Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận

Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận trang 1

Trang 1

Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận trang 2

Trang 2

Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận trang 3

Trang 3

Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận trang 4

Trang 4

Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận trang 5

Trang 5

Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận trang 6

Trang 6

Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận trang 7

Trang 7

Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận trang 8

Trang 8

Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận trang 9

Trang 9

Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 24 trang nguyenduy 25/07/2025 280
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận

Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận
ái rừng thuộc kiểu Rkx và Rkn 
Đối với kiểu Rkx, ở trạng thái rừng IIB, bắt gặp được 62 loài cây gỗ, 
trong đó Trám trắng là loài có chỉ số IV% lớn nhất (9,6%), tiếp theo là 4 loài: 
Sơn huyết, Trường, Máu chó và Dó bầu. Nhóm loài này đóng góp trung bình 
35,0% về N, G và V. Ở trạng thái rừng IIIA1, đã bắt gặp được 53 loài cây gỗ, 
trong đó Sơn huyết là loài có chỉ số IV% lớn nhất (9,0%), tiếp theo là 3 loài: 
Trám trắng, Dẻ và Máu chó. Nhóm loài này đóng góp trung bình 30,1% về N, 
G và V. Ở trạng thái rừng IIIA2, đã bắt gặp được 65 loài cây gỗ, trong đó 
Trâm là loài có chỉ số IV% lớn nhất (8,8%), tiếp theo là 4 loài: Nhọ nồi, 
Trường, Dẻ và Chò chai. Nhóm loài này đóng góp trung bình 36,9% về N, G 
và V. Ở trạng thái rừng IIIA3, đã bắt gặp được 68 loài cây gỗ, trong đó Trường 
là loài có chỉ số IV% lớn nhất (8,0%), tiếp theo là 3 loài: Sơn huyết, Săng mã 
và Trâm. Nhóm loài này đóng góp trung bình 28,4% về N, G và V. 
9 
Đối với kiểu Rkn, ở trạng thái rừng IIB, bắt gặp được 48 loài cây gỗ, 
trong đó Bằng lăng là loài có chỉ số IV% lớn nhất (14,7%), tiếp theo là 5 loài: 
Thành ngạnh, Nhọ nồi, Bình linh, Trường và Cò ke. Nhóm loài này đóng góp 
trung bình 51,1% về N, G và V. Ở trạng thái rừng IIIA1, đã bắt gặp được 58 
loài cây gỗ, trong đó Bằng lăng là loài có chỉ số IV% lớn nhất (16,7%), tiếp 
theo là 3 loài: Thành ngạnh, Bình linh và Cò ke. Nhóm loài này đóng góp 
trung bình 37,9% về N, G và V. Ở trạng thái rừng IIIA2, đã bắt gặp được 47 
loài cây gỗ, trong đó Bằng lăng là loài có chỉ số IV% lớn nhất (25,7%), tiếp 
theo là 4 loài: Thành ngạnh, Bình linh, Dó bầu và Nhọ nồi. Nhóm loài này 
đóng góp trung bình 57,8% về N, G và V. Ở trạng thái rừng IIIA3, đã bắt gặp 
