,5 68,5 14 103S/R212BB7-632-2-4 7,4 198,6 95,9 28,2 26,1 72,7 15 LC212(103S/R212 ĐC) 7,6 191,4 94,5 28,2 23,1 69,9 CV% 6,7 7,1 7,4 5,5 7,6 7,9 LSD0,05 2,6 8,1 3,8 2,2 3,86 3,5 Số hạt/bông: Có 3 tổ hợp lai có số hạt/bông lớn hơn đối chứng, cao nhất là tổ hợp 103S/R212BB7-522-1-2 (216,2 hạt), tổ hợp 103BB21S/R212BB7-575-1- 1 (210,4 hạt) và 103BB21S/R212BB7-522-1-1 (209,8 hạt); 4 tổ hợp tương đương đối chứng và 7 tổ hợp thấp hơn đối chứng ở mức độ tin cậy 95%. 87 Tỷ lệ hạt chắc/ bông: Có 13 tổ hợp có tỷ lệ hạt chắc/bông tương đương đối chứng và 1 tổ hợp thấp hơn đối chứng (103S/R212BB7-504-1-1 là 81,9%) với mức tin cậy 95%. Tỷ lệ hạt chắc/ bông cao nhất là tổ hợp 103S/R212BB7-610-2- 12 (96,45%). Khối lượng 1000 hạt của các tổ hợp lai biến động từ 24,1 gam đến 30,8 gam). Có 2 tổ hợp có khối lượng 1000 hạt lớn hơn đối chứng là tổ hợp 103BB21S/R212BB7-632-2-4 (30,8gam) và 103S/R212BB7-522-1-1 (30,6 gam); 8 tổ hợp tương đương đối chứng và 4 tổ hợp thấp hơn đối chứng ở mức độ tin cậy 95%. Năng suất cá thể của các tổ hợp lai biến động từ 16,0 - 28,9 gam/khóm. Có 2 tổ hợp lai có năng suất cá thể cao hơn đối chứng, cao nhất là tổ hợp 103BB21S/R212BB7-632-2-4 (đạt 28,9 gam/khóm), tổ hợp 103BB21S/R212BB7- 575-1-1 (27 gam /khóm); 9 tổ hợp tương đương đối chứng và 3 tổ hợp thấp hơn đối chứng ở mức độ tin cậy 95%. Năng suất thực thu: Có 2 tổ hợp có năng suất thực thu cao hơn đối chứng, đó là 2 tổ hợp 103BB21S/R212BB7-632-2-4 đạt 76,4 tạ/ha; tổ hợp 103BB21S/ R212BB7575-1-1 đạt 75,4 tạ/ha; 5 tổ hợp có năng suất tương đương đối chứng và 7 tổ hợp thấp hơn đối chứng với độ tin cậy 95%. 4.2.1.3. Đánh giá ưu thế lai chuẩn các tổ hợp lai F1 cải tiến Đánh giá mức độ biểu hiện ưu thế lai nhằm tìm ra các tổ hợp cho ưu thế lai cho phù hợp với những tính trạng nghiên cứu. Ngoài ra trong quá trình chọn lọc các dòng mẹ mới đánh giá ưu thế lai giúp định hướng cho quá trình chọn lọc hiệu quả hơn đồng thời giúp định hướng chọn lọc dòng cho phấn cho phù hợp với các dòng mới để tạo tổ hợp lai tốt. Kết quả đánh giá UTL chuẩn của các tổ hợp lai F1 trên một số tính trạng thu được kết quả ở bảng 4.22 như sau: Ưu thế lai chuẩn về thời gian sinh trưởng của các tổ hợp đều có giá trị âm, biến động trong khoảng -6,8 đến -1,7%; trong đó tổ hợp cho ƯTL chuẩn lớn nhất là tổ hợp 103S/R212BB7-575-1-1 (-1,7%); thấp nhất là tổ hợp 103S/R212BB7- 522-1-2 (-6,8%). Như vậy các tổ hợp lai đều có TGST ngắn hơn giống gốc LC212, đây được coi là một tiến bộ trong chọn giống. 