Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀

ệu tăng trưởng diện tích lá. Giữa các mức N=162ppm đến mức N=202ppm không có sự sai khác về năng suất thu được (Bảng 3.13). Kết quả phân tích tương quan cho thấy năng suất củ/m2 có tương quan với nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = - 0.00165 x2 + 6,2248x -313,03, hệ số tương quan R2 =0,90. Năng suất củ đạt cao nhất ở nồng độ N = 189,11mg/L (Hình 3.8). Tỷ lệ củ đạt tiêu chuẩn, củ có khối lượng trung bình đạt từ 3 gam trở lên, có sự sai khác giữa các nghiệm thức thí nghiệm và tỷ lệ này có xu thế tăng lên khi tăng nồng độ N trong dung dịch từ 122ppm đến 222ppm, mức đạt được từ 66,5% đến 91,3% (Bảng 3.13). Kết quả thí nghiệm hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu của Chil Chang và cộng sự (2006) [36], Corrêa R.M và cộng sự (2008), (2009) [33], [34] và Novella và cộng sự (2008) [96]. Bảng 3.13. Ảnh hưởng của nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống khoai tây Atlantic trong sản xuất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô Nồng độ N (ppm) Số củ tb/cây Khối lượng tb củ (gam) Năng suất thực thu (củ/m2) Tỷ lệ củ đạt tiêu chuẩn (%) N1 = 122 2,1 10,15d 201,7c 66,5 N2 = 142 2,3 14,34c 231,3b 71,8 N3 = 162 2,7 16,23a 271,6a 82,8 N4 = 182 2,7 16,76a 274,5a 88,6 N5 = 202 2,7 16,84a 277,8a 90,5 N6 = 222 2,5 15,73b 242,5b 91,3 N7 = 242 2,5 15,74b 235,6b 90,3 F-test NS * ** - CV % 5,11 4,87 5,13 - Ghi chú: Trong cùng một cột, các số có chữ theo sau khác nhau thì khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 1% (**), 5% (*) và (NS) không khác biệt ý nghĩa thống kê. 86 Số củ/cây (củ) Y = -0.0001x 2 + 0.0558x - 2.5182 R 2 = 0.7482 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 122 142 162 182 202 222 242 Hình 3.7 Tương quan giữa số củ/cây và nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể Năng suất củ/m2 Y = - 0.0165x 2 + 6.2248x - 313.03 R 2 = 0.9049 0 50 100 150 200 250 300 122 142 162 182 202 222 242 Hình 3.8 Tương quan giữa năng suất củ và nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể Kết quả thí nghiệm đã xác định được công thức dinh dưỡng (ppm): 202N, 46,5P, 253,5K, 160Ca, 36Mg, 48S, 4,0Fe, 0,66Cu, 0,22Zn, 0,5Mn, 0,26B, pH=6,0, EC = 1dS m-1 là công thức dinh dưỡng có triển vọng cho sản xuất của giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô trên giá thể mụn xơ dừa. 87 3.2.3 Ảnh hưởng của nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô Một số chỉ tiêu về sinh trưởng : Lân (P2O5) có vai trò quan trọng và rất cần trong giai đoạn đầu sinh trưởng của cây vì lân góp phần kích thích bộ rễ phát triển. Kết quả thí nghiệm cho thấy ở các nồng độ lân khác nhau, tốc độ tăng trưởng chiều cao hoàn toàn khác nhau, tốc độ tăng trưởng chiều cao tỷ lệ thuận từ mức lân P=16,5ppm đến mức P=56,5ppm, đạt từ 2,56cm/tuần đến 7,32cm/tuần, ở các mức lân cao hơn sau đó, từ P=66,5ppm đến P=76,5ppm thì tốc độ tăng trưởng chiều cao cây có xu thế giảm dần, tuy vậy không sai khác với mức P=56,5ppm (Bảng 3.14). Kết quả phân tích tương quan cho thấy tốc độ tăng trưởng chiều cao cây có tương quan chặt với nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = - 0,002x2 + 0,2613x – 1,1514, hệ số tương quan R2 = 0,97 (Hình 3.9). Tương