được 75 loài cây gỗ, trong đó Bằng lăng là loài có chỉ số IV% lớn nhất 
(12,1%), tiếp theo là 4 loài: Thành ngạnh, Trường, Trâm và Bình linh. Nhóm 
loài này đóng góp trung bình 37,6% về N, G và V. 
3.1.3. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo nhóm đường 
kính của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx và Rkn 
Bảng 3.2. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo nhóm đường 
kính của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx Đơn vị tính: 1 ha 
Tỷ lệ (%) Trạng 
thái 
rừng 
Nhóm 
D1.3 
(cm) 
N 
(cây/ha) 
G 
(m2/ha) 
M 
(m3/ha) N G M TB 
 254 3,54 19,02 73,5 44,6 37,5 51,8 
 < 20 66* 1,08 5,93 18,9 13,6 11,7 14,7 
92 4,40 31,74 26,5 55,4 62,5 48,2 IIB 20 – 40 39 1,84 13,39 11,2 23,1 26,4 20,3 
 Tổng 346 7,94 50,77 100,0 100,0 100,0 100,0 
 104 2,91 19,32 30,2 36,7 38,1 35,0 
 174 2,80 10,15 59,4 25,3 18,2 34,3 
 < 20 54* 0,97 3,61 18,3 8,8 6,5 11,2 
111 6,75 35,18 37,6 61,1 63,0 53,9 20 – 40 29 1,80 10,36 9,8 16,2 18,6 14,9 
9 1,50 10,54 3,0 13,6 18,9 11,8 
IIIA1 
> 40 3 0,47 3,78 0,9 4,3 6,8 4,0 
 Tổng 294 11,06 55,86 100,0 100,0 100,0 100,0 
 86 3,24 17,75 29,1 29,3 31,8 30,1 
 241 3,46 18,64 59,2 19,8 13,8 31,0 
 < 20 69* 1,03 5,65 17,0 5,9 4,2 9,0 
 140 8,09 59,86 34,5 46,3 44,4 41,8 
 20 – 40 49 2,93 21,99 12,2 16,8 16,3 15,1 
18 3,29 30,34 4,5 18,8 22,5 15,3 IIIA2 40 – 60 7 1,24 10,99 1,6 7,1 8,2 5,6 
10 
Tỷ lệ (%) Trạng 
thái 
rừng 
Nhóm 
D1.3 
(cm) 
N 
(cây/ha) 
G 
(m2/ha) 
M 
(m3/ha) N G M TB 
 7 2,62 25,83 1,8 15,0 19,2 12,0 
 > 60 4 1,59 14,97 1,1 9,1 11,1 7,1 
 Tổng 406 17,46 134,68 100,0 100,0 100,0 100,0 
 129 6,79 53,60 31,9 38,9 39,8 36,9 
 224 3,35 19,96 50,4 13,2 8,7 24,1 
 < 20 44* 0,67 4,28 9,9 2,6 1,9 4,8 
 171 10,24 85,56 38,5 40,2 37,4 38,7 
 20 – 40 49 3,08 26,12 11,0 12,1 11,4 11,5 
36 6,84 69,04 8,1 26,8 30,2 21,7 IIIA3 40 – 60 10 1,83 19,12 2,3 7,2 8,4 5,9 
 13 5,06 54,40 2,9 19,8 23,8 15,5 
 > 60 5 2,01 21,92 1,1 7,9 9,6 6,2 
 Tổng 444 25,49 228,95 100,0 100,0 100,0 100,0 
 108 7,59 71,45 24,3 29,8 31,2 28,4 
(*) Những giá trị ở hàng dưới là của nhóm loài ưu thế và đồng ưu thế hoặc nhóm loài có ý nghĩa sinh thái. 
Bảng 3.3. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo nhóm đường 
kính của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkn Đơn vị tính: 1 ha 
Tỷ lệ (%) Trạng 
thái 
rừng 
Nhóm 
D1.3 
(cm) 
N 
(cây/ha) 
G 
(m2/ha) 
M 
(m3/ha) N G M TB 
 286 4,29 23,55 69,1 41,5 34,9 48,5 
 < 20 126* 1,92 10,69 30,3 18,6 15,8 21,6 
128 6,04 43,91 30,9 58,5 65,1 51,5 IIB 20 – 40 73 3,44 25,25 17,7 33,3 37,4 29,5 
 Tổng 414 10,33 67,46 100,0 100,0 100,0 100,0 