88 Bảng 4.22. Giá trị ưu thế lai chuẩn của các tổ hợp lai F1 trên một số tính trạng vụ Xuân 2015 ĐVT: % TT Tổ hợp Thời gian sinh trưởng Chiều cao cây Số bông/ khóm Số hạt/ bông Khối lượng 1000 hạt Năng suất thực thu 1 103BB21S/R212BB7-504-1-1 -5,1 2,3 -23,6 -4,9 -4,2 -18,6 2 103BB21S/R212BB7-522-1-1 -5,1 2,7 -10,5 12,0 -7,8 9,9 3 103BB21S/R212BB7-522-1-2 -2,6 5,3 -26,3 -5,7 -9,5 -26,4 4 103BB21S/R212BB7-575-1-1 -3,4 4,9 2,6 19,1 3,9 16,9 5 103BB21S/R212BB7-610-1-1 -4,3 3,7 -15.7 -20,0 -4,2 -30,7 6 103BB21S/R212BB7-610-2-12 -4,3 -11,2 -2,6 -2,2 -5,6 0,0 7 103BB21S/R212BB7-632-2-4 -4,3 4,6 15,7 3,0 9,9 25,1 8 103S/R212BB7-504-1-1 -5,1 3,9 -2,6 4,3 0,0 13,0 9 103S/R212BB7-522-1-1 -4,3 10,6 -15,8 19,7 3,5 2,6 10 103S/R212BB7-522-1-2 -6,8 7,2 2,6 -11,9 2,1 -3,9 11 103S/R212BB7-575-1-1 -1,7 0,1 -5,3 2,8 -4,9 -6,9 12 103S/R212BB7-610-1-1 -2,6 2,2 -10,5 4,9 -14,5 -4,8 13 103S/R212BB7-610-2-12 -4,3 0,9 5,3 13,8 -11,7 -1,2 14 103S/R212BB7-632-2-4 -4,3 6,6 0,0 -3,8 8,5 -5,2 LC212 (ĐC) 0 0 0 0 0 0 Ưu thế lai chuẩn về chiều cao cây của các tổ hợp đa số có giá trị dương, biến động trong khoảng -11,2 đến 10,6%; trong đó tổ hợp cho ƯTL chuẩn lớn nhất là 103S/R212BB7-522-1-1 (10,6%); thấp nhất là 103BB21S /R212BB7- 610-2-12 (-11,2 %). 89 Ưu thế lai chuẩn của chỉ tiêu số bông/ khóm là khá đa dạng từ -26,3 đến 15,7. Trong đó có 4 tổ hợp có giá trị dương, đó là tổ hợp 103BB21S/R212BB7- 632-2-4 (15,7); tổ hợp 103S/R212BB7-610-2-12 (5,3); Tổ hợp 103BB21S/ R212BB7-575-1-1 (2,6) và tổ hợp 103S/R212BB7-522-1-2 (2,6). Điều này cho thấy khả năng cho bông hữu hiệu của 4 tổ hợp lai cải tiến có phần cao hơn so với giống gốc. Ưu thế lai chuẩn về số hạt/bông: có 8 tổ hợp nhận giá trị dương, trong đó có các tổ hợp có giá trị dương cao là: 103S/R212BB7-522-1-1 (19,7%); 103BB21S/R212BB7-575-1-1 (19,1%) và 103S/R212BB7-610-2-12 (13,8%). Ưu thế lai chuẩn về khối lượng 1000 hạt cho thấy có 5 tổ hợp có giá trị dương, trong đó 3 tổ hợp có giá trị dương cao là tổ hợp 103BB21S/ R212BB7-632- 2-4 có giá trị dương cao nhất (9,9%); tổ hợp 103S/R212BB7-632-2-4 (8,5%) và tổ hợp 103BB21S/R212BB7-575-1-1 (3,9%). Đây chính là một sự kết hợp tốt tiến tới cải thiện năng suất của con lai. Vì giống lúa LC212 có khối lương 1000 hạt khá cao (28,2 gam) nên việc con lai cho khối lượng 1000 hạt cao hơn là đặc tính quí. Ưu thế lai chuẩn về năng suất cá thể của các tổ hợp lai cho thấy các tổ hợp có ưu thế lai cao ở bông/khóm