Tóm tắt Luận án Đặc tính thủy động lực và môi trường vùng triều ứng dụng cho hệ thống nuôi trồng thủy sản ven biển

Tóm tắt Luận án Đặc tính thủy động lực và môi trường vùng triều ứng dụng cho hệ thống nuôi trồng thủy sản ven biển trang 1

Trang 1

Tóm tắt Luận án Đặc tính thủy động lực và môi trường vùng triều ứng dụng cho hệ thống nuôi trồng thủy sản ven biển trang 2

Trang 2

Tóm tắt Luận án Đặc tính thủy động lực và môi trường vùng triều ứng dụng cho hệ thống nuôi trồng thủy sản ven biển trang 3

Trang 3

Tóm tắt Luận án Đặc tính thủy động lực và môi trường vùng triều ứng dụng cho hệ thống nuôi trồng thủy sản ven biển trang 4

Trang 4

Tóm tắt Luận án Đặc tính thủy động lực và môi trường vùng triều ứng dụng cho hệ thống nuôi trồng thủy sản ven biển trang 5

Trang 5

Tóm tắt Luận án Đặc tính thủy động lực và môi trường vùng triều ứng dụng cho hệ thống nuôi trồng thủy sản ven biển trang 6

Trang 6

Tóm tắt Luận án Đặc tính thủy động lực và môi trường vùng triều ứng dụng cho hệ thống nuôi trồng thủy sản ven biển trang 7

Trang 7

Tóm tắt Luận án Đặc tính thủy động lực và môi trường vùng triều ứng dụng cho hệ thống nuôi trồng thủy sản ven biển trang 8

Trang 8

Tóm tắt Luận án Đặc tính thủy động lực và môi trường vùng triều ứng dụng cho hệ thống nuôi trồng thủy sản ven biển trang 9

Trang 9

Tóm tắt Luận án Đặc tính thủy động lực và môi trường vùng triều ứng dụng cho hệ thống nuôi trồng thủy sản ven biển trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 27 trang nguyenduy 01/04/2025 50
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Đặc tính thủy động lực và môi trường vùng triều ứng dụng cho hệ thống nuôi trồng thủy sản ven biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận án Đặc tính thủy động lực và môi trường vùng triều ứng dụng cho hệ thống nuôi trồng thủy sản ven biển

Tóm tắt Luận án Đặc tính thủy động lực và môi trường vùng triều ứng dụng cho hệ thống nuôi trồng thủy sản ven biển
tế nhiều vùng liên quan đến nguồn nước và môi trường, 
- 8 - 
nhất là áp dụng cho các hệ thống NTTS ven biển. Luận án sẽ ứng dụng 
lý thuyết này làm phương pháp luận và công cụ nghiên cứu đặc tính 
thủy động lực môi trường trong các hệ thống NTTS vùng triều. 
1.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 
Đã tổng quan chung về hiện trạng, đặc điểm riêng của hệ thống 
thủy lợi phục vụ NTTS ven biển ĐBSCL, trong đó nhấn mạnh vấn đề 
môi trường nước hệ thống gắn với việc giải quyết các nội dung của 
luận án. Từ hiện trạng cho thấy khả năng trao đổi nước trong các hệ 
thống NTTS ven biển là rất kém, nhiều vùng chưa có đủ công trình 
kiểm soát nguồn nước nên khi có dịch bệnh thủy sản xảy ra thì khả 
năng lây lan dịch theo đường nước là rất nhanh và trên phạm vi rộng. 
Đã đánh giá một số kết quả nghiên cứu đã có liên quan về nguồn 
nước, chất lượng môi trường nước các vùng NTTS ven biển. Luận án 
đặt vấn đề áp dụng lý thuyết lan truyền các thành phần nguồn nước kết 
hợp với phần mềm thủy lực 1 chiều để nghiên cứu đặc tính thủy động 
lực và môi trường hệ sông kênh các vùng NTTS ven biển. 
Chương 2: ĐẶC TÍNH THỦY ĐỘNG LỰC MÔI TRƢỜNG CHO 
MỘT SỐ SƠ ĐỒ HỆ KÊNH ĐIỂN HÌNH VÙNG NUÔI 
TRỒNG THỦY SẢN VEN BIỂN 
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 
Các hệ thống NTTS vùng ven biển có nhiều loại nguồn nước tác 
động. Mỗi nguồn nước được sinh ra và lan truyền trong hệ thống theo 
những cách khác nhau, đặc tính thủy động lực khác nhau. Trong đề tài 
luận án này, sự tác động của các loại nguồn nước vào hệ thống NTTS 
vùng ven biển cũng sẽ được khảo cứu theo các nguồn nước thành phần 
của nó, các nguồn nước thành phần trong hệ thống được gọi chung là 
“THÀNH PHẦN NƯỚC QUAN TÂM” - “TPNquan-tâm”. 
TPN quan tâm được nghiên cứu đề cập trong luận án này là các 
TPN lan truyền trong hệ thống NTTS (nước ô nhiễm - nước bẩn, nước 
- 9 - 
mặn, nước ngọt, nước mang mầm bệnh thủy sản,). Biến TPN quan 
tâm được xác định tùy theo mục đích nghiên cứu của hệ thống NTTS. 
Hệ phương trình cơ bản bài toán 1 chiều lan truyền các thành 
phần nguồn nước i - “TPNquan-tâm,i” trong hệ thống NTTS ven biển: 
0q
x
Q
t




