Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀

Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀ trang 1

Trang 1

Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀ trang 2

Trang 2

Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀ trang 3

Trang 3

Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀ trang 4

Trang 4

Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀ trang 5

Trang 5

Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀ trang 6

Trang 6

Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀ trang 7

Trang 7

Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀ trang 8

Trang 8

Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀ trang 9

Trang 9

Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀ trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 292 trang nguyenduy 27/08/2025 90
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀

Luận án Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản về giá thể, dinh dưỡng, pH và quang chu kỳ làm cơ sở cho việc tăng củ nhỏ khoai tây giống thế hệ G₀
ệu tăng trưởng diện tích lá. Giữa các 
mức N=162ppm đến mức N=202ppm không có sự sai khác về năng suất thu được 
(Bảng 3.13). Kết quả phân tích tương quan cho thấy năng suất củ/m2 có tương quan 
với nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = - 0.00165 x2 
+ 6,2248x -313,03, hệ số tương quan R2 =0,90. Năng suất củ đạt cao nhất ở nồng độ 
N = 189,11mg/L (Hình 3.8). 
 Tỷ lệ củ đạt tiêu chuẩn, củ có khối lượng trung bình đạt từ 3 gam trở lên, có 
sự sai khác giữa các nghiệm thức thí nghiệm và tỷ lệ này có xu thế tăng lên khi tăng 
nồng độ N trong dung dịch từ 122ppm đến 222ppm, mức đạt được từ 66,5% đến 
91,3% (Bảng 3.13). Kết quả thí nghiệm hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu của 
Chil Chang và cộng sự (2006) [36], Corrêa R.M và cộng sự (2008), (2009) [33], 
[34] và Novella và cộng sự (2008) [96]. 
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng đến các yếu tố 
cấu thành năng suất và năng suất của giống khoai tây Atlantic trong sản xuất củ 
giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô 
Nồng độ N 
(ppm) 
Số củ tb/cây Khối lượng 
tb củ 
(gam) 
Năng suất thực 
thu 
(củ/m2) 
Tỷ lệ củ đạt 
tiêu chuẩn 
(%) 
N1 = 122 2,1 10,15d 201,7c 66,5 
N2 = 142 2,3 14,34c 231,3b 71,8 
N3 = 162 2,7 16,23a 271,6a 82,8 
N4 = 182 2,7 16,76a 274,5a 88,6 
N5 = 202 2,7 16,84a 277,8a 90,5 
N6 = 222 2,5 15,73b 242,5b 91,3 
N7 = 242 2,5 15,74b 235,6b 90,3 
F-test NS * ** - 
CV % 5,11 4,87 5,13 - 
Ghi chú: Trong cùng một cột, các số có chữ theo sau khác nhau thì khác biệt 
ý nghĩa thống kê ở mức 1% (**), 5% (*) và (NS) không khác biệt ý nghĩa thống kê. 
86 
Số củ/cây (củ)
Y = -0.0001x
2
 + 0.0558x - 2.5182
R
2
 = 0.7482
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
122 142 162 182 202 222 242
Hình 3.7 Tương quan giữa số củ/cây và nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng 
trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể 
Năng suất củ/m2
Y = - 0.0165x
2
 + 6.2248x - 313.03
R
2
 = 0.9049