 199 5,36 35,94 48,1 51,9 53,3 51,1 
 153 2,36 9,37 56,1 22,0 16,6 31,6 
 < 20 53* 0,80 3,00 19,3 7,4 5,3 10,7 
 108 6,30 33,30 39,6 58,5 59,0 52,4 20 – 40 45 2,64 13,17 16,5 24,6 23,3 21,5 IIIA1 12 2,10 13,81 4,3 19,5 24,4 16,1 
 > 40 4 0,80 4,58 1,6 7,5 8,1 5,7 
 Tổng 273 10,76 56,48 100,0 100,0 100,0 100,0 
 102 4,24 20,76 37,4 39,4 36,8 37,9 
 346 5,18 30,26 60,2 26,8 21,8 36,2 
 < 20 147* 2,47 14,99 25,6 12,8 10,8 16,4 
 217 11,87 89,44 37,7 61,5 64,3 54,5 
 20 – 40 143 7,77 58,55 24,9 40,2 42,1 35,7 
11 1,88 15,41 1,9 9,7 11,1 7,6 IIIA2 40 – 60 7 1,22 9,68 1,3 6,3 7,0 4,8 
11 
Tỷ lệ (%) Trạng 
thái 
rừng 
Nhóm 
D1.3 
(cm) 
N 
(cây/ha) 
G 
(m2/ha) 
M 
(m3/ha) N G M TB 
 1 0,38 3,89 0,2 2,0 2,8 1,7 
 > 60 1 0,20 1,76 0,1 1,0 1,3 0,8 
 Tổng 574 19,32 139,00 100,0 100,0 100,0 100,0 
 298 11,66 84,97 51,8 60,4 61,1 57,8 
 241 3,83 21,77 47,4 13,8 9,7 23,6 
 < 20 58* 0,95 5,40 11,4 3,4 2,4 5,7 
 217 13,16 102,54 42,7 47,3 45,6 45,2 
 20 – 40 84 5,43 42,24 16,6 19,5 18,8 18,3 
44 8,28 75,05 8,6 29,8 33,4 23,9 IIIA3 40 – 60 22 4,02 36,69 4,4 14,5 16,3 11,7 
 7 2,53 25,50 1,3 9,1 11,3 7,3 
 > 60 2 0,63 6,64 0,3 2,3 3,0 1,8 
 Tổng 509 27,80 224,87 100,0 100,0 100,0 100,0 
 166 11,03 90,98 32,6 39,7 40,5 37,6 
(*) Những giá trị ở hàng dưới là của nhóm loài ưu thế và đồng ưu thế hoặc nhóm loài có ý nghĩa sinh thái. 
Nhìn chung, ở tất cả các trạng thái rừng của 2 kiểu Rkx và Rkn, mật độ lâm 
phần biến động theo từng cấp cao độ, số cây tập trung nhiều nhất ở nhóm D1.3 
< 20 cm. Mật độ quần thụ thấp nhất ở trạng thái rừng IIIA1, biến động từ 273 
đến 294 cây/ha; cao nhất ở trạng thái rừng IIIA2, biến động từ 406 đến 574 
cây/ha. Ở cả bốn trạng thái rừng của 2 kiểu rừng, tiết diện ngang và trữ lượng 
gỗ tập trung chủ yếu ở nhóm D1.3 = 20 - 40 cm ở cả ba cấp cao độ; nhóm loài 
ưu thế và đồng ưu thế hay nhóm loài cây gỗ có ý nghĩa sinh thái đều đóng góp 
N, G và M ở mọi nhóm D1.3 và tập trung nhiều nhất ở nhóm D1.3 = 20 - 40 cm. 
3.1.4. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo lớp chiều cao 
của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx và Rkn 
Bảng 3.4. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo lớp chiều cao 
của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx Đơn vị tính: 1 ha 
Tỷ lệ (%) Trạng 
thái 
rừng 
Lớp H 
(m) 
N 
(cây/ha) 
G 
(m2/ha) 
M 
(m3/ha) N G M TB 
 129 1,44 5,52 37,2 18,2 10,9 22,1 
 < 10 30* 0,41 1,63 8,7 5,2 3,2 5,7 
 151 3,79 22,71 43,5 47,7 44,7 45,3 
 10 – 15 48 1,38 8,28 14,0 17,4 16,3 15,9 
56 2,21 17,47 16,2 27,8 34,4 26,1 IIB 15 – 20 
21 0,88 7,04 6,1 11,1 13,9 10,4 
 11 0,50 5,06 3,0 6,3 10,0 6,4 
