Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam

Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam trang 1

Trang 1

Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam trang 2

Trang 2

Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam trang 3

Trang 3

Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam trang 4

Trang 4

Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam trang 5

Trang 5

Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam trang 6

Trang 6

Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam trang 7

Trang 7

Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam trang 8

Trang 8

Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam trang 9

Trang 9

Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 196 trang nguyenduy 25/08/2025 100
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam

Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam
m 54,8%) thuộc dạng hạt dài, chỉ có 1 mẫu giống 
(chiếm 2,4%) thuộc dạng hạt trung bình và không có mẫu giống nào thuộc dạng 
hạt rất ngắn và ngắn. 
Về chiều rộng hạt gạo: có 20 mẫu giống lúa hạt rộng (>3,0 mm), chiếm 
47,6%, có 22 mẫu giống (chiếm 52,4%) thuộc dạng hạt trung bình, và không có 
mẫu giống nào thuộc dạng hạt có chiều rộng hẹp (<2,5 mm). 
Về hình dạng hạt gạo: Loại hạt thon có 22 mẫu giống, chiềm tỷ lệ 52,4%, 
loại bán thon có 20 mẫu giống chiếm tỷ lệ 47,6%, không có dạng hạt tròn, bán 
tròn và thon dài. 
73 
Bảng 4.16. Một số đặc điểm hình dạng hạt gạo của các mẫu giống lúa nếp 
TT 
Ký 
hiệu 
Chiều 
dài 
hạt 
(mm) 
Chiều 
rộng 
hạt 
(mm) 
Tỷ lệ 
D/R 
hạt 
gạo 
KL 
1000 
hạt 
(gam) 
TT 
Ký 
hiệu 
Chiều 
dài 
hạt 
(mm) 
Chiều 
rộng 
hạt 
(mm) 
Tỷ lệ 
D/R 
hạt 
gạo 
KL 
1000 
hạt 
(gam) 
1 N1 7,5 3,1 2,4 29,6 22 N41 8,1 3,2 2,5 33,6 
2 N2 7,2 3,1 2,3 30,3 23 N43 8,4 3,2 2,6 38,4 
3 N3 7,4 3,0 2,5 35,0 24 N44 6,9 2,8 2,5 27,2 
4 N4 7,1 3,1 2,3 29,3 25 N45 7,5 3,0 2,5 34,3 
5 N6 7,5 3,0 2,5 24,6 26 N48 8,2 3,5 2,3 36,4 
6 N7 7,3 3,0 2,4 26,5 27 N49 6,9 3,0 2,3 29,7 
7 N9 7,3 3,0 2,4 26,2 28 N50 7,7 2,8 2,8 34,3 
8 N10 7,3 3,1 2,3 30,2 29 N51 7,7 3,0 2,6 28,7 
9 N11 8,0 3,2 2,5 24,5 30 N52 8,2 3,2 2,6 25,3 
10 N12 7,2 3,3 2,2 32,7 31 N53 6,2 2,4 2,6 33,4 
11 N13 7,3 3,0 2,4 33,0 32 N54 6,7 2,9 2,3 35,6 
12 N14 7,2 3,0 2,4 32,5 33 N56 7,7 3,2 2,4 24,9 
13 N16 7,9 3,2 2,5 35,2 34 N57 7,1 3,1 2,3 30,3 
14 N18 6,6 3,0 2,2 39,2 35 N58 7,9 3,3 2,4 32,3 
15 N19 7,1 3,0 2,4 37,5 36 N59 8,3 3,0 2,8 29,8 
16 N20 7,3 2,9 2,5 34,5 37 N60 8,7 3,9 2,2 36,5 
17 N29 7,7 2,9 2,6 33,7 38 N61 8,6 3,5 2,5 33,3 
18 N35 8,2 3,3 2,5 22,6 39 N63 7,7 2,8 2,7 30,2 