0
50
100
150
200
250
300
122 142 162 182 202 222 242
Hình 3.8 Tương quan giữa năng suất củ và nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng 
trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể 
 Kết quả thí nghiệm đã xác định được công thức dinh dưỡng (ppm): 202N, 
46,5P, 253,5K, 160Ca, 36Mg, 48S, 4,0Fe, 0,66Cu, 0,22Zn, 0,5Mn, 0,26B, pH=6,0, 
EC = 1dS m-1 là công thức dinh dưỡng có triển vọng cho sản xuất của giống khoai 
tây mini từ cây giống sau cấy mô trên giá thể mụn xơ dừa. 
87 
3.2.3 Ảnh hưởng của nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng, 
phát triển và năng suất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô 
Một số chỉ tiêu về sinh trưởng : 
Lân (P2O5) có vai trò quan trọng và rất cần trong giai đoạn đầu sinh 
trưởng của cây vì lân góp phần kích thích bộ rễ phát triển. Kết quả thí nghiệm 
cho thấy ở các nồng độ lân khác nhau, tốc độ tăng trưởng chiều cao hoàn toàn 
khác nhau, tốc độ tăng trưởng chiều cao tỷ lệ thuận từ mức lân P=16,5ppm đến 
mức P=56,5ppm, đạt từ 2,56cm/tuần đến 7,32cm/tuần, ở các mức lân cao hơn 
sau đó, từ P=66,5ppm đến P=76,5ppm thì tốc độ tăng trưởng chiều cao cây có 
xu thế giảm dần, tuy vậy không sai khác với mức P=56,5ppm (Bảng 3.14). Kết 
quả phân tích tương quan cho thấy tốc độ tăng trưởng chiều cao cây có tương 
quan chặt với nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = -
0,002x2 + 0,2613x – 1,1514, hệ số tương quan R2 = 0,97 (Hình 3.9). 
Tương tự tốc độ tăng trưởng chiều cao cây, tăng trưởng số lá và tăng 
trưởng diện tích lá ở các mức lân khác nhau là sai khác có ý nghĩa thống kê và 
tỷ lệ thuận với mức lân từ P = 16,5ppm đến P=56,5ppm. Số lá tăng trưởng từ 
mức 1,74 lá/tuần đến 3,45 lá/tuần, diện tích lá tăng trưởng từ 3,16cm2/tuần đến 
9,34cm2/tuần và cao nhất ở mức lân P=56,5ppm và sau đó ở các mức lân cao 
hơn P=66,5ppm và P=76,5ppm thì tốc độ tăng trưởng số lá và diện tích lá 
không có sự sai khác thống kê với mức lân P=56,5ppm (Bảng 3.14). Đánh giá 
cảm quan, nhìn chung cho thấy ở các mức lân thấp P = 16,5ppm đến 
P=36,5ppm đối với sản xuất cây giống khoai tây sạch bệnh trên giá thể mụn xơ 
dừa, cây khoai tây có biểu hiện triệu chứng thiếu lân, cây phát triển chậm, thân, 
lá nhỏ, lá chuyển sang màu vàng nhạt. 
 Kết quả phân tích tương quan hồi quy tại Hình 3.10 cho thấy tốc độ tăng 
trưởng số lá có tương quan chặt với nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng theo 
phương trình Y = -0,0008x2 + 0,0978x + 0,0925, hệ số tương quan R2 = 0,80. Cũng 
tương tự, tốc độ tăng trưởng diện tích lá có tương quan chặt với nồng độ P trong 
88 
dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = -0,0031x2 + 0,5758x – 2,6662, hệ số 
tương quan R2 = 0,96. (Hình 3.10). 
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của nồng độ P khác nhau đến sinh trưởng của giống khoai tây 
Atlantic trong sản xuất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô 
Nồng độ P 
(ppm) 
Tăng trưởng chiều 
cao 
(cm/tuần) 
Tăng trưởng số lá 
(lá/tuần) 
Tăng trưởng diện 
tích lá 
(cm2/tuần) 
