Luận án Nghiên cứu và phát triển giống lúa Khang Dân 18 chịu ngập ứng phó với biến đổi khí hậu tại các tỉnh phía Bắc

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu và phát triển giống lúa Khang Dân 18 chịu ngập ứng phó với biến đổi khí hậu tại các tỉnh phía Bắc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu và phát triển giống lúa Khang Dân 18 chịu ngập ứng phó với biến đổi khí hậu tại các tỉnh phía Bắc

dõi cho thấy: Giống mẫm cảm ngập IR42 và KD18 có tỷ lệ sống thấp (điểm 9); trong khi đó; giống PSB-RC68 có tỷ lệ sống cao 89,3-90,1% (điểm 5). Để tích hợp gen Sub1 (thể cho là giống PSB Rc68) vào giống KD18 làm tăng cường khả năng chịu ngập và giữ được các đặc tính khác của giống, phương pháp chọn giống bằng chỉ thị phân tử và lai trở lại là phương pháp phù hợp nhất. Phương pháp này ưu việt hơn phương pháp lai trở lại thông thường là làm tăng hiệu quả của lựa chọn cá thể mang gen mục tiêu (Sub1) và nền di truyền của thể nhận là giống KD18. Ở mỗi thế 53 hệ lai trở lại, chúng tôi đều sử dụng chỉ thị phân tử liên kết gen (Sub1) chọn lọc các cá thể mang gen mục tiêu. Ngoài ra, chúng tôi cũng sử dụng chỉ thị phân tử để kiểm tra trên toàn bộ hệ gen của các cá thể lai trở lại để lựa chọn cá thể có nền di truyền giống với KD18. Hay nói cách khác, sử dụng chỉ thị phân tử xác định hệ gen không mong muốn của giống cho gen để loại bỏ chúng. Đây là bước quan trọng trong việc chọn tạo các dòng giống mang nền di truyền của thể nhận nhưng lại tích hợp được gen mục tiêu. Sử dụng chỉ thị phân tử để chọn lọc các cá thể trong quần thể lai trở lại ở ngay giai đoạn cây con sẽ giảm bớt được khối lượng công việc và chọn lọc các cá thể để lai trở lại có chứa gen mục tiêu một cách chính xác hơn. Ở vụ Mùa 2009, chúng tôi đã sử dụng giống KD18 (thể nhận) lai với giống PSB-Rc68 mang gen chịu ngập Sub1 (thể cho) để tạo thể hệ F1. Các cá thể F1 được sử dụng làm vật liệu lai trở lại với giống KD18 để tạo quần thể BC1F1 trong vụ Xuân 2010. Quần thể BC1F1 gồm 110 cá thể được gieo trồng trong nhà lưới Viện Di truyền Nông nghiệp vụ Mùa năm 2010. ADN tổng số của các cá thể BC1F1 được tách chiết và phân tích chọn lọc những cá thể mang gen chịu ngập Sub1 và mang nền di truyền gần nhất với giống KD18. 3.1.2. Kết quả xác định chỉ thị phân tử liên kết với gen Sub1 của giống lúa PSB-Rc68 và KD18 Dựa vào kết quả lập bản đồ chi tiết locus gen Sub1 (Xu et al., 2006), các chỉ thị phân tử liên kết với Sub1 đã được sử dụng khảo sát chỉ thị phân tử đa hình giữa giống lúa PSB-Rc68 và KD18 (Hình 3.1). 