 > 20 5 0,23 2,36 1,4 2,9 4,7 3,0 
12 
Tỷ lệ (%) Trạng 
thái 
rừng 
Lớp H 
(m) 
N 
(cây/ha) 
G 
(m2/ha) 
M 
(m3/ha) N G M TB 
 Tổng 346 7,94 50,77 100,0 100,0 100,0 100,0 
 104 2,91 19,32 30,2 36,7 38,1 35,0 
 99 1,54 3,87 33,6 13,9 6,9 18,2 
 < 10 24* 0,36 0,94 8,3 3,3 1,7 4,4 
 120 4,04 16,18 40,8 36,5 29,0 35,4 
 10 – 15 35 1,04 4,11 11,9 9,4 7,4 9,6 
59 4,06 23,97 20,2 36,7 42,9 33,3 IIIA1 15 – 20 18 1,07 6,33 6,0 9,7 11,3 9,0 
 16 1,42 11,84 5,3 12,8 21,2 13,1 
 > 20 8 0,76 6,37 2,8 6,9 11,4 7,0 
 Tổng 294 11,06 55,86 100,0 100,0 100,0 100,0 
 86 3,24 17,75 29,1 29,3 31,8 30,1 
 133 1,74 6,73 32,7 9,9 5,0 15,9 
 < 10 34* 0,51 1,95 8,5 2,9 1,5 4,3 
 148 4,43 26,59 36,4 25,4 19,7 27,2 
 10 – 15 46 1,35 8,12 11,2 7,8 6,0 8,3 
100 7,48 60,89 24,6 42,8 45,2 37,6 IIIA2 15 – 20 39 3,38 27,51 9,6 19,4 20,4 16,5 
 26 3,82 40,48 6,3 21,9 30,1 19,4 
 > 20 11 1,55 16,01 2,6 8,9 11,9 7,8 
 Tổng 406 17,46 134,68 100,0 100,0 100,0 100,0 
 129 6,79 53,60 31,9 38,9 39,8 36,9 
 79 0,95 3,66 17,8 3,7 1,6 7,7 
 < 10 12* 0,18 0,70 2,8 0,7 0,3 1,3 
 139 3,40 20,50 31,4 13,3 9,0 17,9 
 10 – 15 31 0,80 4,94 6,9 3,2 2,2 4,1 
152 9,52 76,95 34,3 37,3 33,6 35,1 IIIA3 15 – 20 40 2,33 18,90 9,0 9,2 8,3 8,8 
 57 8,26 84,04 12,9 32,4 36,7 27,3 
 20 – 25 19 3,02 30,55 4,4 11,8 13,3 9,9 
 16 3,36 43,81 3,6 13,2 19,1 12,0 
 > 25 6 1,25 16,35 1,3 4,9 7,1 4,4 
 444 25,49 228,95 100,0 100,0 100,0 100,0 
 Tổng 108 7,59 71,45 24,3 29,8 31,2 28,4 
(*) Những giá trị ở hàng dưới là của nhóm loài ưu thế và đồng ưu thế hoặc nhóm loài có ý nghĩa sinh thái. 
Bảng 3.5. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo lớp chiều cao 
của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkn Đơn vị tính: 1 ha 
Tỷ lệ (%) Trạng 
thái 
rừng 
Lớp H 
(m) 
N 
(cây/ha) 
G 
(m2/ha) 
M 
(m3/ha) N G M TB 
 126 1,66 6,31 30,3 16,0 9,4 18,6 
 < 10 52* 0,80 3,07 12,5 7,7 4,5 8,2 
 182 4,35 26,25 44,0 42,1 38,9 41,7 
 10 – 15 89 2,12 12,94 21,6 20,5 19,2 20,4 
13 
Tỷ lệ (%) Trạng 
thái 
rừng 
Lớp H 
(m) 
N 
(cây/ha) 
G 
(m2/ha) 
M 
(m3/ha) N G M TB 
99 3,94 30,72 24,0 38,1 45,5 35,9 IIB 15 – 20 53 2,15 16,78 12,8 20,8 24,9 19,5 
 7 0,39 4,18 1,6 3,8 6,2 3,9 
 > 20 5 0,29 3,16 1,2 2,8 4,7 2,9 
 Tổng 414 10,33 67,46 100,0 100,0 100,0 100,0 
 199 5,36 35,94 48,1 51,9 53,3 51,1 
 62 1,03 2,51 22,6 9,6 4,4 12,2 
 < 10 24* 0,39 0,96 8,7 3,6 1,7 4,7 
 138 4,51 19,47 50,6 41,9 34,5 42,3 
 10 – 15 54 2,06 8,87 19,9 19,2 15,7 18,3 
61 3,95 23,65 22,2 36,7 41,9 33,6 IIIA1 15 – 20 22 1,67 9,90 8,1 15,5 17,5 13,7 
 13 1,27 10,85 4,7 11,8 19,2 11,9 
 > 20 2 0,13 1,04 0,6 1,2 1,8 1,2 