tự tốc độ tăng trưởng chiều cao cây, tăng trưởng số lá và tăng trưởng diện tích lá ở các mức lân khác nhau là sai khác có ý nghĩa thống kê và tỷ lệ thuận với mức lân từ P = 16,5ppm đến P=56,5ppm. Số lá tăng trưởng từ mức 1,74 lá/tuần đến 3,45 lá/tuần, diện tích lá tăng trưởng từ 3,16cm2/tuần đến 9,34cm2/tuần và cao nhất ở mức lân P=56,5ppm và sau đó ở các mức lân cao hơn P=66,5ppm và P=76,5ppm thì tốc độ tăng trưởng số lá và diện tích lá không có sự sai khác thống kê với mức lân P=56,5ppm (Bảng 3.14). Đánh giá cảm quan, nhìn chung cho thấy ở các mức lân thấp P = 16,5ppm đến P=36,5ppm đối với sản xuất cây giống khoai tây sạch bệnh trên giá thể mụn xơ dừa, cây khoai tây có biểu hiện triệu chứng thiếu lân, cây phát triển chậm, thân, lá nhỏ, lá chuyển sang màu vàng nhạt. Kết quả phân tích tương quan hồi quy tại Hình 3.10 cho thấy tốc độ tăng trưởng số lá có tương quan chặt với nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = -0,0008x2 + 0,0978x + 0,0925, hệ số tương quan R2 = 0,80. Cũng tương tự, tốc độ tăng trưởng diện tích lá có tương quan chặt với nồng độ P trong 88 dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = -0,0031x2 + 0,5758x – 2,6662, hệ số tương quan R2 = 0,96. (Hình 3.10). Bảng 3.14. Ảnh hưởng của nồng độ P khác nhau đến sinh trưởng của giống khoai tây Atlantic trong sản xuất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô Nồng độ P (ppm) Tăng trưởng chiều cao (cm/tuần) Tăng trưởng số lá (lá/tuần) Tăng trưởng diện tích lá (cm2/tuần) P1 = 16,5 2,56f 1,74d 3,16d P2 = 26,5 4,62d 1,98c 4,52c P3 = 36,5 5,35c 2,23b 6,72b P4 = 46,5 6,84b 3,14a 8,57ab P5 = 56,5 7,32a 3,45a 9,34a P6 = 66,5 7,16a 3,11a 8,43ab P7 = 76,5 7,13a 2,86b 8,21ab F-test * ** ** CV % 4,37 5,11 4,86 Ghi chú: Trong cùng một cột, các số có chữ theo sau khác nhau thì khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 1% (**), 5% (*) và (NS). TT chiều cao cây (cm/tuần) Y = -0.002x 2 + 0.2613x - 1.1514 R 2 = 0.9777 0 1 2 3 4 5 6 7 8 16.5 26.5 36.5 46.5 56.5 66.5 76.5 Hình 3.9 Tương quan giữa tốc độ tăng trưởng chiều cao cây và nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể 89 Tăng trưởng số lá Y = -0.0008x 2 + 0.0978x + 0.0925 R 2 = 0.8077 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 16.5 26.5 36.5 46.5 56.5 66.5 76.5 Tăng trưởng diện tích lá Y= -0.0031x 2 + 0.3758x - 2.6662 R 2 = 0.9602 0 2 4 6 8 10 16.5 26.5 36.5 46.5 56.5 66.5 76.5 a) Tăng trưởng số lá b) Tăng trưởng diện tích lá Hình 3.10 Tương quan giữa tăng trưởng số lá, tăng trưởng diện tích lá và nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể Về các chỉ tiêu năng suất Số củ đạt được trung bình trên cây tăng dần từ 1,3 củ/cây ở mức lân P=16,5ppm đến 3,1 củ/cây ở mức lân P = 56,5ppm, ở các mức lân P = 66,5ppm và mức 76,5ppm số củ trên cây đạt trung bình là 2,3 củ/cây. Khối lượng trung bình củ cũng tăng dần từ mức lân P= 16,5ppm đến mức lân P=56,5ppm, đạt từ 9,23 gam/củ đến 17,94 g/củ và có xu thế giảm ở các mức lân cao hơn, mức P=66,5ppm đạt 15,86 gam/củ không sai khác với mức P=76,5ppm, trung bình đạt 15,47 g/củ, (Bảng 3.15). Kết quả nghiên cứu này cũng tương đồng với nghiên cứu tác giả Silva, J. G và cộng sự (2013) [114], khi đánh giá ảnh hưởng của các mức lân khác nhau từ 20 