 (2-1) 
0vkv
x
z
x
v
g
v
t
v
g
1



 


 (2-2) 
0)pp(
q
x
p
D
x
1
x
p
v
t
p
iiq
i
i
ii 










 (2-3) 
 i = 1, n (n – số thành phần nguồn nước trong hệ thống) 
với các điều kiện ràng buộc : 
 
n
1i
i 1p
 và 0 pi 1 
2.1.1. Cách đặt biến mô phỏng thành phần nguồn nƣớc 
Các nguồn nước quan tâm i (TPNquan-tâm,i) sẽ được mô phỏng là 
các biến thành phần nguồn nước i. Mỗi thành phần nguồn nước i này 
cũng sẽ được đánh giá thông qua tỷ lệ của nó và được mô phỏng là một 
biến thành phần nguồn nước “pi”, biểu thị theo tỷ lệ %. 
2.1.2. Điều kiện biên và điều kiện ban đầu 
Điều kiện biên là giá trị của TPNquan-tâm,i tại biên, xét cho bài toán 
lan truyền các thành phần nguồn nước để giải hệ các phương trình (2-
1), (2-2), (2-3), bao gồm các điều kiện biên, điều kiện ban đầu về thủy 
lực và về tỷ lệ thành phần nguồn nước. Điều kiện biên và điều kiện ban 
đầu về thủy lực được xét như bài toán truyền thống: Biên thượng lưu 
cho Q(t), biên hạ lưu cho Z(t). Dưới đây chỉ thảo luận về cách xác định 
điều kiện biên và điều kiện đầu của bài toán thành phần nguồn nước. 
a. Điều kiện biên 
Điều kiện biên của TPNquan-tâm,i là tỷ lệ của nguồn i tại biên, tổng 
quát có dạng : pb,i (x0,t) = f(t). Trong thực tế thường hay gặp 2 trường 
- 10 - 
hợp sau : Tại biên chỉ có duy nhất một nguồn nước, lúc đó pb (x0,t) = 1 
hoặc tại biên không xuất hiện nguồn nước quan tâm, ta có pb (x0,t) = 0. 
b. Điều kiện ban đầu 
Điều kiện ban đầu của TPNquan-tâm,i là giá trị tỷ lệ của nguồn i tại 
thời điểm ban đầu trong hệ thống (bắt đầu tính toán). Tổng quát điều 
kiện ban đầu thay đổi trong không gian có dạng pdkd,i (x,t0) = f(x). 
Trong thực tế thường gặp: Tại thời điểm mô phỏng, nguồn i 
không tồn tại trên mọi vị trí của hệ thống : pdkd,i (x,t0) = 0; và tại thời 
điểm mô phỏng, nguồn i chứa đầy mọi vị trí : pdkd,i (x,t0) = 1. 
2.1.3. Cách giải hệ phƣơng trình các thành phần nguồn nƣớc 
Sử dụng các chương trình phần mềm thủy lực truyền chất 1 chiều 
làm công cụ tính toán để giải hệ (2-1), (2-2), (2-3) ta được các tỷ lệ 
TPNquan-tâm,i. Ở đây tùy theo mục đích nghiên cứu từng loại nguồn nước 
quan tâm, thay vì tính nồng độ chất (ví dụ nồng độ ô nhiễm nguồn 
nước) ta sẽ tính được tỷ lệ )(, tp itâmquan (biểu thị theo %). 
2.1.4. Các bài toán cơ bản về nguồn nƣớc trong hệ thống NTTS 
04 bài toán được coi là cơ bản nhất về nguồn nước trong các hệ 
thống NTTS vùng triều đã được khảo cứu chi tiết từ cách đặt biến, xác 
