Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Tuyển chọn và nghiên cứu kỹ thuật canh tác giống lúa nếp địa phương chất lượng cao phù hợp với điều kiện vùng núi Tây Bắc Việt Nam

m 54,8%) thuộc dạng hạt dài, chỉ có 1 mẫu giống (chiếm 2,4%) thuộc dạng hạt trung bình và không có mẫu giống nào thuộc dạng hạt rất ngắn và ngắn. Về chiều rộng hạt gạo: có 20 mẫu giống lúa hạt rộng (>3,0 mm), chiếm 47,6%, có 22 mẫu giống (chiếm 52,4%) thuộc dạng hạt trung bình, và không có mẫu giống nào thuộc dạng hạt có chiều rộng hẹp (<2,5 mm). Về hình dạng hạt gạo: Loại hạt thon có 22 mẫu giống, chiềm tỷ lệ 52,4%, loại bán thon có 20 mẫu giống chiếm tỷ lệ 47,6%, không có dạng hạt tròn, bán tròn và thon dài. 73 Bảng 4.16. Một số đặc điểm hình dạng hạt gạo của các mẫu giống lúa nếp TT Ký hiệu Chiều dài hạt (mm) Chiều rộng hạt (mm) Tỷ lệ D/R hạt gạo KL 1000 hạt (gam) TT Ký hiệu Chiều dài hạt (mm) Chiều rộng hạt (mm) Tỷ lệ D/R hạt gạo KL 1000 hạt (gam) 1 N1 7,5 3,1 2,4 29,6 22 N41 8,1 3,2 2,5 33,6 2 N2 7,2 3,1 2,3 30,3 23 N43 8,4 3,2 2,6 38,4 3 N3 7,4 3,0 2,5 35,0 24 N44 6,9 2,8 2,5 27,2 4 N4 7,1 3,1 2,3 29,3 25 N45 7,5 3,0 2,5 34,3 5 N6 7,5 3,0 2,5 24,6 26 N48 8,2 3,5 2,3 36,4 6 N7 7,3 3,0 2,4 26,5 27 N49 6,9 3,0 2,3 29,7 7 N9 7,3 3,0 2,4 26,2 28 N50 7,7 2,8 2,8 34,3 8 N10 7,3 3,1 2,3 30,2 29 N51 7,7 3,0 2,6 28,7 9 N11 8,0 3,2 2,5 24,5 30 N52 8,2 3,2 2,6 25,3 10 N12 7,2 3,3 2,2 32,7 31 N53 6,2 2,4 2,6 33,4 11 N13 7,3 3,0 2,4 33,0 32 N54 6,7 2,9 2,3 35,6 12 N14 7,2 3,0 2,4 32,5 33 N56 7,7 3,2 2,4 24,9 13 N16 7,9 3,2 2,5 35,2 34 N57 7,1 3,1 2,3 30,3 14 N18 6,6 3,0 2,2 39,2 35 N58 7,9 3,3 2,4 32,3 15 N19 7,1 3,0 2,4 37,5 36 N59 8,3 3,0 2,8 29,8 16 N20 7,3 2,9 2,5 34,5 37 N60 8,7 3,9 2,2 36,5 17 N29 7,7 2,9 2,6 33,7 38 N61 8,6 3,5 2,5 33,3 18 N35 8,2 3,3 2,5 22,6 39 N63 7,7 2,8 2,7 30,2 19 N36 7,2 3,0 2,4 32,9 40 N64 7,7 3,2 2,4 34,7 20 N38 8,0 3,2 2,5 35,7 41 N65 8,3 3,1 2,7 35,7 21 N39 7,8 3,0 2,6 27,8 42 N66 7,3 2,9 2,5 25,3 Tóm lại: các mẫu giống lúa nếp địa phương rất đa dạng về thời gian sinh trưởng, phần lớn là các giống trung ngày; các tính trạng số lượng như chiều cao cây, số nhánh, chiều dài bông, chiều dài lá đòng, khối lượng 1000 hạt, kích thước hạt... thuộc loại từ trung bình đến cao; đặc điểm hình thái của các mẫu giống đa dạng về màu sắc thân, kiểu đẻ nhánh và hình dạng hạt thóc, gạo. 4.2.1.2. Ðánh giá đa dạng di truyền các mẫu giống lúa nếp thông qua kiểu hình Ðánh giá mức độ đa dạng và khoảng cách di truyền của các mẫu giống lúa giúp chúng ta có cái nhìn chung nhất về quan hệ họ hàng của các giống. Các giống có mức độ xa cách di truyền càng lớn thì khả năng sử dụng trong lai tạo giống 74 càng cao và ngược lại. Kết quả phân tích được mô hình hóa duới dạng sơ đồ hình cây thể hiện trong hình 4.1. Coefficient 0.02 0.27 0.51 0.76 1.00 N10 N1 N45 N3 N13 N6 N10 