54 Hình 3.1: Bản đồ locus gen Sub1 và các chỉ thị phân tử liên kết trên NST 9 Ghi chú: Vùng đỏ biểu thị locus gen Sub1 Kết quả phân tích đa hình ADN giữa giống PSB-Rc68 và KD18 tại vị trí locus gen đã xác định được 2 chỉ thị liên kết chặt và nằm hai phía với gen Sub1 là ART5 và SC3 (Hình 3.2). Chỉ thị ART5 có vị trí trên NST số 9 là 6,3Mb và chỉ thị SC3 ở vị trí 6,6Mb (Xu et al., 2006). Hai chỉ thị phân tử ART5 và SC3 sẽ được sử dụng lựa chọn cá thể mang Sub1 trong các quần thể lai trở lại (Bảng 3.2). Hình 3.2: Kết quả điện di sản phẩm PCR của hai giống lúa KD18 và PSB-Rc68 với hai chỉ thị SC3 và ART5 liên kết chặt với gen Sub1 trên NST số 9 55 Bảng 3.2. Chỉ thị phân tử dùng trong kiểm tra cá thể mang Sub1 trong các quần thể lai trở lại STT Chỉ thị SSR NST Trình tự mồi xuôi/mồi ngược Kích thước sản phẩm PCR Nhiệt độ gắn mồi 1 ART5 9 CAGGGAAAGAGATGGTGGA TTGGCCCTAGGTTGTTTCAG 159 60 2 SC3 9 GCTAGTGCAGGGTTGACACA CTCTGGCCGTTTCATGGTAT 165 55 3.1.3. Kết quả xác định chỉ thị phân tử đa hình trên 12 nhiễm sắc thể giữa giống lúa PSB-Rc68 và KD18 Tổng số 458 chỉ thị phân tử SSR phân bố trên 12 NST của hệ gen lúa đã được sử dụng để khảo sát đa hình giữa hai giống lúa PSB-Rc68 và KD18 (Phụ lục 1). Kết quả đã xác định được 56 chỉ thị đa hình giữa hai giống lúa PSB- Rc68 và KD18 chiếm 12,22% tổng số chỉ thị phân tử dùng khảo sát (Bảng 3.3). Các chỉ thị phân tử này sẽ được sử dụng để phân tích nền di truyền của các cá thể con lai trong các quần thể lai trở lại (Hình 3.3, Bảng 3.4). Hình 3.3: Kết quả kiểm tra chỉ thị phân tử SSR đa hình giữa giống lúa KD18 và PSB-Rc68 Ghi chú: P1: KD18, P2: PSB-Rc68 56 Bảng 3.3. Kết quả sàng lọc chỉ thị đa hình trên 12 nhiễm sắc thể NST Số chỉ thị khảo sát Số chỉ thị cho đa hình Tỷ lệ đa hình (%) 1 56 12 21,42 2 41 2 4,88 3 52 3 5,77 4 36 5 13,89 5 50 3 6,0 6 37 6 16,22 7 31 4 12,90 8 27 4 14,81 9 37 11 29,73 10 29 2 6,89 11 36 2 5,56 12 26 2 7,69 Tổng số 458 56 12,22 Bảng 3.4. Các chỉ thị phân tử sử dụng để sàng lọc nền di truyền các cá thể trong các quần thể lai trở lại TT Tên mồi NST Vị trí CTPT (Mb) Trình tự xuôi/ ngược Kích thước sản phẩm PCR 1 RM575 1 8,76 GTAGCCATAGCCTTTCCCAAAGC TCTCCTGCAGCTGATTTCTTGG 201 2 G11a 1 9,30 AGCTGGTAGGAAGGCTGAAAG TGCCAGCAGCTCAGTAGAAG 245 3 RM10694 1 11,93 GACCAATATGGAGTGGTCTCTTGG ACGCTCCGCCTGCTATTTAGG 194 4 RM10825 1 14,64 GGACACAAGTCCATGATCCTATCC