19 N36 7,2 3,0 2,4 32,9 40 N64 7,7 3,2 2,4 34,7 
20 N38 8,0 3,2 2,5 35,7 41 N65 8,3 3,1 2,7 35,7 
21 N39 7,8 3,0 2,6 27,8 42 N66 7,3 2,9 2,5 25,3 
Tóm lại: các mẫu giống lúa nếp địa phương rất đa dạng về thời gian sinh 
trưởng, phần lớn là các giống trung ngày; các tính trạng số lượng như chiều cao 
cây, số nhánh, chiều dài bông, chiều dài lá đòng, khối lượng 1000 hạt, kích thước 
hạt... thuộc loại từ trung bình đến cao; đặc điểm hình thái của các mẫu giống đa 
dạng về màu sắc thân, kiểu đẻ nhánh và hình dạng hạt thóc, gạo. 
4.2.1.2. Ðánh giá đa dạng di truyền các mẫu giống lúa nếp thông qua kiểu hình 
Ðánh giá mức độ đa dạng và khoảng cách di truyền của các mẫu giống lúa 
giúp chúng ta có cái nhìn chung nhất về quan hệ họ hàng của các giống. Các giống 
có mức độ xa cách di truyền càng lớn thì khả năng sử dụng trong lai tạo giống 
74 
càng cao và ngược lại. Kết quả phân tích được mô hình hóa duới dạng sơ đồ hình 
cây thể hiện trong hình 4.1. 
Coefficient
0.02 0.27 0.51 0.76 1.00
N10
 N1 
 N45 
 N3 
 N13 
 N6 
 N10 
 N57 
 N65 
 N36 
 N52 
 N43 
 N66 
 N18 
 N49 
 N61 
 N53 
 N4 
 N14 
 N59 
 N11 
 N44 
 N56 
 N39 
 N48 
 N7 
 N29 
 N60 
 N16 
 N20 
 N41 
 N54 
 N2 
 N12 
 N19 
 N35 
 N51 
 N58 
 N64 
 N9 
 N38 
 N50 
 N63 
Hình 4.1. Phân nhóm di truyền 42 mẫu giống lúa nếp địa phương 
dựa trên các tính trạng kiểu hình 
Kết quả cho thấy, với sự sai khác 0,07, 42 mẫu giống lúa nếp được phân 
thành 11 nhóm di truyền, nhóm 1 gồm 4 mẫu giống N1, N45, N3 và N13; nhóm 2 
gồm 4 mẫu giống N6, N10, N57 và N65; nhóm 3 gồm 3 mẫu giống N36, N52 và 
N43; nhóm 4 gồm 1 mẫu giống N66; nhóm 5 gồm 4 mẫu giống N18, N49, N61 và 
N53; nhóm 6 gồm 6 mẫu giống N4, N14, N59, N11, N44 và N56; nhóm 7 gồm 2 
mẫu giống N39 và N48; nhóm 8 gồm 7 mẫu giống N7, N29, N60, N6, N20, N41 
75 
và N54; nhóm 9 gồm 2 mẫu giống N2 và N12; nhóm 10 gồm 5 mẫu giống N19, 
N35, N51, N58 và N64; nhóm 11 gồm 4 mẫu giống N9, N38, N50 và N63. Kết 
quả phân nhóm cho thấy mẫu giống N66 (nếp 97) được xếp riêng một nhóm 
(nhóm 4), điều này cho thấy giữa giống nếp địa phương và giống nếp cải tiến có sự 
khác biệt nhau rất rõ về kiểu hình. 
Tóm lại: Các mẫu giống lúa nếp địa phương có thời gian sinh trưởng tương 
đối đa dạng, phần lớn là các giống trung ngày (chiếm 50%), chiều cao cây và khối 
lượng 1000 hạt thuộc loại từ trung bình đến cao. Dựa trên các tính trạng kiểu hình 
phân 42 mẫu giống lúa nếp thành 11 nhóm khác nhau cách biệt về di truyền. Dựa 
trên thông tin kết quả phân nhóm này, có thể sử dụng các mẫu giống làm vật liệu 
trong tuyển chọn và lai tạo giống lúa nếp năng suất cao, chất lượng tốt. 