định điều kiện biên, điều kiện đầu và phương pháp giải TPNquan-tâm. 
1). Bài toán 1 : Lan truyền nguồn nước mang mầm bệnh thủy sản; 
2). Bài toán 2 : Lan truyền nguồn nước bẩn (thau rửa hệ thống); 
3). Bài toán 3 : Lan truyền nguồn nước ngọt (khả năng cấp ngọt); 
4). Bài toán 4 : Lan truyền nguồn nước mặn (khả năng cấp mặn). 
2.2. NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ LAN TRUYỀN “TPNquan-tâm” GIỮA 
KÊNH NHÁNH VÀ KÊNH CHÍNH 
Với mục đích xem xét đặc tính thủy động lực và môi trường trong 
các hệ thống NTTS vùng triều, xét một sơ đồ tính đơn giản nhất của hệ 
kênh đơn cơ bản thường gặp trong thực tế (kênh chính và 1 kênh nhánh 
– kênh cụt), từ đó xác định được cơ chế lan truyền, quy luật triết giảm 
- 11 - 
các thành phần nguồn nước quan tâm “TPNquan-tâm” trên hệ kênh dẫn 
vùng triều dưới tác động của các loại nguồn nước ven biển. 
Giả thiết rằng toàn bộ khối nước nằm trên kênh nhánh là 1 
TPNquan-tâm (nước bẩn, nước mang mầm bệnh thủy sản,), xem Hình 
2-5. Vì vậy xét ở trường hợp bài toán này, điều kiện ban đầu TPN là 
pdkd-quan-tâm = 1 (tương ứng với 100% - chỉ có duy nhất TPNquan-tâm), 
điều kiện biên pb-quan-tâm = 0. Giải “TPNquan-tâm” từ hệ phương trình các 
thành phần nguồn nước (2-1), (2-2), (2-3), TPNquan-tâm trong trường hợp 
này sẽ được tính toán thông qua tỷ lệ của nó (theo %). Công cụ mô 
phỏng là phần mềm thủy lực MIKE11 giả thiết đã được hiệu chỉnh với 
các thông số hợp lý. Thời gian mô phỏng từ 12:00 ngày 5/1/2005. 
A B
Kênh chính
Q
Kênh nhánh
Z(t)
XK
Hình 2-5: Trường hợp tính toán hệ kênh đơn (TPNquan-tâm màu đen) 
Kết quả tính toán mô phỏng tại Pha triều thứ nhất : Ta có bảng 
quá trình và sơ đồ lan truyền thành phần nước quan tâm ban đầu 
(TPN) trên hệ kênh, xem Bảng 2-2 và Hình 2-7. 
Sau pha triều đầu tiên, bài toán đặt ra là cần xem xét cơ chế lan 
truyền TPN quan tâm (TPN) ở trên kênh nhánh ra kênh chính và quay 
trở lại hệ kênh từ pha triều thứ hai như thế nào. Có 2 trường hợp tính 
toán như sau: (i) Xem xét quá trình vận động khối nước (cơ chế 
chuyển động) TPN quan tâm nằm trên kênh chính “TPN_C_(t1)” lan 
Vùng chứa 
“TPNquan-tâm” 
ở thời điểm 
ban đầu 
- 12 - 
truyền quay trở lại hệ kênh; (ii) Xem xét cơ chế lan truyền TPN quan 
tâm còn lại trong kênh nhánh “TPN_N_(t1)” tiếp tục lan ra hệ kênh. 
Quá trình được thực hiện tiếp tục như vậy tại các pha triều tiếp theo. 
Bảng 2-2: Quá trình lan truyền TPN quan tâm tại pha triều thứ nhất 
PHA TRIỀU THÀNH PHẦN NƯỚC QUAN TÂM 