GTTTCCTTTCCATCCTTGTTGC 97 57 TT Tên mồi NST Vị trí CTPT (Mb) Trình tự xuôi/ ngược Kích thước sản phẩm PCR 5 RM10916 1 16,70 CATCTCAAAGTCTCAAACCCTAGCC CTCGTGCTCCCTGTACCTACTCC 296 6 RM10927 1 17,05 TGGATCCCACTAATCCAAATGC GAAAGACTCCTTCCAATGTTAGGC 152 7 RM5964 1 17,91 TCTTCCAGGATCCGCCTTCTCC GGAAGATCTCCCGCAGCTCACC 118 8 RM10973 1 18,57 GACTTGCCAACTCCTTCAATTCG TCGTCGAGTAGCTTCCCTCTCTACC 176 9 RM11125 1 20,87 CCAAGAACCCTAGCTCCCTCTCC TCGACGAGATCCTCCTCGTAAACC 211 10 RM24 1 21,33 CTAAATTTCTGGCCGTAGGATCTTGG GGGTAGTGGACGGCGAATGC 192 11 RM1349 1 28,19 CTCAACCCGGCTTTCCATCTCG GCTGCAGAGTCTCGCACGTTCC 160 12 RM7250 1 36,41 TTTGTAAAGGCGAATCCGAACACC TGGTGGCTTGAGAACGTCTGTAGG 186 13 RM300 2 14,16 GGGCTTAAGGACTTCTGCGAACC AGCGATCCACATCATCAAATCG 121 14 RM5404 2 33,68 AGCTGTTGCGAGTGTGAGTGAGTGC TTGATCAAACCGAGGCGAAACG 125 15 RM3202 3 1,04 TCATCATCATCAGTCCAGCATCG GCGGCGATTGAATTGTTTCTTAGG 189 16 RM3864 3 6,34 TTCCTTCCGCCGGAGTCAACC AGAACCGCAAGACGAAATCACAG 175 17 RM7076 3 38,02 ATCAACTCCGGCGTCAGAGACC GAGCAGGGTCCATGAAATTCTCC 172 58 TT Tên mồi NST Vị trí CTPT (Mb) Trình tự xuôi/ ngược Kích thước sản phẩm PCR 18 RM551 4 0,2 AGCCCAGACTAGCATGATTG GAAGGCGAGAAGGATCACAG 192 19 RM518 4 1,97 AAGACACAAGCAAACAGCTCAACC AAGCTTGCTTGGTTCAAGAGAGG 171 20 R4M30 4 17,9 GCTTCTCCTGGTTGTATGC AAAATAGGGAGGCAGATAGAC 169 21 S04065 4 24,0 TATGGTTTTATCCGCCAACC GCTACAACTAAAACAAGAAACGTGA 231 22 RM127 4 33,88 CGAAGCTTTCGGTGGGATAGC ACCTTGAGCGAGTCCTTGAACG 223 23 S05009 5 0,80 CCCATGCGTTTAACTATTCT CGTTCCATCGATCCGTATGG 147 24 RM3838 5 17,31 GTTGGTAGTGTCTTTGTGCAAGC GCAACACCTCTTTCAATCTTCC 170 25 RM18877 5 25,08 ACCACTGCTGCAAAGAACATTGG GCGAGAATAAGATGAGACACAAGAGG 190 26 RM505 6 0,6 AGAAGCCGGTTCATAGTTCATGC ACCCGTGAACCACAAAGAACG 199 27 RM204 6 3,17 GTGACTGACTTGGTCATAGGG GCTAGCCATGCTCTCGTACC 169 28 RM585 6 3,17 CTAGCTAGCCATGCTCTCGTACC CTGTGACTGACTTGGTCATAGGG 233 29 RM527 6 10,83 TGGTCATTGATTACACCCTCAGC TTCAGATGAGAAGCAAGCACTCG 233 30 RM3 6 20,23 GTCACATTCCGTTTCCCATCATTCC CCTCACCTCACCACACGACACG 145 59 TT Tên mồi NST Vị trí CTPT (Mb) Trình tự xuôi/ ngược Kích thước sản phẩm PCR 31 S06065 6 - CCCCTTCATCATTGCAACTT AGTCTCTCCATCACCCGTCT 164 32 RM7338 7 13,77 TTCCCTCTCATGAGCTCCAT GAGTGCCTGGCGCTGTAC 164 33 S07053 7 15,20 CGAAACTTTGGGACGAAATG CGTCCACCATTCACTGTCAC 223 34 RM3753 7 21,72 GCACAGTGAATGAGCTAAGAACACG TCCAATACGATAAGTGGCTGATGG 119 35 RM18 7 23,70 TTCCCTCTCATGAGCTCCAT GAGTGCCTGGCGCTGTAC 157 36 RM547 8 5,79 GGAAGCCTTTCCTCGTAACACG GAACCTAGGCCGTGTTCTTTGC 235 