4.2.2. Ðánh giá đa dạng di truyền nguồn gen lúa nếp bằng chỉ thị phân tử 
Kết quả thu được dựa trên sự phân tích 42 mẫu giống lúa nếp sử dụng chỉ 
thị SSR cho đa hình được trình bày ở bảng 4.17. 
Bảng 4.17. Số alen và hệ số PIC của 38 cặp mồi SSR 
TT Chỉ thị SSR NST 
Hệ số đa dạng 
Tổng alen Số alen đa hình PIC 
1 RM10605 1 2 2 0,41 
2 RM10305 1 2 2 0,41 
3 RM10229 1 0 0 - 
4 RM71 2 3 3 0,56 
5 RM277 12 2 2 0,50 
6 RM114 3 2 2 0,48 
7 RM278 9 3 3 0,60 
8 RM14637 3 2 2 0,44 
9 RM17718 5 3 3 0,64 
10 RM28507 12 2 2 0,19 
11 RM13739 2 2 2 0,44 
12 RM154 2 2 2 0,26 
13 RM15890 3 3 3 0,30 
14 RM15394 3 2 2 0,50 
15 RM13936 2 2 2 0,50 
76 
TT Chỉ thị SSR NST 
Hệ số đa dạng 
Tổng alen Số alen đa hình PIC 
16 RM12917 2 2 2 0,26 
17 RM14450 3 4 4 0,68 
18 RM16177 3 3 3 0,23 
19 RM124 4 0 0 - 
20 RM17949 5 5 5 0,73 
21 RM21831 7 3 3 0,43 
22 RM22054 7 3 3 0,62 
23 RM22197 8 3 3 0,55 
24 RM152 8 3 3 0,60 
25 RM25 1 2 2 0,61 
26 RM44 8 4 4 0,61 
27 RM284 1 3 3 0,57 
28 RM433 8 3 3 0,66 
29 RM23535 8 4 4 0,62 
30 RM316 9 8 8 0,84 
31 RM105 9 2 2 0,08 
32 RM171 10 0 0 - 
33 RM161 5 5 5 0,78 
34 RM334 5 4 4 0,58 
35 RM133 6 2 2 0,04 
36 RM510 6 4 4 0,67 
37 RM162 6 3 3 0,50 
38 RM11 7 4 4 0,48 
Trong 38 chỉ thị sử dụng trong thí nghiệm có 3 chỉ thị RM10229, RM124, 
RM171 không xuất hiện băng AND, có 35 chỉ thị thể hiện trạng thái đa hình. 
Số lượng alen khác nhau giữa các locus. Trong tổng số 38 chỉ thị SSR sử 
dụng trong nghiên cứu, có 35 (92,1%) chỉ thị cho đa hình với tổng cộng 106 alen. 
Số lượng alen dao động từ 2 đến 8 alen, cặp mồi RM316 cho 8 alen, có 2 cặp mồi 
cho 5 alen (RM161, RM17949), 6 cặp mồi cho 4 alen (RM14450, RM44, 
77 
RM23535, RM334, RM510, RM11) và 12 cặp mồi cho 3 alen (RM71, RM278, 
RM17718, RM15890, RM16177, RM21831, RM22054, RM22197, RM152, 
RM284, RM433, RM162), các mồi còn lại cho 2 alen, giá trị trung bình là 3,03 
alen/locus. Hàm lượng thông tin đa hình (PIC) của 35 chỉ thị SSR dao động từ 
0,08 đến 0,84, trung bình đạt 0,50. Các chỉ thị có hệ số PIC lớn hơn hoặc bằng 
0,5 sẽ cho sự phân biệt cao về tỷ lệ đa hình của chỉ thị đó (DeWoody et al., 
1995). Kết quả thí nghiệm này thấp hơn so với một số nghiên cứu trước đây về 
lúa chất lượng như Lapitan et al. (2007) đánh giá mức độ đa dạng nguồn gen của 
các giống lúa chất lượng ở Philippine với hệ số PIC trung bình là 0,68; Ravi et al. 
(2003), Upadhyay et al. (2011) với hệ số PIC là: 0,75. 
Hình 4.2. Phân nhóm di truyền của 42 mẫu giống lúa nếp 
dựa trên phân tích ADN với 35 chỉ thị phân tử SSR 
78 
Hình 4.3. Sản phẩm PCR của các mẫu giống lúa nghiên cứu 
với cặp mồi RM316 
Hình 4.4. Sản phẩm PCR của các mẫu giống lúa nghiên cứu 