P1 = 16,5 2,56f 1,74d 3,16d 
P2 = 26,5 4,62d 1,98c 4,52c 
P3 = 36,5 5,35c 2,23b 6,72b 
P4 = 46,5 6,84b 3,14a 8,57ab 
P5 = 56,5 7,32a 3,45a 9,34a 
P6 = 66,5 7,16a 3,11a 8,43ab 
P7 = 76,5 7,13a 2,86b 8,21ab 
F-test * ** ** 
CV % 4,37 5,11 4,86 
Ghi chú: Trong cùng một cột, các số có chữ theo sau khác nhau thì khác biệt 
ý nghĩa thống kê ở mức 1% (**), 5% (*) và (NS). 
TT chiều cao cây (cm/tuần)
Y = -0.002x
2
 + 0.2613x - 1.1514
R
2
 = 0.9777
0
1
2
3
4
5
6
7
8
16.5 26.5 36.5 46.5 56.5 66.5 76.5
Hình 3.9 Tương quan giữa tốc độ tăng trưởng chiều cao cây và nồng độ P trong 
dung dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể 
89 
Tăng trưởng số lá
Y = -0.0008x
2
 + 0.0978x + 0.0925
R
2
 = 0.8077
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
16.5 26.5 36.5 46.5 56.5 66.5 76.5
Tăng trưởng diện tích lá
Y= -0.0031x
2
 + 0.3758x - 2.6662
R
2
 = 0.9602
0
2
4
6
8
10
16.5 26.5 36.5 46.5 56.5 66.5 76.5
 a) Tăng trưởng số lá b) Tăng trưởng diện tích lá 
Hình 3.10 Tương quan giữa tăng trưởng số lá, tăng trưởng diện tích lá và nồng độ P 
trong dung dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên 
giá thể 
Về các chỉ tiêu năng suất 
 Số củ đạt được trung bình trên cây tăng dần từ 1,3 củ/cây ở mức lân 
P=16,5ppm đến 3,1 củ/cây ở mức lân P = 56,5ppm, ở các mức lân P = 66,5ppm và 
mức 76,5ppm số củ trên cây đạt trung bình là 2,3 củ/cây. Khối lượng trung bình củ 
cũng tăng dần từ mức lân P= 16,5ppm đến mức lân P=56,5ppm, đạt từ 9,23 gam/củ 
đến 17,94 g/củ và có xu thế giảm ở các mức lân cao hơn, mức P=66,5ppm đạt 15,86 
gam/củ không sai khác với mức P=76,5ppm, trung bình đạt 15,47 g/củ, (Bảng 3.15). 
Kết quả nghiên cứu này cũng tương đồng với nghiên cứu tác giả Silva, J. G và cộng 
sự (2013) [114], khi đánh giá ảnh hưởng của các mức lân khác nhau từ 20 mg/L 
đến 90 mg/L trong sản xuất củ giống khoai tây bằng phương pháp thủy canh thì 
khối lượng củ đạt từ 6,3 gam đến 11,6 g ở mức lân từ 20-60 mg/L và ở mức 70, 80 
và 90 g/L khối lượng củ đạt trung bình khoảng 8,2 gam/củ. 
 Năng suất củ đạt được là khác nhau ở các mức nồng độ P khác nhau, ở mức 
thấp nhất, P= 16,5ppm, đạt được 133,5 củ/m2, đạt cao nhất ở mức P=56,5ppm, đạt 
265 củ/m2, năng suất đạt được cũng giảm hơn ở các mức lân cao sau đó, mức 
P=66,5ppm đạt 192,3 củ/m2 và mức P=76,5ppm đạt 190,6 củ/m2. Tỷ lệ củ đạt tiêu 
chuẩn cũng tăng dần ở các mức lân cao hơn, đạt cao nhất ở mức P = 56,5ppm, đạt 
90 
92,8% (Bảng 3.13). Kết quả thí nghiệm phù hợp với nghiên cứu của Corrêa R.M và 
cộng sự (2008), (2009) [33], [34]; Novella và công sự (2008) [96]. 
 Kết quả phân tích tương quan hồi quy cho thấy số củ/cây tương quan chặt 
với nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = -0,001x2 + 
0,1148x -0,4164, hệ số tương quan R2 = 0,79. Khối lượng trung bình củ (gam/củ) có 
tương quan chặt với nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = -
0,0051x2 + 0,5823x + 0,362, hệ số tương quan R2 = 0,93. (Hình 3.11). Năng suất 
củ/m2 có tương quan với nồng độ P trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình 