37 S08055 8 10,20 TGAAGATTTGCATGCGTTGT CAACAAGACGAAGGCACTCC 233 38 RM210 8 23,85 GACAACTCCATATCAACGCAAAGC GAGGATGGTTGTTCACTTGTTTGG 140 39 RM447 8 28,33 ACGGGCTTCTTCTCCTTCTCTCC TCCCTTGTGCTGTCTCCTCTCC 111 40 RM105 9 2,0 GTCGTCGACCCATCGGAGCCAC TGGTCGAGGTGGGGATCGGGTC 134 41 RM316 9 3,80 CTAGTTGGGCATACGATGGC ACGCTTATATGTTACGTCAAC 192 42 R9M10 9 4,50 CTTTGGATTCAGGGGGA AACTTGAAACGGAGGCAG 135 43 ART5 9 6,30 GCTAGTGCAGGGTTGACACA CTCTGGCCGTTTCATGGTAT 159 60 TT Tên mồi NST Vị trí CTPT (Mb) Trình tự xuôi/ ngược Kích thước sản phẩm PCR 44 SC3 9 6,60 GCTAGTGCAGGGTTGACACA CTCTGGCCGTTTCATGGTAT 165 45 RM219 9 7,80 CGTCGGATGATGTAAAGCCT CATATCGGCATTCGCCTG 202 46 RM24013 9 8,25 TCCATCTTCCTCTCCTAGAGCTTCC CTCCCTGTCCCGAGTTAGTGC 192 47 R9M30 9 14,60 CTCACCTACCTAAAACCCAAC CCACCCAAATCTGATACTG 153 48 RM257 9 16,36 CCGTGCAACTTAAATCCAAACAGG GGAATCCTATATGAGCCAGTGATGG 147 49 RM7175 9 16,87 CGTGTCCATTGTGTGAAGCTACG ACGTGGTGCCTCCTTTCAAACC 105 50 RM215 9 19,96 GAGCAGCAAGAGCAGCAGAGG CATGCTCGACTTCAGAAGCTTGG 148 51 R10M10 10 4,90 GAATACAACCCCCTAAAAAC ATGGACCGTTGAGGAGAC 170 52 R10M17 10 8,60 TGAACAATAAACCACAGAAGCA CCCTTTATTCCCTCCTTTG 152 53 RM26652 11 11,88 CAATCCATTGCTGGTTGATGC CAAGATCTCCAAGGTGCTGAGG 169 54 RM206 11 17,41 ATCGATCCGTATGGGTTCTAGC GTCCATGTAGCCAATCTTATGTGG 147 55 RM27593 12 3,73 CGTGCTGTCTCGGTCTCTCTCC CAGTTACAGGAGGGAATGGATGC 113 56 RM17 12 22,53 GGAGAAAGAGAGGTGATCCTTTCC CATGTCTTGGTGAGTGATGTTGC 184 61 3.2. Kết quả phân tích kiểu gen, chọn lọc cá thể mang gen Sub1 chịu ngập và mang nền di truyền giống KD18 ở các thế hệ lai trở lại 3.2.1. Kết quả phân tích kiểu gen và chọn lọc cá thể mang gen Sub1 chịu ngập và nền di truyền giống KD18 trong các quần thể BC1F1 Để xác định những cá thể mang locus gen mục tiêu Sub1 trong các quần thể lai trở lại, chúng tôi đã sử dụng 2 chỉ thị phân tử có liên kết chặt với gen mục tiêu Sub1 là SC3 và ART5. Kết quả trong tổng số 110 cá thể của quần thể BC1F1, đã xác định được 46 cá thể mang gen Sub1 (Hình 3.4). Các cá thể mang gen Sub1 trong quần thể BC1F1 tiếp tục được phân tích kiểu gen với 56 chỉ thị phân tử đa hình trên 12 nhiễm sắc thể để đánh giá nền di truyền của từng cá thể ở thế hệ BC1F1. Kết quả phân tích kiểu gen của 46 cá thể BC1F1 mang gen Sub1 với chỉ thị đa hình trên 12 nhiễm sắc thể được đọc và nhập vào phần mềm Excel và được phân tích qua phần mềm Graphical Genotypes 2.0 (GGT v. 2.0) để tìm kiếm cá thể mang nền di truyền gần với giống KD18 nhất (Hình 3.5). Kết