 Tổng 273 10,76 56,48 100,0 100,0 100,0 100,0 
 102 4,24 20,76 37,4 39,4 36,8 37,9 
 124 1,45 5,67 21,6 7,5 4,1 11,1 
 < 10 41 0,53 2,12 7,2 2,8 1,5 3,8 
 247 6,72 41,47 43,0 34,8 29,8 35,9 
 10 – 15 131 4,21 26,18 22,7 21,8 18,8 21,1 
187 9,73 77,61 32,6 50,4 55,8 46,3 IIIA2 15 – 20 116 6,19 49,44 20,1 32,0 35,6 29,2 
 16 1,41 14,26 2,8 7,3 10,3 6,8 
 > 20 11 0,73 7,23 1,8 3,8 5,2 3,6 
 Tổng 574 19,32 139,00 100,0 100,0 100,0 100,0 
 298 11,66 84,97 51,8 60,4 61,1 57,8 
 91 1,37 5,27 17,9 4,9 2,3 8,4 
 < 10 24 0,40 1,54 4,8 1,4 0,7 2,3 
 205 6,79 41,76 40,3 24,4 18,6 27,8 
 10 - 15 59 2,40 14,88 11,6 8,6 6,6 8,9 
158 11,59 93,63 31,1 41,7 41,6 38,1 IIIA3 15 - 20 60 5,00 40,46 11,8 18,0 18,0 15,9 
 47 6,55 66,09 9,2 23,5 29,4 20,7 
 20 - 25 19 2,50 25,35 3,7 9,0 11,3 8,0 
 8 1,50 18,11 1,5 5,4 8,1 5,0 
 > 25 4 0,73 8,76 0,8 2,6 3,9 2,4 
 509 27,80 224,87 100 100 100 100 
 Tổng 166 11,03 90,98 32,6 39,7 40,5 37,6 
(*) Những giá trị ở hàng dưới là của nhóm loài ưu thế và đồng ưu thế hoặc nhóm loài có ý nghĩa sinh thái. 
Nhìn chung, ở các trạng thái rừng của 2 kiểu Rkx và Rkn, số cây đều tập 
trung chủ yếu ở lớp H = 10 - 15 m. Ở trạng thái rừng IIB, tiết diện ngang và 
14 
trữ lượng gỗ tập trung chủ yếu ở lớp H = 10 - 15 m. Trong khi đó, ở các trạng 
thái rừng IIIA1, IIIA2 và IIIA3, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ tập trung chủ 
yếu ở lớp H = 15 - 20 m. Ở trạng thái rừng IIB và IIIA1, nhóm loài ưu thế và 
đồng ưu thế hay nhóm loài cây gỗ có ý nghĩa sinh thái tập trung nhiều nhất ở 
lớp H = 10 - 15 m. Trong khi đó, ở các trạng thái rừng IIIA2 và IIIA3, nhóm 
này tập trung chủ yếu ở lớp H = 15 - 20 m. 
3.1.5. Phân bố số cây theo cấp đường kính (N%/D1.3) của các trạng thái 
rừng thuộc kiểu Rkx và Rkn 
Phân bố N%/D1.3 ở ba cấp cao độ ở cả 2 kiểu Rkx và Rkn đều không có sự 
khác biệt về mặt thống kê ở cả bốn trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3. 
Phạm vi biến động đường kính thay đổi theo từng trạng thái rừng. Phạm vi 
biến động đường kính ở trạng thái rừng IIIA2 và IIIA3 là lớn nhất (8 - 80 cm), 
kế đến là trạng thái rừng IIIA1 (8 - 68 cm), trạng thái rừng IIB có phạm vi biến 
động đường kính là nhỏ nhất (8 - 34 cm). Phạm vi biến động này thay đổi tùy 
theo từng cấp cao độ. 
Phân bố thực nghiệm N%/D1.3 ở các trạng thái rừng ở cả 2 kiểu Rkx và Rkn 
đều có dạng một hoặc hai đỉnh với đỉnh chính lệch trái và giảm dần theo cấp 
đường kính tăng lên. Những loài cây gỗ có IV > 5% xuất hiện ở mọi cấp 
đường kính; chiếm tỷ lệ lớn nhất ở nhóm D1.3 < 20 cm đối với trạng thái rừng 
IIB, IIIA1 và ở nhóm D1.3 = 20 - 40 cm đối với trạng thái rừng IIIA2, IIIA3. 