mg/L đến 90 mg/L trong sản xuất củ giống khoai tây bằng phương pháp thủy canh thì khối lượng củ đạt từ 6,3 gam đến 11,6 g ở mức lân từ 20-60 mg/L và ở mức 70, 80 và 90 g/L khối lượng củ đạt trung bình khoảng 8,2 gam/củ. Năng suất củ đạt được là khác nhau ở các mức nồng độ P khác nhau, ở mức thấp nhất, P= 16,5ppm, đạt được 133,5 củ/m2, đạt cao nhất ở mức P=56,5ppm, đạt 265 củ/m2, năng suất đạt được cũng giảm hơn ở các mức lân cao sau đó, mức P=66,5ppm đạt 192,3 củ/m2 và mức P=76,5ppm đạt 190,6 củ/m2. Tỷ lệ củ đạt tiêu chuẩn cũng tăng dần ở các mức lân cao hơn, đạt cao nhất ở mức P = 56,5ppm, đạt 90 92,8% (Bảng 3.13). Kết quả thí nghiệm phù hợp với nghiên cứu của Corrêa R.M và cộng sự (2008), (2009) [33], [34]; Novella và công sự (2008) [96]. Kết quả phân tích tương quan hồi quy cho thấy số củ/cây tương quan chặt với nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = -0,001x2 + 0,1148x -0,4164, hệ số tương quan R2 = 0,79. Khối lượng trung bình củ (gam/củ) có tương quan chặt với nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = - 0,0051x2 + 0,5823x + 0,362, hệ số tương quan R2 = 0,93. (Hình 3.11). Năng suất củ/m2 có tương quan với nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = - 0,0967x2 + 9,9614x -13,332, hệ số tương quan R2 = 0,79 (Hình 3.12). Bảng 3.15. Ảnh hưởng của nồng độ P khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống khoai tây Atlantic trong sản xuất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô Nồng độ P (ppm) Số củ tb/cây (củ) Khối lượng tb củ (gam) Năng suất thực thu (củ/m2) Tỷ lệ củ đạt tiêu chuẩn (%) P1 = 16,5 1,3e 9,23d 133,5d 61,4 P2 = 26,5 1,7d 11,36c 176,4c 66,7 P3 = 36,5 2,1c 14,25b 196,7b 81,9 P4 = 46,5 2,7b 17,38a 261,3a 90,5 P5 = 56,5 3,1a 17,94a 265,8a 92,8 P6 = 66,5 2,3b 15,86b 192,3b 91,4 P7 = 76,5 2,3b 15,47b 190,6b 90,1 F-test * * ** CV % 5,35 5,12 5,18 - Ghi chú: Trong cùng một cột, các số có chữ theo sau khác nhau thì khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 1% (**), 5% (*) và (NS) không khác biệt ý nghĩa thống kê. 91 Số củ tb/cây (củ) Y = -0.001x 2 + 0.1148x - 0.4164 R 2 = 0.7979 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 16.5 26.5 36.5 46.5 56.5 66.5 76.5 Khối lượng tb củ (gam) Y = -0.0051x 2 + 0.5823x + 0.362 R 2 = 0.9352 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 16.5 26.5 36.5 46.5 56.5 66.5 76.5 a) Số củ tb/cây (củ) b) Khối lượng tb củ (gam) Hình 3.11 Tương quan giữa số củ tb/cây, khối lượng tb củ và nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể Năng suất củ/m2 Y = -0.0967x 2 + 9.9614x - 13.332 R 2 = 0.7962 0 50 100 150 200 250 300 16.5 26.5 36.5 46.5 56.5 66.5 76.5 Hình 3.12 Tương quan giữa năng suất củ/m2 và nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể Như vây, kết quả thí nghiệm đã xác định được công thức dinh dưỡng (ppm): 202N, 56,5P, 253,5K, 160Ca, 36Mg, 48S, 4,0Fe, 0,66Cu, 0,22Zn, 0,5Mn, 0,26B, pH=6,0, EC = 1dS m-1 là công thức dinh dưỡng có triển vọng cho sản xuất của giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô trên giá thể mụn xơ dừa. 92 3.2.4 Ảnh hưởng của nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô Một số chỉ tiêu về sinh trưởng Kết quả thí nghiệm cho thấy, cây sinh trưởng, phát triển