quả phân tích di truyền 46 cá thể mang locus gen Sub1 trong quần thể BC1F1 qua phần mềm GGT v. 2.0 cho thấy cá thể số 14 có nền di truyền giống với KD18 là 80,5% (Hình 3.6). Cá thể số 14 được sử dụng làm vật liệu trong phép lai trở lại với giống lúa KD18 để tạo quần thể BC2F1. Hình 3.4. Kết quả chạy điện di sản phẩm PCR các cá thể của quần thể BC1F1 với chỉ thị SC3 liên kết chặt với locus gen Sub1 trên gel agarose 2,5% Chú thích: Từ trái sang phải: 1-38: Các cá thể BC1F1; PSB: giống cho gen Sub1; KD: KD18; Thang ADN chuẩn 1kb+ A: Kiểu gen của giống nhận gen KD18; H: Kiểu gen dị hợp tử 62 Hình 3.5. Kết quả phân tích nền di truyền 46 cá thể BC1F1 bằng phần mềm GGT v. 2.0 Ghi chú: Phía trên là số thứ tự nhiễm sắc thể; số phía bên trái là số thứ tự 46 cá thể BC1F1 kiểm tra nền di truyền, phần biểu thị mầu đỏ là nền di truyền KD18, phần xanh là dị hợp tử. 63 Hình 3.6. Kết quả phân tích nền di truyền của cá thể BC1F1 số 14 bằng phần mềm GGT v. 2.0 Ghi chú: Bản đồ vị trí của 56 chỉ thị SSR trên 12 nhiễm sắc thể của cá thể BC1F1 số 14. Phần biểu thị mầu đỏ (A) là nền di truyền KD18, phần xanh (H) là dị hợp tử. Đơn vị bản đồ: cM 64 3.2.2. Kết quả chọn lọc cá thể mang gen Sub1 chịu ngập và nền di truyền giống KD18 trong các quần thể BC2F1 150 cá thể của quần thể BC2F1 được tách chiết ADN tổng số và phân tích kiểu gen với hai chỉ thị phân tử liên kết gen Sub1 là SC3 và ART5. Kết quả thu được 67 cá thể mang locus gen Sub1. Để chọn lọc các cá thể mang gen mục tiêu Sub1 và mang nền di truyền gần nhất với giống lúa KD18, sử dụng 67 cá thể BC2F1 mang gen Sub1 được tiếp tục phân tích kiểu gen với 56 chỉ thị phân tử đa hình trên 12 nhiễm sắc thể. Kết quả đánh giá nền di truyền được xử lý trên phần mềm GGT v. 2.0 để chọn lọc cá thể mang nền di truyền gần nhất với giống KD18 (Hình 3.7). Hình 3.7. Kết quả phân tích nền di truyền của 67 cá thể trong quần thể BC2F1 bằng phần mềm GGT v. 2.0 Ghi chú: Phía trên là số thứ tự nhiễm sắc thểsố phía bên trái là số thứ tự 67 cá thể BC2F1 kiểm tra nền di truyền, phần biểu thị mầu đỏ là nền di truyền KD18, phần xanh là dị hợp tử. 65 Kết quả phân tích di truyền bằng phần mềm GGT v. 2.0 đã xác định cá thể số 59, 60 có nền di truyền của giống KD18 là 92,0% (Hình 3.8). Cá thể số 60 mang locus gen Sub1 và có 92% nền di truyền của giống KD18 được lựa chọn tiếp tục lai trở lại với giống KD18 để phát triển quần thể BC3F1. Hình 3.8. Kết quả phân tích nền di truyền của cá thể