Y = - 0,0967x2 + 9,9614x -13,332, hệ số tương quan R2 = 0,79 (Hình 3.12). 
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của nồng độ P khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng suất 
và năng suất của giống khoai tây Atlantic trong sản xuất củ giống khoai tây mini từ 
cây giống sau cấy mô 
Nồng độ P 
(ppm) 
Số củ tb/cây 
(củ) 
Khối lượng 
tb củ 
(gam) 
Năng suất 
thực thu 
(củ/m2) 
Tỷ lệ củ đạt 
tiêu chuẩn 
(%) 
P1 = 16,5 1,3e 9,23d 133,5d 61,4 
P2 = 26,5 1,7d 11,36c 176,4c 66,7 
P3 = 36,5 2,1c 14,25b 196,7b 81,9 
P4 = 46,5 2,7b 17,38a 261,3a 90,5 
P5 = 56,5 3,1a 17,94a 265,8a 92,8 
P6 = 66,5 2,3b 15,86b 192,3b 91,4 
P7 = 76,5 2,3b 15,47b 190,6b 90,1 
F-test * * ** 
CV % 5,35 5,12 5,18 - 
Ghi chú: Trong cùng một cột, các số có chữ theo sau khác nhau thì khác biệt 
ý nghĩa thống kê ở mức 1% (**), 5% (*) và (NS) không khác biệt ý nghĩa thống kê. 
91 
Số củ tb/cây (củ)
Y = -0.001x
2
 + 0.1148x - 0.4164
R
2
 = 0.7979
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
16.5 26.5 36.5 46.5 56.5 66.5 76.5
Khối lượng tb củ (gam)
Y = -0.0051x
2
 + 0.5823x + 0.362
R
2
 = 0.9352
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
16.5 26.5 36.5 46.5 56.5 66.5 76.5
 a) Số củ tb/cây (củ) b) Khối lượng tb củ (gam) 
Hình 3.11 Tương quan giữa số củ tb/cây, khối lượng tb củ và nồng độ P trong dung 
dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể 
Năng suất củ/m2
Y = -0.0967x
2
 + 9.9614x - 13.332
R
2
 = 0.7962
0
50
100
150
200
250
300
16.5 26.5 36.5 46.5 56.5 66.5 76.5
Hình 3.12 Tương quan giữa năng suất củ/m2 và nồng độ P trong dung dịch dinh 
dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể 
 Như vây, kết quả thí nghiệm đã xác định được công thức dinh dưỡng (ppm): 
202N, 56,5P, 253,5K, 160Ca, 36Mg, 48S, 4,0Fe, 0,66Cu, 0,22Zn, 0,5Mn, 0,26B, 
pH=6,0, EC = 1dS m-1 là công thức dinh dưỡng có triển vọng cho sản xuất của 
giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô trên giá thể mụn xơ dừa. 
92 
3.2.4 Ảnh hưởng của nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng, 
phát triển và năng suất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô 
Một số chỉ tiêu về sinh trưởng 
 Kết quả thí nghiệm cho thấy, cây sinh trưởng, phát triển tốt, tốc độ tăng 
trưởng chiều cao cây tăng dần và tỷ lệ thuận với nồng độ K trong dung dịch dinh 
dưỡng. Tốc độ tăng trưởng chiều cao đạt từ 3,42 cm/tuần ở mức K=163,5ppm đến 
7,18 cm/tuần ở mức K=283,5ppm, ở các mức kali cao hơn sau tốc độ tăng trưởng 
chiều cao có xu thế giảm tuy vậy không sai khác với mức K=283,5ppm, ở mức 
K=313,5ppm đạt 7,14 cm/tuần và mức 343,5ppm đạt 7,11 cm/tuần (Bảng 3.16). 
 Tăng trưởng số lá và tăng trưởng diện tích lá cũng tăng dần ở mức K=163,5ppm 
đến mức K=283,5ppm, số lá tăng trưởng từ 1,63 lá/tuần đến 3,52 lá/tuần, diện tích lá 
tăng từ 3,24 cm2/tuần đến 9,42 cm2/tuần, ở các mức K sau tăng trưởng số lá và diện tích 
lá sai khác không có ý nghĩa thống kê với mức K = 283,5ppm (Bảng 3.16). 
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của nồng độ K khác nhau đến tăng trưởng chiều cao cây, số 