với cặp mồi RM510 
Ghi chú ở hình 3 và 4: 1-N1; 2-N2; 3-N3; 4-N4; 5-N6; 6-N7; 7-N9; 8-N10; 9-N11; 10-N12; 
11-N13; 12-N14; 13-N16;14-N18; 15-N19; 16-N20; 17-N29; 18-N35; 19-N36; 20-N38; 
21-N39; 22-N41; 23-N43; 24-N44; 25-N45; 26-N48; 27-N49; 28-N50; 29-N51; 30-N52; 31-N53; 
32-N54; 33-N56; 34-N57; 35-N58; 36-N59; 37-N60; 38-N61; 39-N63; 40-N64; 41-N65; 42-N66 
Với mức độ tương đồng 0,648, 42 mẫu giống được đánh giá đa dạng di 
truyền bởi chỉ thị phân tử chia thành 2 nhóm. Nhóm 1 gồm 34 mẫu: Nếp cẩm Điện 
Biên (N1), nếp nương Cẩm lửa (N3), nếp Gà gáy (N6), nếp Thơm (N7), nếp Thơm 
2 (N11), nếp nương Tan Pỏm (N13), nếp Cẩm hoa (N14), nếp nương Cao Bằng 
(N16), nếp Khẩu Nua Phiểng (N19), nếp Khẩu màn (N20), nếp Khẩu Mò Bkan 
(N29), nếp nương Xiểm (N12), nếp Khẩu Lao Nương Sơn La (N18), nếp nương 
dạng 1 Yên Bái (N39), Nếp ruộng - Tan Văn Chấn (N2), nếp ruộng MX4 (N4), 
nếp ruộng Sơn La (N9), nếp Khẩu Pe (N10), nếp mỡ Yên Bái (N41), Khẩu nua 
nương Lạng Sơn (N43), nếp Nương cẩm Lào Cai (N44), nếp Nương Lào Cai 
(N45), Khẩu lếch 2 dạng 2 Lai Châu (N48), Pì Theo Cù Lai Châu (N49), Háu Vắn 
Xiêm Lai Châu (N50), PLẩu tâu đằng dạng 1 Yên Bái (N51), Khẩu na lầy dạng 2 
Lạng Sơn (N52), Kháu khỉnh Hòa Bình (N53), nếp Cẩm đen Thanh Hóa (N54), 
Khẩu Giỏ Ka dạng 2 Nghệ An (N56), Pàu Đằng Quại Lạng Sơn (N59), Kháu Cẩm 
Pị Hòa Bình (N61), Kháu mặc buộc Nghệ An (N63), Ló Đếp Cẩm Thanh Hóa 
(N65). Nhóm 2 gồm 8 mẫu giống: ĐH6 nếp cẩm (N35), nếp Khẩu lang (N36), 
Khẩu cáy Cao Bằng (N38), Chăm lượng Sơn La (N37), nếp Lùn Hà Giang (N59), 
Khẩu lao Hà Giang (N60), Nếp 97 (N66), nếp Nương Quảng Ninh (N64). 
79 
Như vậy: Trong số 38 chỉ thị SSR sử dụng trong nghiên cứu đa dạng di 
truyền của 42 mẫu giống lúa nếp thì có 35 chỉ thị cho các băng ADN đa hình tại 
33 locus, thu được 106 alen khác nhau, số alen dao động từ 2 đến 8 alen/locus, số 
alen trung bình đạt 3,03 alen/locus. Hệ số PIC của 33 cặp mồi nằm trong khoảng 
0,08 đến 0,84. Hệ số PIC trung bình là 0,5. Hệ số tương đồng di truyền của 42 
mẫu giống lúa nghiên cứu dao động từ 0,63 đến 0,97. Các số liệu thu được trong 
nghiên cứu này cung cấp những thông tin quan trọng cho việc khai thác phát 
triển nguồn gen lúa nếp địa phương, đồng thời định hướng có việc lai tạo, đột 
biến để tạo giống lúa nếp mới. 
4.3. TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA NẾP ĐỊA PHƯƠNG NGẮN NGÀY, 
NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT, NHIỄM NHẸ SÂU BỆNH 
4.3.1. Kết quả tuyển chọn các mẫu giống lúa nếp có triển vọng 
Từ việc thu thập, đánh giá, phân loại các mẫu giống lúa nếp, chúng tôi 