N57 N65 N36 N52 N43 N66 N18 N49 N61 N53 N4 N14 N59 N11 N44 N56 N39 N48 N7 N29 N60 N16 N20 N41 N54 N2 N12 N19 N35 N51 N58 N64 N9 N38 N50 N63 Hình 4.1. Phân nhóm di truyền 42 mẫu giống lúa nếp địa phương dựa trên các tính trạng kiểu hình Kết quả cho thấy, với sự sai khác 0,07, 42 mẫu giống lúa nếp được phân thành 11 nhóm di truyền, nhóm 1 gồm 4 mẫu giống N1, N45, N3 và N13; nhóm 2 gồm 4 mẫu giống N6, N10, N57 và N65; nhóm 3 gồm 3 mẫu giống N36, N52 và N43; nhóm 4 gồm 1 mẫu giống N66; nhóm 5 gồm 4 mẫu giống N18, N49, N61 và N53; nhóm 6 gồm 6 mẫu giống N4, N14, N59, N11, N44 và N56; nhóm 7 gồm 2 mẫu giống N39 và N48; nhóm 8 gồm 7 mẫu giống N7, N29, N60, N6, N20, N41 75 và N54; nhóm 9 gồm 2 mẫu giống N2 và N12; nhóm 10 gồm 5 mẫu giống N19, N35, N51, N58 và N64; nhóm 11 gồm 4 mẫu giống N9, N38, N50 và N63. Kết quả phân nhóm cho thấy mẫu giống N66 (nếp 97) được xếp riêng một nhóm (nhóm 4), điều này cho thấy giữa giống nếp địa phương và giống nếp cải tiến có sự khác biệt nhau rất rõ về kiểu hình. Tóm lại: Các mẫu giống lúa nếp địa phương có thời gian sinh trưởng tương đối đa dạng, phần lớn là các giống trung ngày (chiếm 50%), chiều cao cây và khối lượng 1000 hạt thuộc loại từ trung bình đến cao. Dựa trên các tính trạng kiểu hình phân 42 mẫu giống lúa nếp thành 11 nhóm khác nhau cách biệt về di truyền. Dựa trên thông tin kết quả phân nhóm này, có thể sử dụng các mẫu giống làm vật liệu trong tuyển chọn và lai tạo giống lúa nếp năng suất cao, chất lượng tốt. 4.2.2. Ðánh giá đa dạng di truyền nguồn gen lúa nếp bằng chỉ thị phân tử Kết quả thu được dựa trên sự phân tích 42 mẫu giống lúa nếp sử dụng chỉ thị SSR cho đa hình được trình bày ở bảng 4.17. Bảng 4.17. Số alen và hệ số PIC của 38 cặp mồi SSR TT Chỉ thị SSR NST Hệ số đa dạng Tổng alen Số alen đa hình PIC 1 RM10605 1 2 2 0,41 2 RM10305 1 2 2 0,41 3 RM10229 1 0 0 - 4 RM71 2 3 3 0,56 5 RM277 12 2 2 0,50 6 RM114 3 2 2 0,48 7 RM278 9 3 3 0,60 8 RM14637 3 2 2 0,44 9 RM17718 5 3 3 0,64 10 RM28507 12 2 2 0,19 11 RM13739 2 2 2 0,44 12 RM154 2 2 2 0,26 13 RM15890 3 3 3 0,30 14 RM15394 3 2 2 0,50 15 RM13936 2 2 2 0,50 76 TT Chỉ thị SSR NST Hệ số đa dạng Tổng alen Số alen đa hình PIC 16 RM12917 2 2 2 0,26 17 RM14450 3 4 4 0,68 18 RM16177 3 3 3 0,23 19 RM124 4 0 0 - 20 RM17949 5 5 5 0,73 21 RM21831 7 3 3 0,43 22 RM22054 7 3 3 0,62 23 RM22197 8 3 3 0,55 24 RM152 8 3 3 0,60 25 RM25 1 2 2 0,61 26 RM44 8 4 4 0,61 27 RM284 1 3 3 0,57 28 RM433 8 3 3 0,66 29 RM23535 8 4 4 0,62 30 RM316 9 8 8 0,84 31 RM105 9 2 2 0,08 32 RM171 10 0 0 - 33 RM161 5 5 5 0,78 34 RM334 5 4 4 0,58 35 RM133 6 2 2 0,04 36 RM510 6 4 4 0,67 37 RM162 6 3 3 0,50 38 RM11 7 4 4 0,48 Trong 38 chỉ thị sử dụng trong thí nghiệm có 3 chỉ thị RM10229, RM124, RM171 không xuất hiện băng AND, có 35 chỉ thị thể hiện trạng thái đa hình. Số lượng alen khác nhau giữa