Pha thứ nhất 
(kết thúc tại thời điểm t1) 
TPN (TPN quan tâm ban đầu nằm 
trên kênh nhánh) 
TPN_C_(t1) TPN_N_(t1) 
10000.0 15000.0 20000.0 25000.0 30000.0 35000.0 40000.0 45000.0 50000.0 55000.0 60000.0 65000.0 70000.0 75000.0 80000.0 85000.0
[meter]
14000.0
16000.0
18000.0
20000.0
22000.0
24000.0
26000.0
28000.0
30000.0
32000.0
34000.0
36000.0
38000.0
40000.0
42000.0
44000.0
46000.0
48000.0
50000.0
[meter] TPN - 5-1-2005 16:05:00 AD.res11 
Hình 2-7 : Sơ đồ phân bố tỷ lệ TPN quan tâm ban đầu lan truyền ra hệ 
kênh tại thời điểm kết thúc pha triều thứ nhất 
Nhận xét : Cơ chế lan truyền TPN quan tâm phụ thuộc vào biến 
động mực nước triều tại biên và đầu kênh nhánh. Trong 1 chu kỳ triều : 
(i) Triều lên (pha nước lên) : nước chảy từ kênh chính vào kênh nhánh, 
TPN quan tâm tại đây được pha loãng bởi nước từ ngoài kênh chính, 
khi đó tỷ lệ TPN quan tâm (nồng độ) trên kênh nhánh giảm xuống; (ii) 
Triều rút (pha nước xuống) : nước chảy từ kênh nhánh ra kênh chính, 
tại pha này tỷ lệ TPN quan tâm trên kênh nhánh tăng lên, TPN quan 
tâm được kéo từ phía trong kênh nhánh ra phía ngoài. Cơ chế lan 
truyền được lặp đi lặp lại trong các chu kỳ triều tiếp theo. 
TPNquan-tâm còn 
lại trên kênh 
nhánh 
“TPN_N_(t1)” 
TPNquan-tâm do kênh 
nhánh lan truyền ra 
kênh chính 
“TPN_C_(t1)” 
- 13 - 
Cơ chế lan truyền TPN quan tâm đã được nghiên cứu chi tiết từ hệ 
kênh đơn cơ bản ở phần trên. Dưới đây chủ yếu trình bày kết quả về 
nghiên cứu đặc tính thủy động lực môi trường nguồn nước mang mầm 
bệnh thủy sản cho hệ kênh dạng cành cây và hệ kênh với nhiều vòng 
kín thường gặp trong thực tế các hệ thống NTTS vùng triều. 
2.3. NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH THỦY ĐỘNG LỰC MÔI TRƢỜNG 
TRÊN SƠ ĐỒ ĐIỂN HÌNH - HỆ KÊNH DẠNG CÀNH CÂY 
(KÊNH CHÍNH VÀ KÊNH NHÁNH CÁC CẤP) 
Sơ đồ hệ kênh nghiên cứu như Hình 2-18, giả thiết TPN quan tâm 
(nước mang mầm bệnh thủy sản,) nằm trong kênh nhánh cấp 2- KN2 
và các kênh cấp 3 : KN2-1,, KN2-4. Kết quả tính toán mô phỏng có 
thể rút ra một số nhận xét như sau : 
D
C
B
A
A1 A2 A3 A4
D1 D2 D3 D4
C1 C2 C3 C4
B1 B2 B3 B4
Q
Kênh cấp 2 
KN4
Kênh cấp 2 
KN3
Kênh cấp 2 
KN2
Kênh cấp 2
KN1
Kênh chính 
KC
Kênh cấp 3
KN4-4
Kênh cấp 3 
KN4-1
Kênh cấp 3
KN1-4
Z(t)
Hình 2-18: Trường hợp tính toán TPN quan tâm (nước bệnh – màu đen) 
TPN quan tâm (nước mầm bệnh thủy sản,) trên kênh nhánh 
KN2 và các kênh cấp 3 thuộc KN2 sau một thời gian ngắn đã lan 