Phân bố N%/D1.3 ở trạng thái rừng IIB thuộc kiểu Rkx và Rkn tại khu vực 
nghiên cứu đều có dạng phân bố theo hàm khoảng cách (với g biến động từ 
0,30 đến 0,41; a biến động từ 0,54 đến 0,55); trong khi đó, phân bố N%/D1.3 ở 
cả ba trạng thái rừng IIIA1, IIIA2 và IIIA3 của cả 2 kiểu Rkx và Rkn tại khu 
vực nghiên cứu đều có dạng phân bố theo hàm Weibull (với a biến động từ 
1,01 đến 1,23; λ biến động từ 0,05 đến 0,08). 
3.1.6. Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N%/H) của các trạng thái rừng 
thuộc kiểu Rkx và Rkn 
Phân bố N%/H ở ba cấp cao độ không có sự khác biệt về mặt thống kê ở cả 
bốn trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3 thuộc 2 kiểu Rkx và Rkn. Phạm 
vi biến động chiều cao ở trạng thái rừng IIB (4 - 26 m), IIIA1 (4 - 28 m), IIIA2 
và IIIA3 (4 - 32 m), phạm vi biến động này thay đổi tùy theo từng cấp cao độ 
của mỗi trạng thái rừng. 
Trạng thái rừng IIB, kết cấu rừng gần như một tầng chính; ở kiểu Rkx, tầng 
cây gỗ lớn với các loài chủ yếu như Trám trắng, Sơn huyết, Trường; ở kiểu 
Rkn với các loài cây chủ yếu như Bằng lăng, Thành ngạnh, Nhọ nồi, Bình 
15 
linh. Trạng thái rừng IIIA1, kết cấu tầng tán ít rõ ràng hơn; ở kiểu Rkx, tầng 
cây gỗ lớn với các loài cây chủ yếu như Trám trắng, Sơn huyết, Dẻ; ở kiểu 
Rkn, tầng cây gỗ lớn chủ yếu là các loài Bằng lăng, Thành ngạnh, Bình linh. 
Tầng cây gỗ nhỏ có các loài: Trâm, Xoài rừng, Thẩu tấu, Lòng mang. Ở trạng 
thái rừng IIIA2 và IIIA3, phân bố N%/H đều có dạng hai hoặc nhiều đỉnh, gấp 
khúc. Số cây tập trung chủ yếu ở cấp H = 10 - 20 m. Ở trạng thái rừng IIIA2, 
kết cấu rừng ít nhiều đã có sự phân tầng. Ở kiểu Rkx, tầng cây gỗ lớn với các 
loài chiếm ưu thế như Trâm, Nhọ nồi, Trường, Dẻ; ở kiểu Rkn, tầng cây gỗ 
lớn chủ yếu là các loài Bằng lăng, Thành ngạnh, Bình linh  Ở trạng thái 
rừng IIIA3, với kết cấu nhiều tầng tán, quần thụ khép kín. Ở kiểu Rkx, tầng ưu 
thế bao gồm các loài Trường, Sơn huyết, Săng mã, Trâm; ở kiểu Rkn, tầng cây 
gỗ lớn còn lại chủ yếu là các loài Bằng lăng, Thành ngạnh, Trường, Trâm  
Tầng cây gỗ nhỏ có các loài: Cò ke, Máu chó ... Kết quả nghiên cứu cho thấy, 
những loài cây gỗ ưu thế xuất hiện ở mọi lớp chiều cao; trong đó chúng chiếm 
tỷ lệ lớn nhất ở lớp H = 15 - 20 m. Ở cả 2 kiểu Rkx và Rkn, kết quả mô phỏng 
quy luật phân bố N%/H cho thấy, ở trạng thái rừng IIB và IIIA1 đều có dạng 
hàm phân bố Weibull (a = 1,65 - 2,32; λ = 0,01 - 0,03), trong khi đó, phân bố 
N%/H ở trạng thái rừng IIIA2 và IIIA3 đều có dạng hàm phân bố chuẩn (s = 
3,85 - 5,26; λ =12,9 - 15,1). 
3.2. Cấu trúc lớp cây tái sinh của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx và Rkn 