lá và diện tích lá trong sản xuất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô 
Nồng độ K 
(ppm) 
Tăng trưởng chiều 
cao 
(cm/tuần) 
Tăng trưởng số lá 
(lá/tuần) 
Tăng trưởng diện tích lá 
(cm2/tuần) 
K1 = 163,5 3,42f 1,63d 3,24d 
K2 = 193,5 4,56d 1,87c 4,37c 
K3 = 223,5 5,73c 2,43b 6,81b 
K4 = 253,5 6,92b 3,31a 8,65ab 
K5 = 283,5 7,18a 3,52a 9,42a 
K6 = 313,5 7,14a 3,26a 9,18a 
K7 = 343,5 7,11a 3,21a 9,14a 
F-test ** * ** 
CV % 5,45 5,83 5,86 
Ghi chú: Trong cùng một cột, các số có chữ theo sau khác nhau thì khác biệt 
ý nghĩa thống kê ở mức 1% (**), 5% (*). 
93 
Kết quả phân tích tương quan cho thấy, đến thời điểm 50 ngày sau trồng, tốc 
độ tăng trưởng chiều cao cây tương chặt với nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng 
theo phương trình Y = -0,0002x2 + 0,1037x – 9,2554, hệ số tương quan R2 = 0,96 
(Hình 13). Tốc độ tăng trưởng số lá và diện tích lá cũng có tương quan chặt với 
nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = -0,5x2 + 0,0566x – 
5,4146, hệ số tương quan R2 = 0,87 và phương trình Y = -0,0003x2 + 0,1727x –
18,172, hệ số tương quan R2 = 0,96 (Hình 14). 
TT chiều cao cây (cm/tuần)
Y = -0.0002x
2
 + 0.1037x - 9.2554
R
2
 = 0.9633
0
1
2
3
4
5
6
7
8
163.5 213.5 263.5 313.5
Hình 3.13 Tương quan giữa tăng trưởng chiều cao cây và nồng độ K trong dung 
dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể 
Tăng trưởng số lá
Y = -05x2 + 0.0566x - 5.4146
R² = 0.8796
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
163.5 213.5 263.5 313.5
Tăng trưởng diện tích lá
Y = -0.0003x
2
 + 0.1727x - 18.172
R
2
 = 0.9673
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
163.5 213.5 263.5 313.5
 a) Tăng trưởng số lá b) Tăng trưởng diện tích lá 
Hình 3.14 Tương quan giữa tăng trưởng số lá, tăng trưởng diện tích lá và nồng độ 
K trong dung dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên 
giá thể 
94 
Về các chỉ tiêu năng suất: 
 Nồng độ K khác nhau trong dung dịch dinh dưỡng sai khác không có ý nghĩa 
thống kê đối với chỉ tiêu số lượng củ/cây trong sản xuất củ giống khoai tây G0 trên 
giá thể mụn xơ dừa. Kết quả cho thấy, số lượng củ trung bình trên cây đạt từ 2,3 
củ/cây đến 3,0 củ/cây, cao nhất ở các mức K = 253,5ppm đến K= 283,5ppm (Bảng 
3.17). 
 Khối lượng trung bình củ tăng dần theo các nồng độ K trong dung dịch dinh 
dưỡng, sai khác có ý nghĩa thống kê từ mức K=163,5ppm đến mức K=253,5ppm, 
đạt trung bình từ 11,48 g/củ đến 19,13 g/củ, ở các mức sau khối lượng củ trung bình 
có tăng, tuy vậy mức tăng là không đáng kể và không có sự sai khác thống kê (Bảng 
3.17). Nghiên cứu của Dimante và cộng sự (2013) [44] cũng khẳng định, khối 
lượng củ khoai tây tăng dần ở mức kali trong dung dịch dinh dường từ 140 mg/L 
đến 250 mg/L và có sự sai khác thống kê, trung bình đạt từ 5,6 g/củ đến 14,7 g/củ 
và số củ trung bình đạt từ 15-20 củ/cây, trong sản xuất củ giống khoai tây củ nhỏ 
bằng phương pháp thủy canh. Kết quả phân tích tương quan hồi quy tại Hình 3.15 
cho thấy: Khối lượng trung bình củ có tương quan chặt với nồng độ K trong dung 