các locus. Trong tổng số 38 chỉ thị SSR sử dụng trong nghiên cứu, có 35 (92,1%) chỉ thị cho đa hình với tổng cộng 106 alen. Số lượng alen dao động từ 2 đến 8 alen, cặp mồi RM316 cho 8 alen, có 2 cặp mồi cho 5 alen (RM161, RM17949), 6 cặp mồi cho 4 alen (RM14450, RM44, 77 RM23535, RM334, RM510, RM11) và 12 cặp mồi cho 3 alen (RM71, RM278, RM17718, RM15890, RM16177, RM21831, RM22054, RM22197, RM152, RM284, RM433, RM162), các mồi còn lại cho 2 alen, giá trị trung bình là 3,03 alen/locus. Hàm lượng thông tin đa hình (PIC) của 35 chỉ thị SSR dao động từ 0,08 đến 0,84, trung bình đạt 0,50. Các chỉ thị có hệ số PIC lớn hơn hoặc bằng 0,5 sẽ cho sự phân biệt cao về tỷ lệ đa hình của chỉ thị đó (DeWoody et al., 1995). Kết quả thí nghiệm này thấp hơn so với một số nghiên cứu trước đây về lúa chất lượng như Lapitan et al. (2007) đánh giá mức độ đa dạng nguồn gen của các giống lúa chất lượng ở Philippine với hệ số PIC trung bình là 0,68; Ravi et al. (2003), Upadhyay et al. (2011) với hệ số PIC là: 0,75. Hình 4.2. Phân nhóm di truyền của 42 mẫu giống lúa nếp dựa trên phân tích ADN với 35 chỉ thị phân tử SSR 78 Hình 4.3. Sản phẩm PCR của các mẫu giống lúa nghiên cứu với cặp mồi RM316 Hình 4.4. Sản phẩm PCR của các mẫu giống lúa nghiên cứu với cặp mồi RM510 Ghi chú ở hình 3 và 4: 1-N1; 2-N2; 3-N3; 4-N4; 5-N6; 6-N7; 7-N9; 8-N10; 9-N11; 10-N12; 11-N13; 12-N14; 13-N16;14-N18; 15-N19; 16-N20; 17-N29; 18-N35; 19-N36; 20-N38; 21-N39; 22-N41; 23-N43; 24-N44; 25-N45; 26-N48; 27-N49; 28-N50; 29-N51; 30-N52; 31-N53; 32-N54; 33-N56; 34-N57; 35-N58; 36-N59; 37-N60; 38-N61; 39-N63; 40-N64; 41-N65; 42-N66 Với mức độ tương đồng 0,648, 42 mẫu giống được đánh giá đa dạng di truyền bởi chỉ thị phân tử chia thành 2 nhóm. Nhóm 1 gồm 34 mẫu: Nếp cẩm Điện Biên (N1), nếp nương Cẩm lửa (N3), nếp Gà gáy (N6), nếp Thơm (N7), nếp Thơm 2 (N11), nếp nương Tan Pỏm (N13), nếp Cẩm hoa (N14), nếp nương Cao Bằng (N16), nếp Khẩu Nua Phiểng (N19), nếp Khẩu màn (N20), nếp Khẩu Mò Bkan (N29), nếp nương Xiểm (N12), nếp Khẩu Lao Nương Sơn La (N18), nếp nương dạng 1 Yên Bái (N39), Nếp ruộng - Tan Văn Chấn (N2), nếp ruộng MX4 (N4), nếp ruộng Sơn La (N9), nếp Khẩu Pe (N10), nếp mỡ Yên Bái (N41), Khẩu nua nương Lạng Sơn (N43), nếp Nương cẩm Lào Cai (N44), nếp Nương Lào Cai (N45), Khẩu lếch 2 dạng 2 Lai Châu (N48), Pì Theo Cù Lai Châu (N49), Háu Vắn Xiêm Lai Châu (N50), PLẩu tâu đằng dạng 1 Yên Bái (N51), Khẩu na lầy dạng 2 Lạng Sơn (N52), Kháu khỉnh Hòa Bình (N53), nếp Cẩm đen Thanh Hóa (N54), Khẩu Giỏ Ka dạng 2 Nghệ An (N56), Pàu Đằng Quại Lạng Sơn (N59), Kháu Cẩm Pị Hòa Bình (N61), Kháu mặc buộc Nghệ An (N63), Ló Đếp Cẩm Thanh Hóa (N65). Nhóm 2 gồm 8 mẫu giống: ĐH6 nếp cẩm (N35), nếp Khẩu lang (N36), Khẩu cáy Cao Bằng (N38), Chăm lượng Sơn La (N37), nếp Lùn Hà Giang (N59), Khẩu lao Hà Giang (N60), Nếp 97 (N66), nếp Nương Quảng Ninh (N64). 