tốt, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây tăng dần và tỷ lệ thuận với nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng. Tốc độ tăng trưởng chiều cao đạt từ 3,42 cm/tuần ở mức K=163,5ppm đến 7,18 cm/tuần ở mức K=283,5ppm, ở các mức kali cao hơn sau tốc độ tăng trưởng chiều cao có xu thế giảm tuy vậy không sai khác với mức K=283,5ppm, ở mức K=313,5ppm đạt 7,14 cm/tuần và mức 343,5ppm đạt 7,11 cm/tuần (Bảng 3.16). Tăng trưởng số lá và tăng trưởng diện tích lá cũng tăng dần ở mức K=163,5ppm đến mức K=283,5ppm, số lá tăng trưởng từ 1,63 lá/tuần đến 3,52 lá/tuần, diện tích lá tăng từ 3,24 cm2/tuần đến 9,42 cm2/tuần, ở các mức K sau tăng trưởng số lá và diện tích lá sai khác không có ý nghĩa thống kê với mức K = 283,5ppm (Bảng 3.16). Bảng 3.16. Ảnh hưởng của nồng độ K khác nhau đến tăng trưởng chiều cao cây, số lá và diện tích lá trong sản xuất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô Nồng độ K (ppm) Tăng trưởng chiều cao (cm/tuần) Tăng trưởng số lá (lá/tuần) Tăng trưởng diện tích lá (cm2/tuần) K1 = 163,5 3,42f 1,63d 3,24d K2 = 193,5 4,56d 1,87c 4,37c K3 = 223,5 5,73c 2,43b 6,81b K4 = 253,5 6,92b 3,31a 8,65ab K5 = 283,5 7,18a 3,52a 9,42a K6 = 313,5 7,14a 3,26a 9,18a K7 = 343,5 7,11a 3,21a 9,14a F-test ** * ** CV % 5,45 5,83 5,86 Ghi chú: Trong cùng một cột, các số có chữ theo sau khác nhau thì khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 1% (**), 5% (*). 93 Kết quả phân tích tương quan cho thấy, đến thời điểm 50 ngày sau trồng, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây tương chặt với nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = -0,0002x2 + 0,1037x – 9,2554, hệ số tương quan R2 = 0,96 (Hình 13). Tốc độ tăng trưởng số lá và diện tích lá cũng có tương quan chặt với nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = -0,5x2 + 0,0566x – 5,4146, hệ số tương quan R2 = 0,87 và phương trình Y = -0,0003x2 + 0,1727x – 18,172, hệ số tương quan R2 = 0,96 (Hình 14). TT chiều cao cây (cm/tuần) Y = -0.0002x 2 + 0.1037x - 9.2554 R 2 = 0.9633 0 1 2 3 4 5 6 7 8 163.5 213.5 263.5 313.5 Hình 3.13 Tương quan giữa tăng trưởng chiều cao cây và nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể Tăng trưởng số lá Y = -05x2 + 0.0566x - 5.4146 R² = 0.8796 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 163.5 213.5 263.5 313.5 Tăng trưởng diện tích lá Y = -0.0003x 2 + 0.1727x - 18.172 R 2 = 0.9673 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 163.5 213.5 263.5 313.5 a) Tăng trưởng số lá b) Tăng trưởng diện tích lá Hình 3.14 Tương quan giữa tăng trưởng số lá, tăng trưởng diện tích lá và nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể 94 Về các chỉ tiêu năng suất: Nồng độ K khác nhau trong dung dịch dinh dưỡng sai khác không có ý nghĩa thống kê đối với chỉ tiêu số lượng củ/cây trong sản xuất củ giống khoai tây G0 trên giá thể mụn xơ dừa. Kết quả cho thấy, số lượng củ trung bình trên cây đạt từ 2,3 củ/cây đến 3,0 củ/cây, cao nhất ở các mức K = 253,5ppm đến K= 283,5ppm (Bảng 3.17). Khối lượng trung bình củ tăng dần theo các nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng, sai khác có ý nghĩa thống kê từ mức K=163,5ppm đến mức K=253,5ppm, đạt trung bình từ 11,48 g/củ đến 19,13 g/củ, ở các