và khối lượng 1000 hạt thì cũng cho ưu thế lai dương ở chỉ tiêu năng suất cá thể. Kết quả có 5 tổ hợp có ưu thế lai về năng suất cá thể dương là các tổ hợp: 103BB21S/R212BB7-632-2-4 (25,1), 103BB21S/ R212BB7-575-1-1 (16,9); 103S/R212BB7-504-1-1 (13); 103BB21S/ R212BB7- 522-1-1 (9,9) và 103S/ R212BB7-522-1-1 (2,6) cho ưu thế lai về năng suất cá thể cao hơn đối chứng LC212. Kết quả đánh giá chung về ưu thế lai cho thấy hai tổ hợp: 103BB21S/ R212BB7-632-2-4 và 103BB21S/R212BB7-575-1-1 cho ưu thế lai chuẩn dương khá cao, thể hiện được ưu điểm nổi trội của giống cải tiến. 4.2.1.4. Đánh giá khả năng kháng vi khuẩn gây bệnh bạc lá bằng lây nhiễm nhân tạo Tiến hành lây nhiễm nhân tạo với 3 mẫu vi khuẩn gây bệnh bạc lá lúa được phân lập từ các vùng sinh thái khác nhau trên vụ Xuân 2015 đối với các tổ hợp lai. 90 Sau khi lây nhiễm 19 ngày tiến hành đo chiều dài vết bệnh và đánh giá phản ứng của các tổ hợp với 3 mẫu bệnh bạc lá, kết quả thu được như sau: Bảng 4.23. Đánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá của các tổ hợp lai qua lây nhiễm nhân tạo vụ Xuân 2015 TT Tổ hợp Mẫu phân lập 1 Mẫu phân lập 2 Mẫu phân lập 3 Chiều dài vết bệnh (cm) Mức kháng nhiễm Chiều dài vết bệnh (cm) Chiều dài vết bệnh (cm) Mức kháng nhiễm Chiều dài vết bệnh (cm) 1 103BB21S/R212BB7-504-1-1 0,4 HR 0,4 HR 0,2 HR 2 103BB21S/R212BB7-522-1-1 0,8 HR 0,6 HR 0,3 HR 3 103BB21S/R212BB7-522-1-2 0,7 HR 0,8 HR 0,7 HR 4 103BB21S/R212BB7-575-1-1 0,7 HR 0,3 HR 0,5 HR 5 103BB21S/R212BB7-610-1-1 0,9 HR 0,3 HR 0,6 HR 6 103BB21S/R212BB7-610-2-12 0,9 HR 0,5 HR 0,8 HR 7 103BB21S/R212BB7-632-2-4 0,6 HR 0,9 HR 0,4 HR 8 103S/R212BB7-504-1-1 1,8 R 0,8 HR 5,3 MR 9 103S/R212BB7-522-1-1 3,7 R 4,6 MR 3,8 R 10 103S/R212BB7-522-1-2 4,2 MR 5,3 MR 5,7 MR 11 103S/R212BB7-575-1-1 3,2 R 1,5 R 4,5 MR 12 103S/R212BB7-610-1-1 3,3 R 3,7 R 3,8 R 13 103S/R212BB7-610-2-12 4,3 MR 6,2 MR 6,6 MR 14 103S/R212BB7-632-2-4 2,8 R 3,2 R 4,7 MR 15 LC212 (103S/R212 ĐC) 14,6 S 16,2 S 17,3 S IR24 (Chuẩn nhiễm) 35,7 S 22,4 S 27,9 S Ghi chú: HR: Kháng cao; R: Kháng; MR: Kháng trung bình; MS: Nhiễm trung bình; S: nhiễm. 