dịch dinh dưỡng theo phương trình Y = -0,0004x2 + 0,2651x – 19,936, hệ số tương 
quan R2 = 0,98, trong đó đạt khối lượng trung bình củ cao nhất tại nồng độ K = 
299,8ppm. 
 Năng suất thực thu đạt được có sự sai khác giữa các nồng độ kali trong dung 
dịch, đạt tăng dần ở mức nồng độ K từ 163,5 mg/L đến mức nồng độ K=283,5ppm, 
đạt từ 205,7 củ/m2 đến 296,3 củ/m2. Tỷ lệ củ đạt tiêu chuẩn cũng tăng dần, đạt từ 
73,7% đến 96,4% ở mức nồng độ K=163,5ppm đến mức K=243ppm (Bảng 3.15). 
Kết quả thí nghiệm phù hợp với nghiên cứu của Camila.P (2019) [30], Corrêa R.M 
và cộng sự (2008), (2009) [33], [34] ; Novella và cộng sự (2008) [96]. 
 Năng suất củ/m2 có tương quan chặt với nồng độ K trong dung dịch dinh 
dưỡng theo phương trình Y = -0,0075x2 + 4,0546x – 262,18, hệ số tương quan R2 = 
0,91, trong đó đạt năng suất củ cao nhất tại nồng độ K = 271,29ppm. Tương tự tỷ lệ 
củ tiêu chuẩn có chặt với nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng theo phương trình 
95 
Y= -0,0009x2 + 0,569x + 1,5643, hệ số tương quan R2 = 0,95, trong đó đạt tỷ lệ củ 
tiêu chuẩn cao nhất tại nồng độ K = 332,59ppm (Hình 3.16). 
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của nồng độ K đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng 
suất trong sản xuất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô 
Nồng độ K 
(ppm) 
Số củ tb/cây 
(củ) 
Khối lượng 
tb củ 
(gam) 
Năng suất thực 
thu 
(củ/m2) 
Tỷ lệ củ đạt 
tiêu chuẩn 
(%) 
K1 = 163,5 2,3 11,48d 205,7d 73,7 
K2 = 193,5 2,3 14,65c 234,4c 76,2 
K3 = 223,5 2,7 17,64b 268,5b 87,4 
K4 = 253,5 3,0 19,13a 292,4a 92,7 
K5 = 283,5 3,0 19,21a 296,3a 94,5 
K6 = 313,5 2,7 19,19a 258,6b 95,8 
K7 = 343,5 2,7 19,16a 254,7b 96,4 
F-test NS * ** 
CV % 4,38 5,06 5,03 - 
Ghi chú: Trong cùng một cột, các số có chữ theo sau khác nhau thì khác biệt 
ý nghĩa thống kê ở mức 1% (**), 5% (*) và (NS) không khác biệt ý nghĩa thống kê. 
Khối lượng tb củ (gam)
Y = -0.0004x
2
 + 0.2651x - 19.936
R
2
 = 0.9809
0
5
10
15
20
25
163.5 213.5 263.5 313.5
Hình 3.15 Tương quan khối lượng trung bình củ và nồng độ K trong dung dịch dinh 
dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể 
96 
Năng suất củ/m2
Y = -0.0075x
2
 + 4.0546x - 262.18
R
2
 = 0.9124
0
50
100
150
200
250
300
350
163.5 213.5 263.5 313.5
Tỷ lệ củ tiêu chuẩn
Y = -0.0009x
2
 + 0.5694x + 1.5643
R
2
 = 0.9502
0
20
40
60
80
100
120
163.5 213.5 263.5 313.5
 a) Năng suất củ/m2 b) Tỷ lệ củ tiêu chuẩn (%) 
Hình 3.16 Tương quan giữa năng suất củ, tỷ lệ củ tiêu chuẩn và nồng độ K trong 
dung dịch dinh dưỡng trong sản xuất khoai tây mini từ cây sau cấy mô trên giá thể 
 Như vậy, nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng không ảnh hưởng đến số củ 
trung bình/cây nhưng ảnh hưởng đến khối lượng củ trung bình, năng suất củ/m2 và 
tỷ lệ củ tiêu chuẩn. Kết quả thí nghiệm đã xác định được công thức dinh dưỡng 
(ppm): 202N, 56,5P, 283,5K, 160Ca, 36Mg, 48S, 4,0Fe, 0,66Cu, 0,22Zn, 0,5Mn, 
0,26B, pH=6,0, EC = 1dS m-1 là công thức dinh dưỡng có triển vọng cho sản xuất 
của giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô trên giá thể mụn xơ dừa. 