3.2.1. Cấu trúc tổ thành loài cây tái sinh của các trạng thái rừng thuộc 
kiểu Rkx và Rkn 
Đối với kiểu Rkx, tổng hợp ở mỗi trạng thái rừng cho thấy: Ở trạng thái rừng 
IIB, bắt gặp được 67 loài cây tái sinh, trong đó Chò chai là loài có tỷ lệ tổ thành 
cao nhất (8,65%), tiếp theo là 2 loài: Bời lời và Nhọ nồi. Độ ưu thế của 3 loài 
trên là 21,18%, mật độ của 3 loài này được xác định là 1218 cây/ha. Ở trạng 
thái rừng IIIA1, bắt gặp được 58 loài cây tái sinh, trong đó Chò chai là loài có tỷ 
lệ tổ thành cao nhất (10,08%), tiếp theo là 4 loài: Trường, Nhọ nồi, Bình linh và 
Chiết tam lang. Độ ưu thế của 5 loài trên là 38,54%, mật độ của 5 loài này là 
2.107 cây/ha. Ở trạng thái rừng IIIA2, bắt gặp được 71 loài cây tái sinh, trong 
đó Chò chai là loài có tỷ lệ tổ thành cao nhất (6,54%), tiếp theo là 5 loài: Dẻ, 
Máu chó, Thành ngạnh, Chôm chôm rừng và Trường. Độ ưu thế của 6 loài trên 
là 34,55%, mật độ của 6 loài này là 2.017 cây/ha. Ở trạng thái rừng IIIA3, bắt 
gặp được 50 loài cây tái sinh, trong đó Trường là loài có tỷ lệ tổ thành cao nhất 
(8,96%), tiếp theo là 4 loài: Trâm, Chiết tam lang, Săng mã và Sơn huyết. Độ 
ưu thế của 5 loài trên là 34,8%, mật độ của 5 loài này là 1.520 cây/ha. 
16 
Đối với kiểu Rkn cho thấy: Ở trạng thái rừng IIB, bắt gặp được 38 loài cây 
tái sinh, trong đó Bình linh là loài có tỷ lệ tổ thành cao nhất (12,9%), tiếp theo 
là 4 loài: Cò ke, Bằng lăng, Trường và Nhọ nồi. Độ ưu thế của 5 loài trên là 
46,67%, mật độ của 5 loài này được xác định là 2.213 cây/ha. Ở trạng thái 
rừng IIIA1, bắt gặp được 62 loài cây tái sinh, trong đó Chiết tam lang là loài có 
tỷ lệ tổ thành cao nhất (8,92%), tiếp theo là 5 loài: Bình linh, Cò ke, Nhọ nồi, 
Chò chai và Trường. Độ ưu thế của 6 loài trên là 46,5%, mật độ của 6 loài này 
là 2.364 cây/ha. Ở trạng thái rừng IIIA2, bắt gặp được 47 loài cây tái sinh, 
trong đó Bằng lăng là loài có tỷ lệ tổ thành cao nhất (18,84%), tiếp theo là 5 
loài: Thành ngạnh, Cò ke, Bình linh, Nhọ nồi và Dó bầu. Độ ưu thế của 6 loài 
trên là 61,13%, mật độ của 6 loài này là 3.662 cây/ha. Ở trạng thái rừng IIIA3, 
bắt gặp được 60 loài cây gỗ, trong đó Trường là loài có tỷ lệ tổ thành cao nhất 
(7,93%), tiếp theo là 3 loài: Bằng lăng, Bình linh và Trâm. Độ ưu thế của 4 
loài trên là 25,11%, mật độ của 4 loài này là 1.520 cây/ha. 
3.2.2. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao của các trạng thái rừng 
thuộc kiểu Rkx và Rkn 
Đối với kiểu Rkx, kết quả nghiên cứu cho thấy, mật độ cây tái sinh ở các 
cấp cao độ của tất cả các trạng thái rừng đều tập trung nhiều nhất ở cấp chiều 