mức sau khối lượng củ trung bình có tăng, tuy vậy mức tăng là không đáng kể và không có sự sai khác thống kê (Bảng 3.17). Nghiên cứu của Dimante và cộng sự (2013) [44] cũng khẳng định, khối lượng củ khoai tây tăng dần ở mức kali trong dung dịch dinh dường từ 140 mg/L đến 250 mg/L và có sự sai khác thống kê, trung bình đạt từ 5,6 g/củ đến 14,7 g/củ và số củ trung bình đạt từ 15-20 củ/cây, trong sản xuất củ giống khoai tây củ nhỏ bằng phương pháp thủy canh. Kết quả phân tích tương quan hồi quy tại Hình 3.15 cho thấy: Khối lượng trung bình củ có tương quan chặt với nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = -0,0004x2 + 0,2651x – 19,936, hệ số tương quan R2 = 0,98, trong đó đạt khối lượng trung bình củ cao nhất tại nồng độ K = 299,8ppm. Năng suất thực thu đạt được có sự sai khác giữa các nồng độ kali trong dung dịch, đạt tăng dần ở mức nồng độ K từ 163,5 mg/L đến mức nồng độ K=283,5ppm, đạt từ 205,7 củ/m2 đến 296,3 củ/m2. Tỷ lệ củ đạt tiêu chuẩn cũng tăng dần, đạt từ 73,7% đến 96,4% ở mức nồng độ K=163,5ppm đến mức K=243ppm (Bảng 3.15). Kết quả thí nghiệm phù hợp với nghiên cứu của Camila.P (2019) [30], Corrêa R.M và cộng sự (2008), (2009) [33], [34] ; Novella và cộng sự (2008) [96]. Năng suất củ/m2 có tương quan chặt với nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = -0,0075x2 + 4,0546x – 262,18, hệ số tương quan R2 = 0,91, trong đó đạt năng suất củ cao nhất tại nồng độ K = 271,29ppm. Tương tự tỷ lệ củ tiêu chuẩn có chặt với nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình 95 Y= -0,0009x2 + 0,569x + 1,5643, hệ số tương quan R2 = 0,95, trong đó đạt tỷ lệ củ tiêu chuẩn cao nhất tại nồng độ K = 332,59ppm (Hình 3.16). Bảng 3.17. Ảnh hưởng của nồng độ K đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất trong sản xuất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô Nồng độ K (ppm) Số củ tb/cây (củ) Khối lượng tb củ (gam) Năng suất thực thu (củ/m2) Tỷ lệ củ đạt tiêu chuẩn (%) K1 = 163,5 2,3 11,48d 205,7d 73,7 K2 = 193,5 2,3 14,65c 234,4c 76,2 K3 = 223,5 2,7 17,64b 268,5b 87,4 K4 = 253,5 3,0 19,13a 292,4a 92,7 K5 = 283,5 3,0 19,21a 296,3a 94,5 K6 = 313,5 2,7 19,19a 258,6b 95,8 K7 = 343,5 2,7 19,16a 254,7b 96,4 F-test NS * ** CV % 4,38 5,06 5,03 - Ghi chú: Trong cùng một cột, các số có chữ theo sau khác nhau thì khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 1% (**), 5% (*) và (NS) không khác biệt ý nghĩa thống kê. Khối lượng tb củ (gam) Y = -0.0004x 2 + 0.2651x - 19.936 R 2 = 0.9809 0 5 10 15 20 25 163.5 213.5 263.5 313.5 Hình 3.15 Tương quan khối lượng trung bình củ và nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể 96 Năng suất củ/m2 Y = -0.0075x 2 + 4.0546x - 262.18 R 2 = 0.9124 0 50 100 150 200 250 300 350 163.5 213.5 263.5 313.5 Tỷ lệ củ tiêu chuẩn Y = -0.0009x 2 + 0.5694x + 1.5643 R 2 = 0.9502 0 20 40 60 80 100 120 163.5 213.5 263.5 313.5 a) Năng suất củ/m2 b) Tỷ lệ củ tiêu chuẩn (%) Hình 3.16 Tương quan giữa năng suất củ, tỷ lệ củ tiêu chuẩn và nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể Như vậy, nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng không ảnh hưởng đến số củ trung bình/cây nhưng ảnh hưởng đến khối lượng củ trung bình, năng suất củ/m2 và tỷ lệ củ tiêu chuẩn. Kết quả thí