Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận án Đặc điểm cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng ở khu BTTN Núi Ông, tỉnh Bình Thuận

ái rừng thuộc kiểu Rkx và Rkn Đối với kiểu Rkx, ở trạng thái rừng IIB, bắt gặp được 62 loài cây gỗ, trong đó Trám trắng là loài có chỉ số IV% lớn nhất (9,6%), tiếp theo là 4 loài: Sơn huyết, Trường, Máu chó và Dó bầu. Nhóm loài này đóng góp trung bình 35,0% về N, G và V. Ở trạng thái rừng IIIA1, đã bắt gặp được 53 loài cây gỗ, trong đó Sơn huyết là loài có chỉ số IV% lớn nhất (9,0%), tiếp theo là 3 loài: Trám trắng, Dẻ và Máu chó. Nhóm loài này đóng góp trung bình 30,1% về N, G và V. Ở trạng thái rừng IIIA2, đã bắt gặp được 65 loài cây gỗ, trong đó Trâm là loài có chỉ số IV% lớn nhất (8,8%), tiếp theo là 4 loài: Nhọ nồi, Trường, Dẻ và Chò chai. Nhóm loài này đóng góp trung bình 36,9% về N, G và V. Ở trạng thái rừng IIIA3, đã bắt gặp được 68 loài cây gỗ, trong đó Trường là loài có chỉ số IV% lớn nhất (8,0%), tiếp theo là 3 loài: Sơn huyết, Săng mã và Trâm. Nhóm loài này đóng góp trung bình 28,4% về N, G và V. 9 Đối với kiểu Rkn, ở trạng thái rừng IIB, bắt gặp được 48 loài cây gỗ, trong đó Bằng lăng là loài có chỉ số IV% lớn nhất (14,7%), tiếp theo là 5 loài: Thành ngạnh, Nhọ nồi, Bình linh, Trường và Cò ke. Nhóm loài này đóng góp trung bình 51,1% về N, G và V. Ở trạng thái rừng IIIA1, đã bắt gặp được 58 loài cây gỗ, trong đó Bằng lăng là loài có chỉ số IV% lớn nhất (16,7%), tiếp theo là 3 loài: Thành ngạnh, Bình linh và Cò ke. Nhóm loài này đóng góp trung bình 37,9% về N, G và V. Ở trạng thái rừng IIIA2, đã bắt gặp được 47 loài cây gỗ, trong đó Bằng lăng là loài có chỉ số IV% lớn nhất (25,7%), tiếp theo là 4 loài: Thành ngạnh, Bình linh, Dó bầu và Nhọ nồi. Nhóm loài này đóng góp trung bình 57,8% về N, G và V. Ở trạng thái rừng IIIA3, đã bắt gặp được 75 loài cây gỗ, trong đó Bằng lăng là loài có chỉ số IV% lớn nhất (12,1%), tiếp theo là 4 loài: Thành ngạnh, Trường, Trâm và Bình linh. Nhóm loài này đóng góp trung bình 37,6% về N, G và V. 3.1.3. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo nhóm đường kính của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx và Rkn Bảng 3.2. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo nhóm đường kính của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx Đơn vị tính: 1 ha Tỷ lệ (%) Trạng thái rừng Nhóm D1.3 (cm) N (cây/ha) G (m2/ha) M (m3/ha) N G M TB 254 3,54 19,02 73,5 44,6 37,5 51,8 < 20 66* 1,08 5,93 18,9 13,6 11,7 14,7 92 4,40 31,74 26,5 55,4 62,5 48,2 IIB 20 – 40 39 1,84 13,39 11,2 23,1 26,4 20,3 Tổng 346 7,94 50,77 100,0 100,0 100,0 100,0 104 2,91 19,32 30,2 36,7 38,1 35,0 174 2,80 10,15 59,4 25,3 18,2 34,3 < 20 54* 0,97 3,61 18,3 8,8 6,5 11,2 111 6,75 35,18 37,6 61,1 63,0 53,9 20 – 40 29 1,80 10,36 9,8 16,2 18,6 14,9 9 1,50 10,54 3,0 13,6 18,9 11,8 IIIA1 > 40 3 0,47 3,78 0,9 4,3 6,8 4,0 Tổng 294 11,06 55,86 100,0 100,0 100,0 100,0 86 3,24 17,75 29,1 29,3 31,8 30,1 241 3,46 18,64 59,2 19,8 13,8 31,0 < 20 69* 1,03 5,65 17,0 5,9 4,2 9,0 140 8,09 59,86 34,5 46,3 44,4 41,8 20 – 40 49 2,93 21,99 12,2 16,8 16,3 15,1 18 3,29 30,34 4,5 18,8 22,5 15,3 IIIA2 40 – 60 7 1,24 10,99 1,6 7,1 8,2 5,6 10 Tỷ lệ (%) Trạng thái rừng Nhóm D1.3 (cm) N (cây/ha) G (m2/ha) M (m3/ha) N G M TB 7 2,62 25,83 1,8 15,0 19,2 12,0 > 60 4 1,59 14,97 1,1 9,1 11,1 7,1 Tổng 406 17,46 134,68 100,0 100,0 100,0 100,0 129 6,79 53,60 31,9 38,9 39,8 36,9 224 3,35 19,96 50,4 13,2 8,7 24,1 < 20 44* 0,67 4,28 9,9 2,6 1,9 4,8 171 10,24 85,56 38,5 40,2 37,4 38,7 20 – 40 49 3,08 26,12 11,0 12,1 11,4 11,5 36 6,84 69,04 8,1 26,8 30,2 21,7 IIIA3 40 – 60 10 1,83 19,12 2,3 7,2 8,4 5,9 13 5,06 54,40 2,9 19,8 23,8 15,5 > 60 5 2,01 21,92 1,1 7,9 9,6 6,2 Tổng 444 25,49 228,95 100,0 100,0 100,0 100,0 108 7,59 71,45 24,3 29,8 31,2 28,4 (*) Những giá trị ở hàng dưới là của nhóm loài ưu thế và đồng ưu thế hoặc nhóm loài có ý nghĩa sinh thái. Bảng 3.3. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo nhóm đường kính của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkn Đơn vị tính: 1 ha Tỷ lệ (%) Trạng thái rừng Nhóm D1.3 (cm) N (cây/ha) G (m2/ha) M (m3/ha) N G M TB 286 4,29 23,55 69,1 41,5 34,9 48,5 < 20 126* 1,92 10,69 30,3 18,6 15,8 21,6 128 6,04 43,91 30,9 58,5 65,1 51,5 IIB 20 – 40 73 3,44 25,25 17,7 33,3 37,4 29,5 Tổng 414 10,33 67,46 100,0 100,0 100,0 100,0 199 5,36 35,94 48,1 51,9 53,3 51,1 153 2,36 9,37 56,1 22,0 16,6 31,6 < 20 53* 0,80 3,00 19,3 7,4 5,3 10,7 108 6,30 33,30 39,6 58,5 59,0 52,4 20 – 40 45 2,64 13,17 16,5 24,6 23,3 21,5 IIIA1 12 2,10 13,81 4,3 19,5 24,4 16,1 > 40 4 0,80 4,58 1,6 7,5 8,1 5,7 Tổng 273 10,76 56,48 100,0 100,0 100,0 100,0 102 4,24 20,76 37,4 39,4 36,8 37,9 346 5,18 30,26 60,2 26,8 21,8 36,2 < 20 147* 2,47 14,99 25,6 12,8 10,8 16,4 217 11,87 89,44 37,7 61,5 64,3 54,5 20 – 40 143 7,77 58,55 24,9 40,2 42,1 35,7 11 1,88 15,41 1,9 9,7 11,1 7,6 IIIA2 40 – 60 7 1,22 9,68 1,3 6,3 7,0 4,8 