91 Qua số liệu bảng 4.23 cho thấy: Hầu hết các tổ hợp lai F1 có phản ứng từ kháng cao đến kháng trung bình với 3 mẫu vi khuẩn gây bệnh bạc lá. Tất cả các tổ hợp chứa 2 gen Xa7 và Xa21 đều kháng cao với cả 3 mẫu vi khuẩn lây nhiễm; Trong khi đó giống IR24 và đối chứng LC212 nhiễm nặng cả 3 mẫu vi khuẩn lây nhiễm, điều này thể hiện độc tính cao của các chủng vi khuẩn. Với mẫu vi khuẩn thu thập ở Nam Định có 7 tổ hợp lai có phản ứng kháng cao; 4 tổ hợp lai có phản ứng kháng và 3 tổ hợp lai có phản ứng kháng vừa; đối chứng LC212 có phản ứng nhiễm, đối chứng IR24 bị nhiễm nặng. Với mẫu vi khuẩn thu thập ở Lào Cai có 8 tổ hợp lai phản ứng kháng cao; 3 tổ hợp lai có phản ứng kháng và 3 tổ hợp lai có phản ứng kháng vừa, hai đối chứng đều bị nhiễm nặng. Với mẫu vi khuẩn thu thập ở Thanh Hóa có 7 tổ hợp lai có phản ứng kháng cao; 2 tổ hợp lai có phản ứng kháng và 5 tổ hợp lai có phản ứng kháng vừa; Hai đối chứng LC212 và IR24 đều bị nhiễm nặng. Như vậy, mẫu vi khuẩn thu thập ở Thanh Hóa là chủng độc nhất đối với các tổ hợp lai trong thí nghiệm. Khi một kiểu gen nào đó đã kháng được chủng Thanh Hóa thì đồng thời cũng có khả năng kháng tốt với nhiều mẫu khác. Kết quả này rất có ý nghĩa trong nghiên cứu ứng dụng chọn lọc các dòng kháng bệnh bạc lá. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với nghiên cứu của Bùi Trọng Thủy (2004) về nghiên cứu các chủng Xoo gây bệnh bạc lá lúa ở miền Bắc Việt Nam và Anh Chuong Quoc (2007) nghiên cứu về vi khuẩn gây bệnh bạc lá lúa. 4.2.1.5. Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh tự nhiên của các tổ hợp lai F1 Tiến hành đánh giá khả năng kháng sâu bệnh trong điều kiện tự nhiên, kết quả ở bảng 4.24 cho thấy: Đối với bệnh bạc lá: Nhìn chung các tổ hợp lai không bị nhiễm bệnh bạc lá. Các tổ hợp mang 2 gen Xa7 và Xa21 đều không bị nhiễm bệnh bạc lá; các tổ hợp mang 1 gen Xa7 bị nhiễm ở mức rất nhẹ (điểm 1), đối chứng LC212 bị nhiễm ở mức nặng (điểm 7). 92 Bảng 4.24. Khả năng chống chịu tự nhiên với một số loại sâu bệnh hại chính của các tổ hợp lai trong vụ Xuân 2015 TT Tổ hợp Bạc Lá (điểm) Khô vằn (điểm) Hoa cúc (điểm) Cuốn lá (điểm) Đục thân (điểm) Rầy nâu (điểm) 1 103BB21S/R212BB7-504-1-1 0 3 1 1 1 0 2 103BB21S/R212BB7-522-1-1 0 3 1 1 1 1 3 103BB21S/R212BB7-522-1-2 0 1 1 1 0 0 4 103BB21S/R212BB7-575-1-1 0 3 1 1 1 0 5 103BB21S/R212BB7-610-1-1 0 1 1 1 1 1 6 103BB21S/R212BB7-610-2-12 0 3 1 1 3 1 7 103BB21S/R212BB7-632-2-4 0 3 1 1 1 0 8 103S/R212BB7-504-1-1 1 3 0 1 0 3 9 103S/R212BB7-522-1-1 1 1 1 1 0 3 10 103S/R212BB7-522-1-2 1 3 0 3 0 3 11 103S/R212BB7-575-1-1 1 3 1 1 3 1 12 103S/R212BB7-610-1-1 1 1 1 1 1 1 13 103S/R212BB7-610-2-12 1 3 1 3 1 3 14 103S/R212BB7-632-2-4 1 3 1 1 1 0 15 LC212 (103S/R212 ĐC) 7 3 1 1 1 3 Bệnh khô vằn: Trong thí nghiệm này tất cả các tổ hợp đều bị nhiễm bệnh khô vằn ở mức