BC2F1 số 60 bằng phần mềm GGT v. 2.0 Ghi chú: Bản đồ vị trí của 56 chỉ thị SSR trên 12 nhiễm sắc thể của cá thể BC2F1 số 60. Phần biểu thị mầu đỏ (A) là nền di truyền KD18, phần xanh (H) là dị hợp tử. Đơn vị bản đồ: cM 66 3.2.3. Kết quả chọn lọc cá thể mang gen Sub1 chịu ngập và nền di truyền giống KD18 trong các quần thể BC3F1 Cá thể số 60 thế hệ BC2F1 có nền di truyền KD18 là 92% đã được chọn lọc và tiếp tục lai trở lại với giống KD18 để phát triển quần thể BC3F1. Tổng số 100 cá thể BC3F1 được phân tích kiểu gen với các chỉ thị phân tử liên kết Sub1, kết quả thu được 54 cá thể mang locus gen Sub1. 54 cá thể này tiếp tục được phân tích kiểu gen với 56 chỉ thị đa hình không liên kết gen trên các nhiễm sắc thể để xác định cá thể mang nền di truyền gần nhất với giống KD18 (Hình 3.9). Hình 3.9. Kết quả phân tích nền di truyền của 54 cá thể trong quần thể BC3F1 bằng phần mềm GGT v. 2.0 Ghi chú: Phía trên là số thứ tự nhiễm sắc thể; số phía bên trái là số thứ tự 54 cá thể BC3F1 kiểm tra nền di truyền, phần biểu thị mầu đỏ là nền di truyền KD18, phần xanh là dị hợp tử. 67 Kết quả cho thấy cá thể số 42 trong quần thể BC3F1 mang locus gen Sub1 và mang 99,5% nền di truyền của giống KD18. Cá thể này sẽ được chọn phát triển quần thể thế hệ BC3F2 (Hình 3.10). Hình 3.10. Kết quả phân tích nền di truyền của cá thể BC3F1 số 42 bằng phần mềm GGT v. 2.0 Ghi chú: Bản đồ vị trí của 56 chỉ thị SSR trên 12 nhiễm sắc thể của cá thể BC3F1 số 42. Phần biểu thị mầu đỏ (A) là nền di truyền KD18, phần xanh (H) là dị hợp tử. Đơn vị bản đồ: cM 68 Tại thế hệ BC3F2, hai chỉ thị phân tử liên kết gen Sub1 tiếp tục được sử dụng để xác định cá thể mang Sub1 đồng hợp tử. Kết quả phân tích trên Hình 3.11 cho thấy các cá thể 05, 06, 11, 13 và 15 mang gen Sub1 đồng hợp tử. Hình 3.11. Kết quả chạy điện di sản phẩm PCR các cá thể của quần thể BC3F2 với chỉ thị SC3 liên kết chặt với gen Sub1 trên gel agarose 2,5% Chú thích: Từ trái sang phải: Thang ADN chuẩn 1kb+; PSB: giống cho gen Sub1; KD: KD18; 1-20: Các cá thể BC3F2; A: Kiểu gen của giống nhận gen KD18; B: Kiểu gen của giống cho gen PSB Rc68; H: Kiểu gen dị hợp tử Các cá thể đồng hợp tử thế hệ BC3F2 được sử dụng để phát triển quần thể BC3F3 và tiếp tục được kiểm tra sự có mặt của gen Sub1 bằng hai chỉ thị phân tử SC3 và ART5 (Hình 3.12, Hình 3.13). Kết quả phân tích cho thấy các cá thể BC3F3 đều mang Sub1 đồng hợp tử. Hình 3.12. Kết quả chạy điện di sản phẩm PCR các cá thể của quần thể BC3F3 với chỉ thị ART5 liên kết chặt với gen Sub1 trên gel agarose 2,5% Chú thích: Từ trái sang phải: 1-16: Các cá thể BC3F3; KD: KD18; Sub1: giống cho gen PSBRc68; A: Kiểu gen của giống nhận gen KD18; B: Kiểu gen của giống cho gen PSB Rc68. 