79 Như vậy: Trong số 38 chỉ thị SSR sử dụng trong nghiên cứu đa dạng di truyền của 42 mẫu giống lúa nếp thì có 35 chỉ thị cho các băng ADN đa hình tại 33 locus, thu được 106 alen khác nhau, số alen dao động từ 2 đến 8 alen/locus, số alen trung bình đạt 3,03 alen/locus. Hệ số PIC của 33 cặp mồi nằm trong khoảng 0,08 đến 0,84. Hệ số PIC trung bình là 0,5. Hệ số tương đồng di truyền của 42 mẫu giống lúa nghiên cứu dao động từ 0,63 đến 0,97. Các số liệu thu được trong nghiên cứu này cung cấp những thông tin quan trọng cho việc khai thác phát triển nguồn gen lúa nếp địa phương, đồng thời định hướng có việc lai tạo, đột biến để tạo giống lúa nếp mới. 4.3. TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA NẾP ĐỊA PHƯƠNG NGẮN NGÀY, NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT, NHIỄM NHẸ SÂU BỆNH 4.3.1. Kết quả tuyển chọn các mẫu giống lúa nếp có triển vọng Từ việc thu thập, đánh giá, phân loại các mẫu giống lúa nếp, chúng tôi mong muốn tuyển chọn được các mẫu giống có nhiều đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm nông sinh học tốt, năng suất cao. Kết quả chọn các mẫu giống lúa nếp có triển vọng được thể hiện qua bảng 4.18. Bảng 4.18. Kết quả chọn các mẫu giống lúa nếp bằng chỉ số chọn lọc TT Không ưu tiên Ưu tiên năng suất Ưu tiên chất lượng 1 N4 N4 N4 2 N10 N10 N10 3 N12 N12 N12 4 N13 N13 N13 5 N14 N14 N14 6 N19 N19 N19 7 N20 N20 N20 8 N29 N29 N29 9 N35 N35 N35 10 N36 N36 N36 11 N39 N39 N39 12 N43 N43 N43 13 N50 N50 N50 14 N58 N58 N58 15 N60 N60 N60 16 N64 N64 N64 17 N65 N65 N65 18 N3 - N3 19 - - N6 20 N48 - N48 21 - N53 - 22 - N57 - 23 N59 N59 - Ghi chú: (-): không được chọn 80 Thông qua sử dụng chỉ số chọn lọc dựa trên 7 tính trạng: số bông/m2, số hạt/bông, số hạt chắc/bông, khối lượng 1000 hạt, năng suất thực thu, chiều dài hạt gạo và tỷ lệ gạo xát (chi tiết trong phụ lục 9) để chọn 20 mẫu giống có triển vọng theo 3 hướng: i-không ưu tiên tính trạng nào; ii-ưu tiên các tính trạng cấu thành năng suất và năng suất thực thu; iii-ưu tiên tính trạng chất lượng (chiều dài hạt và tỷ lệ gạo xát). Trong số 20 mẫu giống được chọn/hướng có 17 mẫu giống được chọn cả 3 lần (không ưu tiên, ưu tiên năng suất, ưu tiên chất lượng). Trong số 17 mẫu giống, chọn 11 mẫu giống có độ thuần đồng ruộng cao và đối chứng (nếp 97) để đưa vào thí nghiệm so sánh, riêng mẫu giống N3 (được chọn 02 lần) nhưng đưa vào so sánh vì có chất lượng tốt. Từ các mẫu giống được thu thập, đánh giá trong thí nghiệm 1, chúng tôi lựa chọn được 11 mẫu giống để bố trí thí nghiệm so sánh giống ở điều kiện chủ động nước tưới, nhằm tuyển chọn ra các mẫu giống lúa nếp triển vọng đáp ứng các tiêu chuẩn: Ngắn ngày, thấp cây, năng suất cao, chất lượng tốt, nhiễm nhẹ sâu bệnh hại. Các mẫu giống lúa nếp được tuyển chọn: N3; N4; N10; N12; N13; N14; N35; N39; N43; N60; N65; N66 (nếp 97- giống đối chứng). Theo dõi các tính trạng của các mẫu giống lúa nếp có triển vọng trong vụ Xuân 2013 thể hiện qua bảng 4.19. Bảng 4.19. Một số đặc điểm tính trạng của các mẫu giống lúa nếp tuyển chọn trong vụ Xuân 2013 TT Kí hiệu Số bông /m2 Số hạt /bông Tỷ lệ hạt chắc (%) KL 1000 hạt (gam) NS thực thu (tấn/ha) Chiều dài hạt (mm) Tỷ lệ gạo xát (%) 1 N3 227 88,9 94,5 35,0 6,08 7,4 58,75 2 N4 221 167,8 90,0 29,3 7,67 7,1 60,25 3 N10 172 122,0 91,6 30,2 5,09 7,3 62,80 4 N12 196 113,4 89,7 32,7 5,64 7,2 59,95 5 N13 188 113,6 90,8 33,0 5,80 7,3 62,25 6 N14 193 131,3 92,7 32,5 6,82 7,2 58,85 7 N35 258 167,3 93,8 22,6 7,20 8,2 60,50 8 N39 167 166,5 89,7 27,8 6,02 7,8 63,52 9 N43 150 134,5 93,4 38,4 6,69 8,4 58,65 10 N60 157 112,4 91,3 36,5 5,05 8,7 57,95 11 N65 150 129,3 84,5 35,7 4,80 8,3 58,29 12 Nếp 97 (đ/c) 280 94,0 98,0 25,2 6,85 7,3 65,50 81 Đối với lúa gieo sạ, năng suất của một giống lúa được cấu thành từ số bông trên mét vuông, số hạt chắc trên bông và khối lượng 1000 hạt. Kết quả theo dõi trình bày tại bảng 4.19 cho thấy: số bông/m2 của các mẫu giống dao động khá lớn từ 150-280 bông, giống đối chứng nếp 97 có số bông/m2 cao nhất, đạt 280 bông, mẫu giống N43 và N65 có số bông/m2 thấp nhất, đạt 150 bông. Tỷ lệ hạt chắc của các mẫu giống lúa nếp tuyển chọn cao và biến động từ 84,5-98,0%, cao nhất là mẫu giống N66 có tỷ lệ hạt chắc 98,0%, thấp nhất là mẫu giống N65 tỷ lệ hạt chắc 84,5%. Khối lượng 1000 hạt là yếu tố cuối cùng quyết định đến năng suất hạt của cây lúa và được cầu thành bởi 2 yếu tố: khối lượng vỏ trấu (chiếm khoảng 20%) và khối lượng hạt gạo (chiếm khoảng 80%). Đây là tính trạng chủ yếu do đặc tính di truyền của giống quyết định, ít bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường. Khối lượng 1000 hạt của các mẫu giống biến động từ 24,6-38,4 gam, mẫu giống N43 có khối lượng 1000 hạt cao nhất, đạt 38,4 gam/1000 hạt, mẫu giống N35 có khối lượng 1000 hạt thấp nhất, đạt 22,6 gam/1000 hạt, mẫu N66 (Nếp 97- đối chứng) có khối lượng 1000 hạt đạt 25,2 gam/1000 hạt. Năng suất thực thu của các mẫu giống biến động từ 4,80-7,67 tấn/ha, mẫu giống có năng suất thực thu cao nhất là N4 đạt 7,67 tấn/ha, tiếp đến là N35 đạt 7,20 tấn/ha và giống đối chứng Nếp 97 đạt 6,85 tấn/ha. Chiều dài hạt gạo của các mẫu giống biến động từ 7,1 mm (mẫu giống N4) đến 8,7 mm (mẫu giống N60). Theo phân nhóm tính trạng của IRRI (2002), chiều dài hạt gạo các mẫu giống lúa nếp có triển vọng thuộc loại dài đến rất dài. Tỷ lệ gạo xát của các mẫu giống biến động từ 57,95-65,5%, tỷ lệ này thấp hơn lúa tẻ, giống Nếp 97 có tỷ lệ gạo xát cao nhất đạt 65,5%, mẫu giống N60 đạt tỷ lệ thấp nhất (57,95%). 4.3.2. Kết quả đánh giá các mẫu giống lúa nếp có triển vọng 4.3.2.