nhẹ (điểm 1, 3). Bệnh hoa cúc: Có 2 tổ hợp không bị nhiễm bệnh là: 103S/R212BB7-504-1- 1 và 103S/R212BB7-522-1-2, còn lại bị nhiễm nhẹ (điểm 1). Đối với sâu cuốn lá: Gây hại trên tất cả các tổ hợp lai F1 trong thí nghiệm, trong đó tổ hợp lai 103S/R212BB7-522-1-2 và 103S/R212BB7-610-2-12 bị hại ở mức trung bình (điểm 3), các tổ hợp lai còn lại bị nhẹ (điểm 1). Đối với sâu đục thân: Các tổ hợp lai 103BB21S/R212BB7-522-1-2; 93 103S/R212BB7-522-1-1; 103S/R212BB7-522-1-2 và 103S/R212BB7-504-1-1 không bị nhiễm sâu đục thân (điểm 0); Hai tổ hợp lai 103BB21S/R212BB7-610- 2-12 và 103S/R212BB7-575-1-1 bị sâu đục thân hại nhẹ (điểm 3), còn lại là bị rất nhẹ (điểm 1). Đối với rầy nâu: Có 5 tổ hợp lai không bị nhiễm rầy nâu là: 103BB21S/ R212BB7-575-1-1; 103BB21S/R212BB7-632-2-4; 103BB21S/ R212BB7-522-1- 2; 103BB21S/R212BB7-504-1-1; 103S/R212BB7-632-2-4 (điểm 0); 5 tổ hợp lai bị nhiễm nhẹ, tương đương đối chứng (điểm 3), còn lại là nhiễm rất nhẹ (điểm 1). Nhận xét chung về đánh giá các tổ hợp lúa lai cải tiến: Về các đặc tính nông học: Các con lai F1 đều mang một số đặc tính nông học chính tương tự hoặc ưu việt hơn giống LC212 nguyên gốc, trong đó các con lai F1 của các tổ hợp lai với dòng R212BB7-575-1-1 và R212BB7-632-2-4 có ưu thế lai chuẩn cao hơn hẳn đối chứng. Về thời gian sinh trưởng đa số các con lai có thời gian sinh trưởng ngắn hơn đối chứng. Chiều cao cây dao động từ 87 - 108,4 cm, thuộc dạng bán lùn. Về năng suất: Có bốn tổ hợp là 103BB21S/R212BB7-575-1-1, 103BB21S/R212BB7-632-2-4, 103S/R212BB7-575-1-1 và 103S/R212BB7-632- 2-4 cho năng suất vượt tổ hợp nguyên bản LC212. Đặc biệt hai dòng bố R212BB7-575-1-1 và R212BB7-632-2-4 khi kết hợp với dòng mẹ 103BB21S mang gen Xa21 đã cho năng suất cao hơn đối chứng đáng kể và cao hơn tổ hợp cùng bố nhưng chỉ mang một gen Xa7. Các dòng bố R212 mang gen Xa7 (R212BB7) đã phát huy tính kháng bệnh bạc lá rõ rệt. Tất cả các tổ hợp có bố là R212BB7 khi kết hợp với dòng mẹ 103S và 103BB221S đều biểu hiện từ kháng vừa đến kháng cao. Các tổ hợp có bố là các dòng R212BB7 ngoài tính kháng với bệnh bạc lá còn có khả năng cho bông hữu hiệu cao hơn và khối lượng 1000 hạt lớn hơn. Đây là các tiến bộ của 2 dòng R212BB7 đã được chọn lọc và các tổ hợp LC212 cải tiến đã được tạo ra. Từ kết quả nhiên cứu trong vụ Xuân 2015 của các tổ hợp, có 4 tổ hợp của hai dòng bố cải tiến là R212BB7-575-1-1 và R212BB7-632-2-4 có nhiều đặc điểm nông sinh học và kháng bệnh bạc lá ưu việt