11 Tỷ lệ (%) Trạng thái rừng Nhóm D1.3 (cm) N (cây/ha) G (m2/ha) M (m3/ha) N G M TB 1 0,38 3,89 0,2 2,0 2,8 1,7 > 60 1 0,20 1,76 0,1 1,0 1,3 0,8 Tổng 574 19,32 139,00 100,0 100,0 100,0 100,0 298 11,66 84,97 51,8 60,4 61,1 57,8 241 3,83 21,77 47,4 13,8 9,7 23,6 < 20 58* 0,95 5,40 11,4 3,4 2,4 5,7 217 13,16 102,54 42,7 47,3 45,6 45,2 20 – 40 84 5,43 42,24 16,6 19,5 18,8 18,3 44 8,28 75,05 8,6 29,8 33,4 23,9 IIIA3 40 – 60 22 4,02 36,69 4,4 14,5 16,3 11,7 7 2,53 25,50 1,3 9,1 11,3 7,3 > 60 2 0,63 6,64 0,3 2,3 3,0 1,8 Tổng 509 27,80 224,87 100,0 100,0 100,0 100,0 166 11,03 90,98 32,6 39,7 40,5 37,6 (*) Những giá trị ở hàng dưới là của nhóm loài ưu thế và đồng ưu thế hoặc nhóm loài có ý nghĩa sinh thái. Nhìn chung, ở tất cả các trạng thái rừng của 2 kiểu Rkx và Rkn, mật độ lâm phần biến động theo từng cấp cao độ, số cây tập trung nhiều nhất ở nhóm D1.3 < 20 cm. Mật độ quần thụ thấp nhất ở trạng thái rừng IIIA1, biến động từ 273 đến 294 cây/ha; cao nhất ở trạng thái rừng IIIA2, biến động từ 406 đến 574 cây/ha. Ở cả bốn trạng thái rừng của 2 kiểu rừng, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ tập trung chủ yếu ở nhóm D1.3 = 20 - 40 cm ở cả ba cấp cao độ; nhóm loài ưu thế và đồng ưu thế hay nhóm loài cây gỗ có ý nghĩa sinh thái đều đóng góp N, G và M ở mọi nhóm D1.3 và tập trung nhiều nhất ở nhóm D1.3 = 20 - 40 cm. 3.1.4. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo lớp chiều cao của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx và Rkn Bảng 3.4. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo lớp chiều cao của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx Đơn vị tính: 1 ha Tỷ lệ (%) Trạng thái rừng Lớp H (m) N (cây/ha) G (m2/ha) M (m3/ha) N G M TB 129 1,44 5,52 37,2 18,2 10,9 22,1 < 10 30* 0,41 1,63 8,7 5,2 3,2 5,7 151 3,79 22,71 43,5 47,7 44,7 45,3 10 – 15 48 1,38 8,28 14,0 17,4 16,3 15,9 56 2,21 17,47 16,2 27,8 34,4 26,1 IIB 15 – 20 21 0,88 7,04 6,1 11,1 13,9 10,4 11 0,50 5,06 3,0 6,3 10,0 6,4 > 20 5 0,23 2,36 1,4 2,9 4,7 3,0 12 Tỷ lệ (%) Trạng thái rừng Lớp H (m) N (cây/ha) G (m2/ha) M (m3/ha) N G M TB Tổng 346 7,94 50,77 100,0 100,0 100,0 100,0 104 2,91 19,32 30,2 36,7 38,1 35,0 99 1,54 3,87 33,6 13,9 6,9 18,2 < 10 24* 0,36 0,94 8,3 3,3 1,7 4,4 120 4,04 16,18 40,8 36,5 29,0 35,4 10 – 15 35 1,04 4,11 11,9 9,4 7,4 9,6 59 4,06 23,97 20,2 36,7 42,9 33,3 IIIA1 15 – 20 18 1,07 6,33 6,0 9,7 11,3 9,0 16 1,42 11,84 5,3 12,8 21,2 13,1 > 20 8 0,76 6,37 2,8 6,9 11,4 