mong muốn tuyển chọn được các mẫu giống có nhiều đặc điểm sinh trưởng, đặc 
điểm nông sinh học tốt, năng suất cao. Kết quả chọn các mẫu giống lúa nếp có 
triển vọng được thể hiện qua bảng 4.18. 
Bảng 4.18. Kết quả chọn các mẫu giống lúa nếp bằng chỉ số chọn lọc 
TT Không ưu tiên Ưu tiên năng suất Ưu tiên chất lượng 
1 N4 N4 N4 
2 N10 N10 N10 
3 N12 N12 N12 
4 N13 N13 N13 
5 N14 N14 N14 
6 N19 N19 N19 
7 N20 N20 N20 
8 N29 N29 N29 
9 N35 N35 N35 
10 N36 N36 N36 
11 N39 N39 N39 
12 N43 N43 N43 
13 N50 N50 N50 
14 N58 N58 N58 
15 N60 N60 N60 
16 N64 N64 N64 
17 N65 N65 N65 
18 N3 - N3 
19 - - N6 
20 N48 - N48 
21 - N53 - 
22 - N57 - 
23 N59 N59 - 
Ghi chú: (-): không được chọn 
80 
Thông qua sử dụng chỉ số chọn lọc dựa trên 7 tính trạng: số bông/m2, số 
hạt/bông, số hạt chắc/bông, khối lượng 1000 hạt, năng suất thực thu, chiều dài 
hạt gạo và tỷ lệ gạo xát (chi tiết trong phụ lục 9) để chọn 20 mẫu giống có triển 
vọng theo 3 hướng: i-không ưu tiên tính trạng nào; ii-ưu tiên các tính trạng cấu 
thành năng suất và năng suất thực thu; iii-ưu tiên tính trạng chất lượng (chiều dài 
hạt và tỷ lệ gạo xát). Trong số 20 mẫu giống được chọn/hướng có 17 mẫu giống 
được chọn cả 3 lần (không ưu tiên, ưu tiên năng suất, ưu tiên chất lượng). Trong 
số 17 mẫu giống, chọn 11 mẫu giống có độ thuần đồng ruộng cao và đối chứng 
(nếp 97) để đưa vào thí nghiệm so sánh, riêng mẫu giống N3 (được chọn 02 lần) 
nhưng đưa vào so sánh vì có chất lượng tốt. 
Từ các mẫu giống được thu thập, đánh giá trong thí nghiệm 1, chúng tôi 
lựa chọn được 11 mẫu giống để bố trí thí nghiệm so sánh giống ở điều kiện chủ 
động nước tưới, nhằm tuyển chọn ra các mẫu giống lúa nếp triển vọng đáp ứng 
các tiêu chuẩn: Ngắn ngày, thấp cây, năng suất cao, chất lượng tốt, nhiễm nhẹ 
sâu bệnh hại. Các mẫu giống lúa nếp được tuyển chọn: N3; N4; N10; N12; N13; 
N14; N35; N39; N43; N60; N65; N66 (nếp 97- giống đối chứng). Theo dõi các 
tính trạng của các mẫu giống lúa nếp có triển vọng trong vụ Xuân 2013 thể hiện 
qua bảng 4.19. 
Bảng 4.19. Một số đặc điểm tính trạng của các mẫu giống lúa nếp 
tuyển chọn trong vụ Xuân 2013 
TT 
Kí 
hiệu 
Số 
bông 
/m2 
Số 
hạt 
/bông 
Tỷ lệ 
hạt chắc 
(%) 
KL 
1000 
hạt 
(gam) 
NS 
thực thu 
(tấn/ha) 
Chiều 
dài hạt 
(mm) 
Tỷ lệ 
gạo xát 
(%) 
1 N3 227 88,9 94,5 35,0 6,08 7,4 58,75 
2 N4 221 167,8 90,0 29,3 7,67 7,1 60,25 
3 N10 172 122,0 91,6 30,2 5,09 7,3 62,80 
4 N12 196 113,4 89,7 32,7 5,64 7,2 59,95 
5 N13 188 113,6 90,8 33,0 5,80 7,3 62,25 
6 N14 193 131,3 92,7 32,5 6,82 7,2 58,85 
7 N35 258 167,3 93,8 22,6 7,20 8,2 60,50 
8 N39 167 166,5 89,7 27,8 6,02 7,8 63,52 
9 N43 150 134,5 93,4 38,4 6,69 8,4 58,65 