69 Hình 3.13. Kết quả chạy điện di sản phẩm PCR các cá thể của quần thể BC3F3 với chỉ thị SC3 liên kết chặt với gen Sub1 trên gel agarose 2,5% Chú thích: Từ trái sang phải: KD: KD18; Sub1: giống cho gen PSBRc68; 1-16: Các cá thể BC3F3; A: Kiểu gen của giống nhận gen KD18; B: Kiểu gen của giống cho gen PSB Rc68. Tóm lại: Việc lai giữa giống lúa PSB-Rc68 (thể cho gen Sub1) và giống KD18 (thể nhận) đã được thực hiện và chọn lọc bằng phương pháp MABC. Kết quả ở thế hệ BC3F1 đã xác định được cá thể số 42 mang 99,5% nền di truyền của giống lúa nhận gen KD18 và mang gen Sub1. Cá thể này tiếp tục được sử dụng để phát triển quần thể BC3F2, BC3F3 và chọn dòng KD18-Sub1 mang gen Sub1 ở trạng thái đồng hợp tử. Việc ứng dụng phương pháp MABC để cải tiến khả năng chống chịu của các giống lúa với điều kiện bất lợi của ngoại cảnh đã được thực hiện ở nhiều nước châu Á, nơi chịu ảnh hưởng rõ rệt của BĐKH. Gen chịu ngập Sub1 đã được sử dụng trong các chương trình chọn giống nhằm cải tiến tính chịu ngập cho các giống lúa chủ lực. Các giống lúa năng suất cao Swarna, Samba Mahsuri và CR1009 ở Ấn Độ, IR64 ở Phillipin, Thadokkham 1 (TDK1) ở Lào và BR11 ở Bangladesh đều đã được tích hợp thành công gen chịu ngập Sub1. Những giống lúa sau cải tiến đã biểu hiện khả năng chống chịu ngập cao hơn rõ rệt so với giống gốc trước cải tiến (Hasana et al., 2015). Việc tích hợp thành công gen chịu ngập Sub1 vào giống lúa KD18 của nghiên cứu này đã góp phần minh chứng cho việc ứng dụng thành công 70 công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu này cùng với các kết quả nghiên cứu của một số tác giả khác cũng đã khẳng định tính ưu việt và tiềm năng của phương pháp chọn giống dựa vào chỉ thị và lai trở lại MABC trong chọn tạo giống lúa ở Việt Nam. Tác giả Lang N T et al. (2011) đã báo cáo về kết quả cải tiến tính chịu ngập cho giống lúa OM1490 khi sử dụng nguồn gen chịu ngập Sub1 từ giống IR64-Sub1. Tác giả Tạ Hồng Lĩnh và cs. (2012) đã bước đầu thành công trong việc quy tụ gen Sub1 vào giống lúa Bắc thơm số 7 và OM6976 khi sử dụng nguồn vật liệu cho gen là giống lúa IR64-Sub1. Các thế hệ BC1F1, BC2F1, BC3F1 được sàng lọc bằng chỉ thị phân tử liên kết