7,0 Tổng 294 11,06 55,86 100,0 100,0 100,0 100,0 86 3,24 17,75 29,1 29,3 31,8 30,1 133 1,74 6,73 32,7 9,9 5,0 15,9 < 10 34* 0,51 1,95 8,5 2,9 1,5 4,3 148 4,43 26,59 36,4 25,4 19,7 27,2 10 – 15 46 1,35 8,12 11,2 7,8 6,0 8,3 100 7,48 60,89 24,6 42,8 45,2 37,6 IIIA2 15 – 20 39 3,38 27,51 9,6 19,4 20,4 16,5 26 3,82 40,48 6,3 21,9 30,1 19,4 > 20 11 1,55 16,01 2,6 8,9 11,9 7,8 Tổng 406 17,46 134,68 100,0 100,0 100,0 100,0 129 6,79 53,60 31,9 38,9 39,8 36,9 79 0,95 3,66 17,8 3,7 1,6 7,7 < 10 12* 0,18 0,70 2,8 0,7 0,3 1,3 139 3,40 20,50 31,4 13,3 9,0 17,9 10 – 15 31 0,80 4,94 6,9 3,2 2,2 4,1 152 9,52 76,95 34,3 37,3 33,6 35,1 IIIA3 15 – 20 40 2,33 18,90 9,0 9,2 8,3 8,8 57 8,26 84,04 12,9 32,4 36,7 27,3 20 – 25 19 3,02 30,55 4,4 11,8 13,3 9,9 16 3,36 43,81 3,6 13,2 19,1 12,0 > 25 6 1,25 16,35 1,3 4,9 7,1 4,4 444 25,49 228,95 100,0 100,0 100,0 100,0 Tổng 108 7,59 71,45 24,3 29,8 31,2 28,4 (*) Những giá trị ở hàng dưới là của nhóm loài ưu thế và đồng ưu thế hoặc nhóm loài có ý nghĩa sinh thái. Bảng 3.5. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo lớp chiều cao của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkn Đơn vị tính: 1 ha Tỷ lệ (%) Trạng thái rừng Lớp H (m) N (cây/ha) G (m2/ha) M (m3/ha) N G M TB 126 1,66 6,31 30,3 16,0 9,4 18,6 < 10 52* 0,80 3,07 12,5 7,7 4,5 8,2 182 4,35 26,25 44,0 42,1 38,9 41,7 10 – 15 89 2,12 12,94 21,6 20,5 19,2 20,4 13 Tỷ lệ (%) Trạng thái rừng Lớp H (m) N (cây/ha) G (m2/ha) M (m3/ha) N G M TB 99 3,94 30,72 24,0 38,1 45,5 35,9 IIB 15 – 20 53 2,15 16,78 12,8 20,8 24,9 19,5 7 0,39 4,18 1,6 3,8 6,2 3,9 > 20 5 0,29 3,16 1,2 2,8 4,7 2,9 Tổng 414 10,33 67,46 100,0 100,0 100,0 100,0 199 5,36 35,94 48,1 51,9 53,3 51,1 62 1,03 2,51 22,6 9,6 4,4 12,2 < 10 24* 0,39 0,96 8,7 3,6 1,7 4,7 138 4,51 19,47 50,6 41,9 34,5 42,3 10 – 15 54 2,06 8,87 19,9 19,2 15,7 18,3 61 3,95 23,65 22,2 36,7 41,9 33,6 IIIA1 15 – 20 22 1,67 9,90 8,1 15,5 17,5 13,7 13 1,27 10,85 4,7 11,8 19,2 11,9 > 20 2 0,13 1,04 0,6 1,2 1,8 1,2 Tổng 273 10,76 56,48 100,0 100,0 100,0 100,0 102 4,24 20,76 37,4 39,4 36,8 37,9 124 1,45 5,67 21,6 7,5 4,1 11,1 < 10 41 0,53 2,12 7,2 2,8 1,5 3,8 247 6,72 41,47 43,0 34,8 29,8 35,9 10 – 15 131 4,21 26,18 22,7 21,8 18,8 21,1 187 9,73 77,61 32,6 50,4 55,8 46,3 IIIA2 15 – 20 116 6,19 49,44 20,1 32,0 35,6 29,2 16 1,41 14,26 2,8 7,3 10,3 6,8 > 20 11 0,73 7,23 1,8 3,8 5,2 3,6 Tổng 574 19,32 139,00 100,0 100,0 100,0 100,0 298 11,66 84,97 51,8 60,4 61,1 57,8 91 1,37 5,27 17,9 4,9 