10 N60 157 112,4 91,3 36,5 5,05 8,7 57,95 
11 N65 150 129,3 84,5 35,7 4,80 8,3 58,29 
12 
Nếp 97 
(đ/c) 
280 94,0 98,0 25,2 6,85 7,3 65,50 
81 
Đối với lúa gieo sạ, năng suất của một giống lúa được cấu thành từ số 
bông trên mét vuông, số hạt chắc trên bông và khối lượng 1000 hạt. Kết quả theo 
dõi trình bày tại bảng 4.19 cho thấy: số bông/m2 của các mẫu giống dao động khá 
lớn từ 150-280 bông, giống đối chứng nếp 97 có số bông/m2 cao nhất, đạt 280 
bông, mẫu giống N43 và N65 có số bông/m2 thấp nhất, đạt 150 bông. Tỷ lệ hạt 
chắc của các mẫu giống lúa nếp tuyển chọn cao và biến động từ 84,5-98,0%, cao 
nhất là mẫu giống N66 có tỷ lệ hạt chắc 98,0%, thấp nhất là mẫu giống N65 tỷ lệ 
hạt chắc 84,5%. 
 Khối lượng 1000 hạt là yếu tố cuối cùng quyết định đến năng suất hạt của 
cây lúa và được cầu thành bởi 2 yếu tố: khối lượng vỏ trấu (chiếm khoảng 20%) 
và khối lượng hạt gạo (chiếm khoảng 80%). Đây là tính trạng chủ yếu do đặc tính 
di truyền của giống quyết định, ít bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường. Khối 
lượng 1000 hạt của các mẫu giống biến động từ 24,6-38,4 gam, mẫu giống N43 
có khối lượng 1000 hạt cao nhất, đạt 38,4 gam/1000 hạt, mẫu giống N35 có khối 
lượng 1000 hạt thấp nhất, đạt 22,6 gam/1000 hạt, mẫu N66 (Nếp 97- đối chứng) 
có khối lượng 1000 hạt đạt 25,2 gam/1000 hạt. 
Năng suất thực thu của các mẫu giống biến động từ 4,80-7,67 tấn/ha, mẫu 
giống có năng suất thực thu cao nhất là N4 đạt 7,67 tấn/ha, tiếp đến là N35 đạt 
7,20 tấn/ha và giống đối chứng Nếp 97 đạt 6,85 tấn/ha. 
Chiều dài hạt gạo của các mẫu giống biến động từ 7,1 mm (mẫu giống 
N4) đến 8,7 mm (mẫu giống N60). Theo phân nhóm tính trạng của IRRI (2002), 
chiều dài hạt gạo các mẫu giống lúa nếp có triển vọng thuộc loại dài đến rất dài. 
 Tỷ lệ gạo xát của các mẫu giống biến động từ 57,95-65,5%, tỷ lệ này thấp 
hơn lúa tẻ, giống Nếp 97 có tỷ lệ gạo xát cao nhất đạt 65,5%, mẫu giống N60 đạt 
tỷ lệ thấp nhất (57,95%). 
4.3.2. Kết quả đánh giá các mẫu giống lúa nếp có triển vọng 
4.3.2.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống lúa nếp có triển vọng 
Thời gian sinh trưởng của cây lúa (TGST) được tính từ khi gieo mạ đến 
khi lúa chín 85%. Nhiệt độ thấp sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng và ngược lại 
nhiệt độ cao sẽ rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây lúa. Trong điều kiện miền 
Bắc Việt Nam, một năm có hai vụ (vụ Xuân và vụ Mùa). Vụ Xuân thời gian 
sinh trưởng của cây lúa biến động phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ không khí 
82 
và trà lúa. Còn vụ mùa, có nhiệt độ cao, phù hợp cho sự tích ôn và sinh trưởng 