nghiệm đã xác định được công thức dinh dưỡng (ppm): 202N, 56,5P, 283,5K, 160Ca, 36Mg, 48S, 4,0Fe, 0,66Cu, 0,22Zn, 0,5Mn, 0,26B, pH=6,0, EC = 1dS m-1 là công thức dinh dưỡng có triển vọng cho sản xuất của giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô trên giá thể mụn xơ dừa. 3.2.5 Ảnh hưởng của nồng độ N và P trong dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát triển của khoai tây và năng suất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô Các thí nghiệm 4 và 5 đã xác định được tác động của các yếu tố đơn N và P trong dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất củ giống khoai tây mini từ cây giống khoai tây sau cấy mô. Thí nghiệm này vừa xác định ảnh hưởng của yếu tố đơn N, yếu tố P và sự tương tác giữa hai yếu tố này. Về tăng trưởng chiều cao cây: Kết quả thí nghiệm cho thấy, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây tỷ lệ thuận với các mức N và P trong nghiệm thức dinh dưỡng được áp dụng cho thí nghiệm, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ở mức N dao động từ 6,9-8,2cm/tuần, ở mức P từ mức 7,3 -7,7cm/tuần. Giữa hai yếu tố N và P có sự 97 tương tác, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây đạt cao nhất ở mức N3=222ppm + P2 = 56,5ppm và mức N3=222ppm + P3 = 66,5ppm, đạt 8,3cm/tuần (Bảng 3.18). Bảng 3.18. Ảnh hưởng của nồng N và P đến tăng trưởng chiều cao cây (cm/tuần) trong sản xuất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô Nồng độ P (ppm) Nồng độ N (ppm) P1 = 46,5 P2 = 56,5 P3 = 66,5 Trung bình N N1 = 182 6,6f 7,0e 7,2d 6,9C N2 = 202 7,3d 7,6c 7,7c 7,5B N3 = 222 8,0b 8,3a 8,3a 8,2A Trung bình P 7,3B 7,6A 7,7A CV(%) = 1,16 F (N)** F (P)** F (NxP)* Ghi chú: *: khác biệt ở mức ý nghĩa α =0,05; **: khác biệt ở mức ý nghĩa α =0,01. Trong cùng một cột và hàng, các giá trị có chữ cái giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê . Về tốc độ tăng trưởng lá: Kết quả thí nghiệm ở Bảng 3.19 cho thấy, tính đến thời điểm 40 ngày sau trồng, số lá tăng trưởng tỷ lệ thuận với mức N trong nghiệm thức dinh dưỡng, tốc độ tăng trưởng đạt từ 2,8-3,7 lá/tuần, cao nhất ở mức N3=222ppm. Đối với mức độ P thì ở nghiệm thức P1=46,5ppm sai khác có ỹ nghĩa thống kê với 2 mức còn lại P2 =56,5ppm và P3=66,5ppm, trong khi hai mức P2 và P3 không có sự sai khác, tốc độ tăng trưởng đạt 3,4lá/tuần. Giữa 2 yếu tố N và P có sự tương tác về tốc độ tăng trưởng số lá, đạt cao nhất ở mức N3(222ppm), P2(56,5ppm), đạt 3,9 lá/tuần (Bảng 3.19). Về tốc độ tăng trưởng diện tích lá cũng tương tự tăng trưởng số lá, với mức N tăng trưởng diện tích lá đạt từ 8,2-9,4 cm2/tuần, cao nhất ở mức N3 =222mg/L, với mức P tốc độ tăng trưởng diện tích lá đạt từ 8,6-9,0 cm2/tuần, cao nhất ở mức P3=66,5ppm. Giữa 2 yếu tố N và P có sự tương tác về tốc độ tăng trưởng diện tích lá, đạt cao nhất ở mức N3 (222ppm), P2 (56,5ppm) (Bảng 3.20). 98 Bảng 3.19. Ảnh hưởng của nồng độ N và P đến tăng trưởng số lá (lá/tuần) trong sản xuất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô Nồng độ P (ppm) Nồng độ N (
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_xac_dinh_cac_thong_so_co_ban_ve_gia_the_d.pdf
Thong tin luan an_Tieng Viet.doc
Thông tin Luận án_Tieng viet.pdf
Tom tat_Tieng anh.pdf
Tom tat_Tieng viet.pdf