2,3 8,4 < 10 24 0,40 1,54 4,8 1,4 0,7 2,3 205 6,79 41,76 40,3 24,4 18,6 27,8 10 - 15 59 2,40 14,88 11,6 8,6 6,6 8,9 158 11,59 93,63 31,1 41,7 41,6 38,1 IIIA3 15 - 20 60 5,00 40,46 11,8 18,0 18,0 15,9 47 6,55 66,09 9,2 23,5 29,4 20,7 20 - 25 19 2,50 25,35 3,7 9,0 11,3 8,0 8 1,50 18,11 1,5 5,4 8,1 5,0 > 25 4 0,73 8,76 0,8 2,6 3,9 2,4 509 27,80 224,87 100 100 100 100 Tổng 166 11,03 90,98 32,6 39,7 40,5 37,6 (*) Những giá trị ở hàng dưới là của nhóm loài ưu thế và đồng ưu thế hoặc nhóm loài có ý nghĩa sinh thái. Nhìn chung, ở các trạng thái rừng của 2 kiểu Rkx và Rkn, số cây đều tập trung chủ yếu ở lớp H = 10 - 15 m. Ở trạng thái rừng IIB, tiết diện ngang và 14 trữ lượng gỗ tập trung chủ yếu ở lớp H = 10 - 15 m. Trong khi đó, ở các trạng thái rừng IIIA1, IIIA2 và IIIA3, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ tập trung chủ yếu ở lớp H = 15 - 20 m. Ở trạng thái rừng IIB và IIIA1, nhóm loài ưu thế và đồng ưu thế hay nhóm loài cây gỗ có ý nghĩa sinh thái tập trung nhiều nhất ở lớp H = 10 - 15 m. Trong khi đó, ở các trạng thái rừng IIIA2 và IIIA3, nhóm này tập trung chủ yếu ở lớp H = 15 - 20 m. 3.1.5. Phân bố số cây theo cấp đường kính (N%/D1.3) của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx và Rkn Phân bố N%/D1.3 ở ba cấp cao độ ở cả 2 kiểu Rkx và Rkn đều không có sự khác biệt về mặt thống kê ở cả bốn trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3. Phạm vi biến động đường kính thay đổi theo từng trạng thái rừng. Phạm vi biến động đường kính ở trạng thái rừng IIIA2 và IIIA3 là lớn nhất (8 - 80 cm), kế đến là trạng thái rừng IIIA1 (8 - 68 cm), trạng thái rừng IIB có phạm vi biến động đường kính là nhỏ nhất (8 - 34 cm). Phạm vi biến động này thay đổi tùy theo từng cấp cao độ. Phân bố thực nghiệm N%/D1.3 ở các trạng thái rừng ở cả 2 kiểu Rkx và Rkn đều có dạng một hoặc hai đỉnh với đỉnh chính lệch trái và giảm dần theo cấp đường kính tăng lên. Những loài cây gỗ có IV > 5% xuất hiện ở mọi cấp đường kính; chiếm tỷ lệ lớn nhất ở nhóm D1.3 < 20 cm đối với trạng thái rừng IIB, IIIA1 và ở nhóm D1.3 = 20 - 40 cm đối với trạng thái rừng IIIA2, IIIA3. Phân bố N%/D1.3 ở trạng thái rừng IIB thuộc kiểu Rkx và Rkn tại khu vực nghiên cứu đều có dạng phân bố theo hàm khoảng cách (với g biến động từ 0,30 đến 0,41; a biến động từ 0,54 đến 0,55); trong khi đó, phân bố N%/D1.3 ở cả ba trạng thái rừng IIIA1, IIIA2 và IIIA3 của cả 2 kiểu Rkx và Rkn tại khu vực nghiên cứu đều có dạng phân bố theo hàm Weibull (với a biến động từ 1,01 đến 1,23; λ biến động từ 0,05 đến 0,08). 