của cây lúa. Vì vậy, thời gian sinh trưởng của cây lúa trong vụ Mùa tương đối 
ổn định. 
Thời gian gieo đến khi cây lúa bắt đầu đẻ nhánh là một đặc trưng của giống, 
các giống khác nhau có thời gian đẻ nhánh khác nhau, ngoài ra còn phụ thuộc vào 
điều kiện ngoại cảnh. Thời gian đẻ nhánh là thời gian quyết định đến số nhánh trên 
đơn vị diện tích và có ảnh hưởng trực tiếp đến số bông trên đơn vị diện tích. 
Những giống lúa đẻ nhánh sớm và tập trung cho số nhánh hữu hiệu cao và ngược 
lại các giống đẻ nhánh nuộn, thời gian kéo dài thường cho số bông hữu hiệu/ đơn 
vị diện tích thấp hơn. 
Bảng 4.20. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các mẫu giống 
lúa nếp tuyển chọn trong vụ Mùa 2013 và vụ Xuân 2014 
TT Kí hiệu 
Thời gian gieo đến  (ngày) 
Bắt đầu đẻ 
nhánh 
Kết thúc 
đẻ nhánh 
Trỗ bông 
10% 
Trỗ bông 
100% 
Thời gian 
sinh trưởng 
X M X M X M X M X M 
1 N3 18 16 38 34 59 53 68 59 98 85 
2 N4 29 26 64 61 88 79 102 89 132 118 
3 N10 20 18 75 63 97 83 107 89 137 119 
4 N12 21 19 75 62 97 83 109 91 137 119 
5 N13 18 16 40 36 64 61 74 70 104 100 
6 N14 19 17 71 57 95 74 105 82 136 113 
7 N35 26 24 76 67 91 83 104 85 136 115 
8 N39 21 19 71 59 96 78 106 85 136 113 
9 N43 22 19 72 59 92 79 104 87 132 115 
10 N60 26 23 72 58 87 78 100 87 132 118 
11 N65 20 16 48 46 68 63 78 70 107 100 
12 
Nếp 97 
(đ/c) 
18 14 76 62 89 82 107 87 135 113 
Ghi chú: X: vụ Xuân; M: vụ Mùa 
83 
Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng qua bảng 4.20 cho thấy các 
mẫu giống lúa nếp có thời gian bắt đầu đẻ nhánh khác nhau khá lớn, sau gieo 
18-29 ngày trong vụ Xuân, 14-26 ngày trong vụ Mùa. Thời gian kết thúc đẻ 
nhánh sau gieo từ 38-76 ngày trong vụ Xuân và 34-67 ngày trong vụ Mùa, 
thời gian kết thúc đẻ nhánh của các giống thấp hơn giống đối chứng trong vụ 
Xuân và vụ Mùa. Thời gian sinh trưởng của các mẫu giống lúa nếp trong vụ 
Xuân biến động từ 98 đến 137 ngày, vụ Mùa biến động từ 85 đến 119 ngày, 
thời gian sinh trưởng của các mẫu giống lúa thuộc nhóm ngắn ngày phù hợp 
với điều kiện sản xuất lúa của tỉnh Điện Biên. 
Giai đoạn trỗ bông là một trong các giai đoạn rất quan trọng và mẫn cảm 
của cây lúa, nó quyết định số hạt trên bông và số hạt chắc trên bông, trong điều 
kiện thời, trời nắng nhẹ, quang mây, gió nhẹ và nhiệt độ trung bình từ 25-320C, 
cây lúa trỗ bông thuận lợi. Trong vụ Xuân, thời gian gieo đến trỗ 10% của các 
mẫu giống biến động từ 59-97 ngày, các mẫu giống N10, N12, N14, N35, N39, 
N43 có thời gian gieo đến trỗ dài hơn đối chứng từ 2-8 ngày, các mẫu giống còn 
lại ngắn hơn so với đối chứng dao động khá lớn từ 1-30 ngày. Trong vụ Mùa, thời 