cao H < 1 m, biến động từ 2.284 cây/ha (IIB) đến 2.996 cây/ha (IIIA3), mật độ 
cây tái sinh thấp nhất ở cấp chiều cao H ³ 3 m, biến động từ 44 cây/ha (IIIA3) 
đến 622 cây/ha (IIB). Mật độ cây tái sinh bình quân lâm phần ở các trạng thái 
rừng IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3 lần lượt là 5.716, 5.467, 5.840 và 4.364 cây/ha. 
Đối với kiểu Rkn, kết quả nghiên cứu cho thấy, mật độ cây tái sinh ở các 
cấp cao độ của tất cả các trạng thái rừng đều tập trung nhiều nhất ở cấp chiều 
cao H < 1 m, biến động từ 2.693 cây/ha (IIIA2) đến 4.213 cây/ha (IIIA3), mật 
độ cây tái sinh thấp nhất ở cấp chiều cao H ³ 3 m, biến động từ 80 cây/ha 
(IIIA3) đến 347 cây/ha (IIIA2). Mật độ cây tái sinh bình quân lâm phần ở các 
trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3 lần lượt là 4.747, 5.084, 5.991 và 
6.053 cây/ha. 
Ở cả 2 kiểu Rkx và Rkn, kết quả phân tích phương sai đã cho thấy, mật độ 
cây tái sinh theo các cấp chiều cao khác nhau ở từng cấp cao độ của các trạng 
thái rừng tại khu vực nghiên cứu có sự khác biệt có ý nghĩa về phương diện 
thống kê (P < 0,05). Trong cùng một trạng thái rừng, mật độ cây tái sinh bình 
quân lâm phần ở các cấp cao độ có sự biến động, tuy nhiên sự khác biệt này là 
không có ý nghĩa về phương diện thống kê (P > 0,05). 
17 
3.3. Đa dạng loài cây gỗ và đa dạng cấu trúc đối với những QXTV của các 
trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx và Rkn tại khu vực nghiên cứu 
3.3.1. Đa dạng loài cây gỗ của trạng thái rừng IIIA2 thuộc kiểu Rkx và 
Rkn tại khu vực nghiên cứu 
Những chỉ số đa dạng của loài cây gỗ (S, N, d, J’, H’, l’) ở trạng thái rừng 
IIIA2 đối với 2 kiểu Rkx và Rkn được trình bày ở Bảng 3.6: 
Bảng 3.6. Những chỉ số đa dạng của loài cây gỗ ở các quần xã thực vật của 
trạng thái rừng IIIA2 thuộc kiểu Rkx và Rkn 
Các chỉ số đa dạng Chỉ 
tiêu 
Kiểu 
rừng S N d J' H' l’ 
Rkx 9 9 9 9 9 9 Số ô 
mẫu Rkn 9 9 9 9 9 9 
Rkx 22,4 21,2 20,1 3,6 8,8 32,5 CV% Rkn 18,9 24,2 17,6 5,8 11,0 41,2 
Rkx 16 65 3,57 0,86 2,46 0,04 Min Rkn 14 56 3,23 0,76 2,04 0,08 
Rkx 30 111 6,44 0,94 3,19 0,11 Max Rkn 25 157 5,15 0,89 2,87 0,20 
Rkx 14 46 2,88 0,09 0,73 0,07 Max-
Min Rkn 11 101 1,92 0,13 0,82 0,15 
23±5,18 81±17,2 5,02±1,01 0,90±0,03 2,81±0,25 0,07±0,02 TB Rkx Rkn 21±3,93 115±27,8 4,18±0,73 0,84±0,05 2,55±0,28 0,11±0,05 
Kết quả nghiên cứu cho thấy, ở trạng thái IIIA2, số lượng loài cây gỗ dao 
động từ 14 đến 30 loài; trung bình từ 21 - 23 loài. Mật độ cây gỗ trong các ô 
tiêu chuẩn 2.000 m2 dao động t

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_dac_diem_cau_truc_va_da_dang_thuc_vat_than_g.pdf