3.1.6. Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N%/H) của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx và Rkn Phân bố N%/H ở ba cấp cao độ không có sự khác biệt về mặt thống kê ở cả bốn trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3 thuộc 2 kiểu Rkx và Rkn. Phạm vi biến động chiều cao ở trạng thái rừng IIB (4 - 26 m), IIIA1 (4 - 28 m), IIIA2 và IIIA3 (4 - 32 m), phạm vi biến động này thay đổi tùy theo từng cấp cao độ của mỗi trạng thái rừng. Trạng thái rừng IIB, kết cấu rừng gần như một tầng chính; ở kiểu Rkx, tầng cây gỗ lớn với các loài chủ yếu như Trám trắng, Sơn huyết, Trường; ở kiểu Rkn với các loài cây chủ yếu như Bằng lăng, Thành ngạnh, Nhọ nồi, Bình 15 linh. Trạng thái rừng IIIA1, kết cấu tầng tán ít rõ ràng hơn; ở kiểu Rkx, tầng cây gỗ lớn với các loài cây chủ yếu như Trám trắng, Sơn huyết, Dẻ; ở kiểu Rkn, tầng cây gỗ lớn chủ yếu là các loài Bằng lăng, Thành ngạnh, Bình linh. Tầng cây gỗ nhỏ có các loài: Trâm, Xoài rừng, Thẩu tấu, Lòng mang. Ở trạng thái rừng IIIA2 và IIIA3, phân bố N%/H đều có dạng hai hoặc nhiều đỉnh, gấp khúc. Số cây tập trung chủ yếu ở cấp H = 10 - 20 m. Ở trạng thái rừng IIIA2, kết cấu rừng ít nhiều đã có sự phân tầng. Ở kiểu Rkx, tầng cây gỗ lớn với các loài chiếm ưu thế như Trâm, Nhọ nồi, Trường, Dẻ; ở kiểu Rkn, tầng cây gỗ lớn chủ yếu là các loài Bằng lăng, Thành ngạnh, Bình linh Ở trạng thái rừng IIIA3, với kết cấu nhiều tầng tán, quần thụ khép kín. Ở kiểu Rkx, tầng ưu thế bao gồm các loài Trường, Sơn huyết, Săng mã, Trâm; ở kiểu Rkn, tầng cây gỗ lớn còn lại chủ yếu là các loài Bằng lăng, Thành ngạnh, Trường, Trâm Tầng cây gỗ nhỏ có các loài: Cò ke, Máu chó ... Kết quả nghiên cứu cho thấy, những loài cây gỗ ưu thế xuất hiện ở mọi lớp chiều cao; trong đó chúng chiếm tỷ lệ lớn nhất ở lớp H = 15 - 20 m. Ở cả 2 kiểu Rkx và Rkn, kết quả mô phỏng quy luật phân bố N%/H cho thấy, ở trạng thái rừng IIB và IIIA1 đều có dạng hàm phân bố Weibull (a = 1,65 - 2,32; λ = 0,01 - 0,03), trong khi đó, phân bố N%/H ở trạng thái rừng IIIA2 và IIIA3 đều có dạng hàm phân bố chuẩn (s = 3,85 - 5,26; λ =12,9 - 15,1). 