gian gieo đến trỗ 10% của các mẫu giống biến động từ 53-83 ngày, có 3 mẫu 
giống N10, N12, N35 có thời gian gieo đến trỗ dài hơn đối chứng từ 1 ngày, các 
mẫu giống còn lại ngắn hơn so với đối chứng từ 1-28 ngày. 
Thời gian trỗ của quần thể được tính từ khi lúa bắt đầu trỗ đến kết thúc trỗ, 
thời gian trỗ hoàn toàn của các mẫu giống biến động từ 68-109 ngày trong điều 
kiện vụ Xuân và từ 59-91 ngày trong điều kiện vụ Mùa. Thời gian trỗ chênh lệch 
của các mẫu giống trong vụ Xuân từ 9-18 ngày và đều thấp hơn đối chứng, trong 
điều kiện vụ Mùa, thời gian trỗ chênh lệch không quá dài, từ 5-10 ngày. 
4.3.2.2. Đặc điểm nông sinh học của các giống lúa nếp có triển vọng 
Theo dõi đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống lúa nếp triển vọng 
trong vụ Mùa 2013 và vụ Xuân 2014, qua bảng 4.21. 
Chiều cao cây được tính từ cổ rễ tới đỉnh bông lúa dài nhất là một tính 
trạng số lượng, có vai trò quan trọng tới khả năng chống đổ của cây lúa trên đồng 
rộng, chiều cao cây phụ thuộc vào giống, điều kiện canh tác của từng vụ và mùa 
vụ. Ngoài ra, chiều cao cây là một trong những tiêu chí đánh giá độ thuần của 
84 
giống. Chiều cao cây của các mẫu giống lúa nếp trong vụ Xuân biến động từ 
106,3-136,2 cm và các mẫu giống đều cao hơn đối chứng, trong vụ Mùa các mẫu 
giống có chiều cao cây biến động từ 95,6-130,5 cm. Mẫu giống N10, N10 và N60 
có chiều cao cây thấp hơn đối chứng, mẫu giống N3, N35 thì tương đương, chiều 
cao của các mẫu giống còn lại cao hơn so với đối chứng. Hầu hết các mẫu giống 
lúa có chiều cao cây từ thấp đến trung bình. 
Bảng 4.21. Một số đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống lúa nếp 
tuyển chọn trong vụ Mùa 2013 và vụ Xuân 2014 
TT Kí hiệu 
Chiều cao 
cây (cm) 
Chiều dài 
lá đòng 
(cm) 
Chiều rộng 
lá đòng 
(cm) 
Chiều dài 
cổ bông 
(cm) 
Chiều dài 
bông (cm) 
X M X M X M X M X M 
1 N3 112,4 105,0 61,2 45,6 2,4 1,9 7,2 10,1 29,6 30,9 
2 N4 111,7 99,5 39,8 37,5 2,0 1,6 4,0 3,5 25,5 29,2 
3 N10 110,1 95,6 58,9 55,5 2,2 2,1 6,9 7,8 26,9 31,5 
4 N12 136,2 125,5 52,5 47,8 2,3 1,8 6,5 15,6 30,5 35,8 
5 N13 129,9 115,5 61,4 40,2 2,5 1,9 4,5 12,5 33,5 26,5 
6 N14 135,8 130,5 45,2 39,5 2,2 1,6 6,1 6,8 28,5 28,7 
7 N35 112,9 106,7 42,5 35,3 1,9 1,6 2,0 2,1 25,8 28,0 
8 N39 124,2 118,9 51,0 53,5 2,0 1,9 6,6 9,5 26,7 29,3 
9 N43 131,7 127,8 45,8 33,5 1,9 1,7 5,3 5,6 29,8 35,0 
10 N60 112,1 98,5 49

File đính kèm:

  • pdfluan_an_tuyen_chon_va_nghien_cuu_ky_thuat_canh_tac_giong_lua.pdf
  • docTrang thong tin luan an - Doan Thanh Quynh - 28.12.2017.doc
  • pdfTTLA - Doan Thanh Quynh - 28.12.2017.pdf