gen Sub1 và các chỉ thị đa hình trên toàn hệ gen, qua đó xác định được các cá thể mang gen Sub1 và có nền di truyền của giống mẹ cao nhất làm vật liệu chọn tạo giống. Tác giả Luu M. Cuc et al. (2012) cũng đã ứng dụng phương pháp MABC để quy tụ gen Sub1 vào giống lúa AS996. Tổ hợp lai giữa giống IR64-Sub1 và AS996 được lai tạo và sàng lọc bằng phương pháp MABC. Tổng số 53 chỉ thị đa hình được sử dụng phân tích nền di truyền ở các thế hệ con lai. Ở thế hệ BC3F1, cá thể số P422-14-177 đã mang 100% nền di truyền của giống nhận gen và cá thể này được sử dụng để phát triển dòng lúa chịu ngập AS996-Sub1 tại Việt Nam. 3.2.4. Kết quả đánh giá khả năng chịu ngập, đặc điểm nông sinh học và năng suất trong khảo nghiệm tác giả dòngKD18-Sub1 3.2.4.1. Kết quả tuyển chọn dòng lúa chịu ngập có triển vọng Vụ Xuân 2013, chúng tôi tiến hành gieo trồng và phát triển dòng từ các cá thể số 05, 06, 11, 13 và 15 mang gen Sub1 đồng hợp tử thu được từ thế hệ BC3F3. Kết quả đánh giá đặc điểm nông sinh học, tiềm năng năng suất và khả năng chịu ngập trong điều kiện nhân tạo các dòng nêu trên được thể hiện ở bảng 3.5. 71 Bảng 3.5. Kết quả đánh giá các dòng mang gen Sub1 tại thế hệ BC3F4 trong vụ Xuân 2013 tại Văn Lâm, Hưng Yên TT Dòng TGST (ngày) Chiều cao cây (cm) Số bông/ khóm Số hạt/ bông Tỷ lệ hạt lép (%) KL 1000 hạt (gam) NSTT (tấn/ha) 1 05 126 103,9 5,5 172,2 15,0 20,3 5,91 2 06 125 103,8 5,6 152,3 13,4 20,4 6,11 3 11 120 104,0 5,3 173,5 14,3 20,3 6,30 4 13 125 101,9 5,0 163,6 13,9 20,3 5,86 5 15 131 103,7 6,0 150,0 20,3 20,3 6,02 6 KD18 125 105,2 5,5 160,5 12,6 20,4 6,18 Trung bình 125,4 103,5 5,4 162,3 15,4 20,3 6,04 S 3,91 0,88 0,26 10,91 2,81 0,04 0,18 Kết quả bảng 3.5 cho thấy: Thời gian sinh trưởng của các dòng trong vụ Xuân biến thiên trong khoảng 125-130 ngày. Khi so sánh với giống KD18, hai dòng số 11 và 15 có thời gian sinh trưởng khác biệt do đó hai dòng này bị loại khỏi các thí nghiệm phát triển dòng tiếp theo. Chỉ tiêu về chiều cao cây của 5 dòng đều tương tự so với giống đối chứng. Các dòng có số bông/ khóm từ 5,0- 6,0, số hạt/ bông từ 150- 173,5, tỷ lệ hạt lép cao nhất là dòng 15 (20,3%), khối lượng 1000 hạt của 5 dòng ổn định trong khoảng 20,3- 20,4 gam. Năng suất thực thu trung bình các dòng đạt
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_va_phat_trien_giong_lua_khang_dan_18_chiu.pdf
TOM TAT LUAN AN_EN.pdf
TOM TAT LUAN AN_VN.pdf
TRANG THONG TIN VE LUAN AN.docx
TRANG THONG TIN.pdf