3.2.5 Ảnh hưởng của nồng độ N và P trong dung dịch dinh dưỡng đến sinh 
trưởng và phát triển của khoai tây và năng suất củ giống khoai tây mini từ cây 
giống sau cấy mô 
Các thí nghiệm 4 và 5 đã xác định được tác động của các yếu tố đơn N và P 
trong dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất củ giống khoai 
tây mini từ cây giống khoai tây sau cấy mô. Thí nghiệm này vừa xác định ảnh 
hưởng của yếu tố đơn N, yếu tố P và sự tương tác giữa hai yếu tố này. 
Về tăng trưởng chiều cao cây: Kết quả thí nghiệm cho thấy, tốc độ tăng 
trưởng chiều cao cây tỷ lệ thuận với các mức N và P trong nghiệm thức dinh dưỡng 
được áp dụng cho thí nghiệm, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ở mức N dao động 
từ 6,9-8,2cm/tuần, ở mức P từ mức 7,3 -7,7cm/tuần. Giữa hai yếu tố N và P có sự 
97 
tương tác, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây đạt cao nhất ở mức N3=222ppm + P2 = 
56,5ppm và mức N3=222ppm + P3 = 66,5ppm, đạt 8,3cm/tuần (Bảng 3.18). 
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của nồng N và P đến tăng trưởng chiều cao cây (cm/tuần) 
trong sản xuất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô 
 Nồng độ P 
 (ppm) 
Nồng độ N 
(ppm) 
P1 = 46,5 
P2 = 56,5 
P3 = 66,5 
Trung bình N 
N1 = 182 6,6f 7,0e 7,2d 6,9C 
N2 = 202 7,3d 7,6c 7,7c 7,5B 
N3 = 222 8,0b 8,3a 8,3a 8,2A 
Trung bình P 7,3B 7,6A 7,7A 
CV(%) = 1,16 F (N)** F (P)** F (NxP)* 
Ghi chú: *: khác biệt ở mức ý nghĩa α =0,05; **: khác biệt ở mức ý nghĩa α 
=0,01. Trong cùng một cột và hàng, các giá trị có chữ cái giống nhau thì khác biệt 
không có ý nghĩa thống kê . 
 Về tốc độ tăng trưởng lá: Kết quả thí nghiệm ở Bảng 3.19 cho thấy, tính đến 
thời điểm 40 ngày sau trồng, số lá tăng trưởng tỷ lệ thuận với mức N trong nghiệm 
thức dinh dưỡng, tốc độ tăng trưởng đạt từ 2,8-3,7 lá/tuần, cao nhất ở mức 
N3=222ppm. Đối với mức độ P thì ở nghiệm thức P1=46,5ppm sai khác có ỹ nghĩa 
thống kê với 2 mức còn lại P2 =56,5ppm và P3=66,5ppm, trong khi hai mức P2 và 
P3 không có sự sai khác, tốc độ tăng trưởng đạt 3,4lá/tuần. Giữa 2 yếu tố N và P có 
sự tương tác về tốc độ tăng trưởng số lá, đạt cao nhất ở mức N3(222ppm), 
P2(56,5ppm), đạt 3,9 lá/tuần (Bảng 3.19). 
 Về tốc độ tăng trưởng diện tích lá cũng tương tự tăng trưởng số lá, với mức 
N tăng trưởng diện tích lá đạt từ 8,2-9,4 cm2/tuần, cao nhất ở mức N3 =222mg/L, 
với mức P tốc độ tăng trưởng diện tích lá đạt từ 8,6-9,0 cm2/tuần, cao nhất ở mức 
P3=66,5ppm. Giữa 2 yếu tố N và P có sự tương tác về tốc độ tăng trưởng diện tích 
lá, đạt cao nhất ở mức N3 (222ppm), P2 (56,5ppm) (Bảng 3.20). 
98 
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của nồng độ N và P đến tăng trưởng số lá (lá/tuần) trong sản 
xuất củ giống khoai tây mini từ cây giống sau cấy mô 
 Nồng độ P 
 (ppm) 
Nồng độ N 
(

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_xac_dinh_cac_thong_so_co_ban_ve_gia_the_d.pdf
  • docThong tin luan an_Tieng Viet.doc
  • pdfThông tin Luận án_Tieng viet.pdf
  • pdfTom tat_Tieng anh.pdf
  • pdfTom tat_Tieng viet.pdf