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống lúa nếp có triển vọng Thời gian sinh trưởng của cây lúa (TGST) được tính từ khi gieo mạ đến khi lúa chín 85%. Nhiệt độ thấp sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng và ngược lại nhiệt độ cao sẽ rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây lúa. Trong điều kiện miền Bắc Việt Nam, một năm có hai vụ (vụ Xuân và vụ Mùa). Vụ Xuân thời gian sinh trưởng của cây lúa biến động phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ không khí 82 và trà lúa. Còn vụ mùa, có nhiệt độ cao, phù hợp cho sự tích ôn và sinh trưởng của cây lúa. Vì vậy, thời gian sinh trưởng của cây lúa trong vụ Mùa tương đối ổn định. Thời gian gieo đến khi cây lúa bắt đầu đẻ nhánh là một đặc trưng của giống, các giống khác nhau có thời gian đẻ nhánh khác nhau, ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh. Thời gian đẻ nhánh là thời gian quyết định đến số nhánh trên đơn vị diện tích và có ảnh hưởng trực tiếp đến số bông trên đơn vị diện tích. Những giống lúa đẻ nhánh sớm và tập trung cho số nhánh hữu hiệu cao và ngược lại các giống đẻ nhánh nuộn, thời gian kéo dài thường cho số bông hữu hiệu/ đơn vị diện tích thấp hơn. Bảng 4.20. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các mẫu giống lúa nếp tuyển chọn trong vụ Mùa 2013 và vụ Xuân 2014 TT Kí hiệu Thời gian gieo đến (ngày) Bắt đầu đẻ nhánh Kết thúc đẻ nhánh Trỗ bông 10% Trỗ bông 100% Thời gian sinh trưởng X M X M X M X M X M 1 N3 18 16 38 34 59 53 68 59 98 85 2 N4 29 26 64 61 88 79 102 89 132 118 3 N10 20 18 75 63 97 83 107 89 137 119 4 N12 21 19 75 62 97 83 109 91 137 119 5 N13 18 16 40 36 64 61 74 70 104 100 6 N14 19 17 71 57 95 74 105 82 136 113 7 N35 26 24 76 67 91 83 104 85 136 115 8 N39 21 19 71 59 96 78 106 85 136 113 9 N43 22 19 72 59 92 79 104 87 132 115 10 N60 26 23 72 58 87 78 100 87 132 118 11 N65 20 16 48 46 68 63 78 70 107 100 12 Nếp 97 (đ/c) 18 14 76 62 89 82 107 87 135 113 Ghi chú: X: vụ Xuân; M: vụ Mùa 83 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng qua bảng 4.20 cho thấy các mẫu giống lúa nếp có thời gian bắt đầu đẻ nhánh khác nhau khá lớn, sau gieo 18-29 ngày trong vụ Xuân, 14-26 ngày trong vụ Mùa. Thời gian kết thúc đẻ nhánh sau gieo từ 38-76 ngày trong vụ Xuân và 34-67 ngày trong vụ Mùa, thời gian kết thúc đẻ nhánh của các giống thấp hơn giống đối chứng trong vụ Xuân và vụ Mùa. Thời gian sinh trưởng của các mẫu giống lúa nếp trong vụ Xuân biến động từ 98 đến 137 ngày, vụ Mùa biến động từ 85 đến 119 ngày, thời gian sinh trưởng của các mẫu giống lúa thuộc nhóm ngắn ngày phù hợp với điều kiện sản xuất lúa của tỉnh Điện Biên. Giai đoạn trỗ bông là một trong các giai đoạn rất quan trọng và mẫn cảm của cây lúa, nó quyết định số hạt trên bông và số hạt chắc trên bông, trong điều kiện thời, trời nắng nhẹ, quang mây, gió nhẹ và nhiệt độ trung bình từ 25-320C, cây lúa trỗ bông thuận lợi. Trong vụ Xuân, thời gian gieo đến trỗ 10% của các mẫu giống biến động từ 59-97 ngày, các mẫu giống N10, N12, N14, N35, N39, N43 có thời gian gieo đến trỗ dài hơn đối chứng từ 2-8 ngày, các mẫu giống còn lại ngắn hơn so với đối chứng dao động khá lớn từ 1-30 ngày. Trong vụ Mùa, thời gian gieo đến trỗ 10% của các mẫu giống biến động từ 53-83 ngày, có 3 mẫu giống N10, N12, N35 có thời gian gieo đến trỗ dài hơn đối chứng từ 1 ngày, các mẫu giống còn lại ngắn hơn so với đối chứng từ 1-28 ngày. Thời gian trỗ của quần thể được tính từ khi lúa bắt đầu trỗ đến kết thúc trỗ, thời gian trỗ hoàn toàn của các mẫu giống biến động từ 68-109 ngày trong điều kiện vụ Xuân và từ 59-91 ngày trong điều kiện vụ Mùa. Thời gian trỗ chênh lệch của các mẫu giống trong vụ Xuân từ 9-18 ngày và đều thấp hơn đối chứng, trong điều kiện vụ Mùa, thời gian trỗ chênh lệch không quá dài, từ 5-10 ngày. 4.3.2.2. Đặc điểm nông sinh học của các giống lúa nếp có triển vọng Theo dõi đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống lúa nếp triển vọng trong vụ Mùa 2013 và vụ Xuân 2014, qua bảng 4.21. Chiều cao cây được tính từ cổ rễ tới đỉnh bông lúa dài nhất là một tính trạng số lượng, có vai trò quan trọng tới khả năng chống đổ của cây lúa trên đồng rộng, chiều cao cây phụ thuộc vào giống, điều kiện canh tác của từng vụ và mùa vụ. Ngoài ra, chiều cao cây là một trong những tiêu chí đánh giá độ thuần của 84 giống. Chiều cao cây của các mẫu giống lúa nếp trong vụ Xuân biến động từ 106,3-136,2 cm và các mẫu giống đều cao hơn đối chứng, trong vụ Mùa các mẫu giống có chiều cao cây biến động từ 95,6-130,5 cm. Mẫu giống N10, N10 và N60 có chiều cao cây thấp hơn đối chứng, mẫu giống N3, N35 thì tương đương, chiều cao của các mẫu giống còn lại cao hơn so với đối chứng. Hầu hết các mẫu giống lúa có chiều cao cây từ thấp đến trung bình. Bảng 4.21. Một số đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống lúa nếp tuyển chọn trong vụ Mùa 2013 và vụ Xuân 2014 TT Kí hiệu Chiều cao cây (cm) Chiều dài lá đòng (cm) Chiều rộng lá đòng (cm) Chiều dài cổ bông (cm) Chiều dài bông (cm) X M X M X M X M X M 1 N3 112,4 105,0 61,2 45,6 2,4 1,9 7,2 10,1 29,6 30,9 2 N4 111,7 99,5 39,8 37,5 2,0 1,6 4,0 3,5 25,5 29,2 3 N10 110,1 95,6 58,9 55,5 2,2 2,1 6,9 7,8 26,9 31,5 4 N12 136,2 125,5 52,5 47,8 2,3 1,8 6,5 15,6 30,5 35,8 5 N13 129,9 115,5 61,4 40,2 2,5 1,9 4,5 12,5 33,5 26,5 6 N14 135,8 130,5 45,2 39,5 2,2 1,6 6,1 6,8 28,5 28,7 7 N35 112,9 106,7 42,5 35,3 1,9 1,6 2,0 2,1 25,8 28,0 8 N39 124,2 118,9 51,0 53,5 2,0 1,9 6,6 9,5 26,7 29,3 9 N43 131,7 127,8 45,8 33,5 1,9 1,7 5,3 5,6 29,8 35,0 10 N60 112,1 98,5 49
File đính kèm:
luan_an_tuyen_chon_va_nghien_cuu_ky_thuat_canh_tac_giong_lua.pdf
Trang thong tin luan an - Doan Thanh Quynh - 28.12.2017.doc
TTLA - Doan Thanh Quynh - 28.12.2017.pdf