3.2. Cấu trúc lớp cây tái sinh của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx và Rkn 3.2.1. Cấu trúc tổ thành loài cây tái sinh của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx và Rkn Đối với kiểu Rkx, tổng hợp ở mỗi trạng thái rừng cho thấy: Ở trạng thái rừng IIB, bắt gặp được 67 loài cây tái sinh, trong đó Chò chai là loài có tỷ lệ tổ thành cao nhất (8,65%), tiếp theo là 2 loài: Bời lời và Nhọ nồi. Độ ưu thế của 3 loài trên là 21,18%, mật độ của 3 loài này được xác định là 1218 cây/ha. Ở trạng thái rừng IIIA1, bắt gặp được 58 loài cây tái sinh, trong đó Chò chai là loài có tỷ lệ tổ thành cao nhất (10,08%), tiếp theo là 4 loài: Trường, Nhọ nồi, Bình linh và Chiết tam lang. Độ ưu thế của 5 loài trên là 38,54%, mật độ của 5 loài này là 2.107 cây/ha. Ở trạng thái rừng IIIA2, bắt gặp được 71 loài cây tái sinh, trong đó Chò chai là loài có tỷ lệ tổ thành cao nhất (6,54%), tiếp theo là 5 loài: Dẻ, Máu chó, Thành ngạnh, Chôm chôm rừng và Trường. Độ ưu thế của 6 loài trên là 34,55%, mật độ của 6 loài này là 2.017 cây/ha. Ở trạng thái rừng IIIA3, bắt gặp được 50 loài cây tái sinh, trong đó Trường là loài có tỷ lệ tổ thành cao nhất (8,96%), tiếp theo là 4 loài: Trâm, Chiết tam lang, Săng mã và Sơn huyết. Độ ưu thế của 5 loài trên là 34,8%, mật độ của 5 loài này là 1.520 cây/ha. 16 Đối với kiểu Rkn cho thấy: Ở trạng thái rừng IIB, bắt gặp được 38 loài cây tái sinh, trong đó Bình linh là loài có tỷ lệ tổ thành cao nhất (12,9%), tiếp theo là 4 loài: Cò ke, Bằng lăng, Trường và Nhọ nồi. Độ ưu thế của 5 loài trên là 46,67%, mật độ của 5 loài này được xác định là 2.213 cây/ha. Ở trạng thái rừng IIIA1, bắt gặp được 62 loài cây tái sinh, trong đó Chiết tam lang là loài có tỷ lệ tổ thành cao nhất (8,92%), tiếp theo là 5 loài: Bình linh, Cò ke, Nhọ nồi, Chò chai và Trường. Độ ưu thế của 6 loài trên là 46,5%, mật độ của 6 loài này là 2.364 cây/ha. Ở trạng thái rừng IIIA2, bắt gặp được 47 loài cây tái sinh, trong đó Bằng lăng là loài có tỷ lệ tổ thành cao nhất (18,84%), tiếp theo là 5 loài: Thành ngạnh, Cò ke, Bình linh, Nhọ nồi và Dó bầu. Độ ưu thế của 6 loài trên là 61,13%, mật độ của 6 loài này là 3.662 cây/ha. Ở trạng thái rừng IIIA3, bắt gặp được 60 loài cây gỗ, trong đó Trường là loài có tỷ lệ tổ thành cao nhất (7,93%), tiếp theo là 3 loài: Bằng lăng, Bình linh và Trâm. Độ ưu thế của 4 loài trên là 25,11%, mật độ của 4 loài này là 1.520 cây/ha. 3.2.2. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx và Rkn Đối với kiểu Rkx, kết quả nghiên cứu cho thấy, mật độ cây tái sinh ở các cấp cao độ của tất cả các trạng thái rừng đều tập trung nhiều nhất ở cấp chiều cao H < 1 m, biến động từ 2.284 cây/ha (IIB) đến 2.996 cây/ha (IIIA3), mật độ cây tái sinh thấp nhất ở cấp chiều cao H ³ 3 m, biến động từ 44 cây/ha (IIIA3) đến 622 cây/ha (IIB). Mật độ cây tái sinh bình quân lâm phần ở các trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3 lần lượt là 5.716, 5.467, 5.840 và 4.364 cây/ha. Đối với kiểu Rkn, kết quả nghiên cứu cho thấy, mật độ cây tái sinh ở các cấp cao độ của tất cả các trạng thái rừng đều tập trung nhiều nhất ở cấp chiều cao H < 1 m, biến động từ 2.693 cây/ha (IIIA2) đến 4.213 cây/ha (IIIA3), mật độ cây tái sinh thấp nhất ở cấp chiều cao H ³ 3 m, biến động từ 80 cây/ha (IIIA3) đến 347 cây/ha (IIIA2). Mật độ cây tái sinh bình quân lâm phần ở các trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3 lần lượt là 4.747, 5.084, 5.991 và 6.053 cây/ha. Ở cả 2 kiểu Rkx và Rkn, kết quả phân tích phương sai đã cho thấy, mật độ cây tái sinh theo các cấp chiều cao khác nhau ở từng cấp cao độ của các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu có sự khác biệt có ý nghĩa về phương diện thống kê (P < 0,05). Trong cùng một trạng thái rừng, mật độ cây tái sinh bình quân lâm phần ở các cấp cao độ có sự biến động, tuy nhiên sự khác biệt này là không có ý nghĩa về phương diện thống kê (P > 0,05). 17 3.3. Đa dạng loài cây gỗ và đa dạng cấu trúc đối với những QXTV của các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx và Rkn tại khu vực nghiên cứu 3.3.1. Đa dạng loài cây gỗ của trạng thái rừng IIIA2 thuộc kiểu Rkx và Rkn tại khu vực nghiên cứu Những chỉ số đa dạng của loài cây gỗ (S, N, d, J’, H’, l’) ở trạng thái rừng IIIA2 đối với 2 kiểu Rkx và Rkn được trình bày ở Bảng 3.6: Bảng 3.6. Những chỉ số đa dạng của loài cây gỗ ở các quần xã thực vật của trạng thái rừng IIIA2 thuộc kiểu Rkx và Rkn Các chỉ số đa dạng Chỉ tiêu Kiểu rừng S N d J' H' l’ Rkx 9 9 9 9 9 9 Số ô mẫu Rkn 9 9 9 9 9 9 Rkx 22,4 21,2 20,1 3,6 8,8 32,5 CV% Rkn 18,9 24,2 17,6 5,8 11,0 41,2 Rkx 16 65 3,57 0,86 2,46 0,04 Min Rkn 14 56 3,23 0,76 2,04 0,08 Rkx 30 111 6,44 0,94 3,19 0,11 Max Rkn 25 157 5,15 0,89 2,87 0,20 Rkx 14 46 2,88 0,09 0,73 0,07 Max- Min Rkn 11 101 1,92 0,13 0,82 0,15 23±5,18 81±17,2 5,02±1,01 0,90±0,03 2,81±0,25 0,07±0,02 TB Rkx Rkn 21±3,93 115±27,8 4,18±0,73 0,84±0,05 2,55±0,28 0,11±0,05 Kết quả nghiên cứu cho thấy, ở trạng thái IIIA2, số lượng loài cây gỗ dao động từ 14 đến 30 loài; trung bình từ 21 - 23 loài. Mật độ cây gỗ trong các ô tiêu chuẩn 2.000 m2 dao động t
File đính kèm:
tom_tat_luan_an_dac_diem_cau_truc_va_da_dang_thuc_vat_than_g.pdf