hơn hẳn các tổ hợp khác, do cần tiếp tục đánh giá trong vụ Mùa 2015 để khẳng định tính chính xác. 94 4.2.2. Đánh giá các tổ hợp lúa lai cải tiến trong vụ Mùa 2015 tại Lào Cai Qua kết quả chọn lọc dòng R cải tiến và căn cứ vào kết quả khảo nghiệm các tổ hợp lúa lai trong vụ Xuân 2015, nghiên cứu lựa chọn được 4 tổ hợp triển vọng. Để thuận tiện trong nghiên cứu, chúng tôi ký hiệu các tổ hợp như sau: Tổ hợp 103BB21S/R212BB7-575-1-1 gọi tắt là 103BB21S/R212BB7-575; Tổ hợp 103BB21S/R212BB7-632-2-4 gọi tắt là 103BB21S/R212BB7-632; Tổ hợp 103S/R212BB7-575-1-1 gọi tắt là 103S/R212BB7-575; Tổ hợp 103S/R212BB7-632-2-4 gọi tắt là 103S/R212BB7-632. Đồng thời lựa chọn thêm 1 tổ hợp 103BB21S/R212 làm đối chứng cùng với tổ hợp 103S/R212. Tiến hành khảo nghiệm trong vụ Mùa 2015, thời kỳ mà bệnh bạc lá có đủ điều kiện để phát triển. 4.2.2.1. Đánh giá các đặc điểm nông học của các tổ hợp lúa lai cải tiến Kết quả đánh giá đặc điểm nông học của các tổ hợp thể hiện ở bảng 4.25. Bảng 4.25. Các chỉ tiêu nông học của các tổ hợp cải tiến trong vụ Mùa 2015 T T Tên tổ hợp Thời gian từ gieo đến trỗ (ngày) Chiều cao cây (cm) Chiều dài lá đòng (cm) Chiều rộng lá đòng (cm) Chiều dài bông (cm) Mât độ hạt (hạt/ cm) 10% 80% 1 103S/R212BB7-575 65 67 106,6 32,0 1,7 24,6 8,8 2 103BB21S/ R212BB7-575 67 69 107,7 31,9 1,8 26,5 8,6 3 103S/R212BB7-632 68 70 114,8 33,6 1,7 27,8 8,7 4 103BB21S/ R212BB7-632 67 69 111,5 31,8 1,8 27,1 8,7 5 103BB21S/R212 69 71 111,9 32,0 1,8 26,4 8,4 6 103S/R212 (LC212 Đối chứng) 66 68 112,2 33,0 1,7 25,3 7,6 Kết quả cho thấy các tổ hợp nghiên cứu có những đặc điểm tương đối ổn định. Chẳng hạn xét trên tính trạng thời gian sinh trưởng thì thời gian từ gieo đến trỗ 80% chỉ biến động trong khoảng 67-71 ngày, dao động không đáng kể so với giống gốc LC212. Đối với các tính trạng chiều cao cây, chiều dài lá đòng, chiều rộng lá đòng và chiều dài bông không có sự biến động lớn. 95 Riêng ở mật độ hạt thì các tổ hợp cải tiến có trị số cao hơn hẳn giống gốc LC212, đạt tới sự chênh lệch 1,6 hạt/cm. Đây là một tiến bộ đáng kể vì cùng với một chiều dài bông nhưng các tổ hợp cải tiến đều có số hạt nhiều hơn hẳn giống gốc và cũng nhiều hơn giống không mang gen Xa7 (103BB21S/R212), đây là những tiến bộ dùng để chọn các dòng cải tiến. 4.2.2.2. Đánh giá các chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cải tiến trong vụ Mùa 2015 Kết quả đánh giá về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lúa lai được thể hiện ở bảng 4.26. Bảng 4.26. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cải tiến trong vụ Mùa 2015 TT Tên tổ hợp Số bông/ khóm Số hạt/ bông Số hạt chắc/ bông KL 1000 hạt (g) NSLT (tạ/ha) NSTT (tạ/ha) 1 103S/R212BB7-575 7,2 207,2 174,3 30,3 102,4 65,3 2 103BB21S/R212BB7-575 8,4 211,4 179,6 30,1 122,2 68,6 3 103S/R212BB7-632 8,1 224,0 183,8 32,0 129,2 67,6 4 103BB21S/R212BB7-632 9,0 218,1 188,1 32,3 147,5 70,6 5 103BB21S/R212 7,4 213,0 171,7 29,3 100,6 64,8 6 103S/R212 (LC212 ĐC) 7,5 206,7 178,8 29,1 106,9 64,3 CV% 3,2 2,0 3,2 0,7 3,4 2,2 LSD0,05 0,47 7,68 10,39 0,38 6,87 2,70 Kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 tổ hợp có số bông/khóm cao hơn đối chứng; Trong đó số bông/ khóm cao nhất là tổ hợp 103BB21S/R212BB7-632 (9,0 bông/khóm), thứ 2 là tổ hợp 103BB21S/R212BB7-575; thứ 3 là tổ hợp 103S/R212BB7-632, còn lại tương đương đối chứng với độ tin cậy 95%. Số hạt/bông: Tổ hợp 103S/R212BB7-632 và 103BB21S/R212BB7-632 có số hạt/bông cao hơn đối chứng, còn lại tương đương đối chứng với độ tin cậy 95%, Số hạt chắc/bông: Cả 5 tổ hợp có số hạt chắc/bông tương đương đối chứng với độ tin cậy 95%. Cao nhất là tổ hợp 103BB21S/R212BB7-632 (188,1 hạt). Khối lượng 1000 hạt: Có 4 tổ hợp có khối lượng 1000 hạt cao hơn đối 96 chứng, tổ hợp 103BB21S/R212 tương đương đối chứng ở mức tin cậy 95%. Khối lượng 1000 hạt cao nhất là tổ hợp 103BB21S/R212BB7-632 (32,3 gam). Năng suất lý thuyết: có 3 tổ hợp có năng suất lý thuyết cao hơn đối chứng, năng suất lý thuyết cao nhất là 103BB21S/R212BB7-632 (147,5 tạ/ha), thứ 2 là tổ hợp 103S/R212BB7-632 (129,2 tạ/ha), thứ 3 là tổ hợp 103BB21S/ R212BB7- 575 (122,2 tạ/ha); còn lại tương đương đối chứng với độ tin cậy 95%. Năng suất thực thu: Có 3 tổ hợp có năng suất thực thu cao hơn đối chứng là tổ hợp 103BB21S/R212BB7-632 (70,6 tạ/ha), 103BB21S/ R212BB7-575 (68,6 tạ/ha) và tổ hợp 103S/ R212BB7-632 (67,6 tạ/ha ha); các tổ hợp còn lại có năng suất thực thu tương đương đối chứng với độ tin cậy 95%. Như vậy trong vụ Mùa 2015 có 3 tổ hợp 103BB21S/R212BB7-632, tổ hợp 103BB21S/ R212BB7-575 và tổ hợp 103S/ R212BB7-632 có năng suất thực thu cao hơn so với giống gốc LC212. 4.2.2.3. Đánh giá ưu thế lai chuẩn của các tổ hợp lai cải tiến Kết quả đánh giá ưu thế lai của 5 tổ hợp trong vụ Mùa 2015 thu được ở
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_ung_dung_mot_so_gen_khang_benh_bac_la_nha.pdf
DT&CGCT - TTLA - Duong Duc Huy.pdf
TTT - Duong Duc Huy.doc