truyền rất nhanh và lan tỏa rộng trong toàn hệ thống. TPN quan tâm đã 
xâm nhập nhanh vào các kênh nhánh cấp 2 lân cận KN1, KN3, KN4. 
Xét trong vùng thủy triều chảy 2 chiều, cơ chế lan truyền TPN 
quan tâm ra hệ thống đó là khi triều rút TPN quan tâm sẽ được kéo ra 
kênh chính và khi triều lên TPN lại lan truyền trên kênh chính và được 
Vùng chứa 
TPNquan-tâm (nước 
chứa mầm bệnh 
thủy sản) 
- 14 - 
đẩy vào các kênh nhánh khác như KN1, KN3, KN4 và cũng đẩy trở lại 
vào KN2. Quá trình cứ tiếp diễn như vậy trong các pha triều sau đó. 
Xét tại các vị trí phía cuối kênh nhánh KN1, KN3, KN4 cho thấy : 
Tỷ lệ TPN quan tâm trên kênh nhánh KN3, KN4 theo thời gian luôn ở 
mức cao hơn trên kênh nhánh KN1, tức là mức độ trao đổi nước (thau 
rửa) trên kênh nhánh KN3, KN4 chậm hơn kênh KN1. Như vậy KN1 
là kênh nhánh gần biển nên có hệ số trao đổi nước cao hơn so với các 
kênh KN3, KN4 phía trong nội đồng. 
Phần giữa, cuối các kênh cấp 2 và cấp 3: Khó thau rửa (thau rửa 
chậm và pha loãng TPN kém), nhưng cũng khó xâm nhập TPN (nhiễm 
bệnh, bẩn,) từ ngoại lai mang tới, khả năng nhiễm bệnh, bẩn từ bên 
ngoài tới vẫn có nhưng sẽ chậm và ít hơn so với vùng gần kênh chính. 
Do đó, trong quản lý khai thác hệ thống cần phải rất chú ý đến việc bảo 
vệ môi trường không chỉ ở kênh lớn mà còn ở các kênh thứ cấp. 
Tính lưu cữu của nguồn nước trong hệ thống rất cao, khả năng 
trao đổi nước kém/thấp ở các vùng xa kênh chính, trong các kênh thứ 
cấp, đặc biệt thấp ở cuối kênh cụt (kênh cụt cấp 3 như : KN1-4, KN2-
4, KN3-4, KN4-4,). Một khi đã xảy ra ô nhiễm, phát bệnh thì tiêu 
thoát hết khối nước này ra khỏi kênh là rất lâu. Việc lấy nước trong 
thời gian này có khi sẽ lấy phải một phần khối nước cũ, nước mang 
mầm bệnh, Đó chính là lý do phải tách rời kênh cấp và kênh thoát, 
đồng thời phải bảo vệ môi trường nước vùng nuôi cực kỳ cẩn thận. 
Đối với hệ kênh phục vụ NTTS, nếu kênh cấp và thoát tách rời 
nhau thì khả năng lấy nước tốt từ kênh chính là rất lớn, hơn hẳn 
phương án kênh chung và cũng hạn chế lan truyền dịch bệnh trong hệ 
thống. Đó cũng là lý do cần thiết phải tách rời kênh cấp thoát ở các 
kênh cấp 3 thuộc kênh KN3, KN4 (kênh phía trong nội đồng). 
Quá trình triết giảm TPN quan tâm (nước chứa mầm bệnh thủy 
sản,) xét với triều biển Đông nhanh hơn triều biển Tây, như vậy đối 
với vùng NTTS ven biển Đông khả năng thau rửa, tiêu bệnh rất tốt. 
- 15 - 
2.4. NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH THỦY ĐỘNG LỰC MÔI TRƢỜNG SƠ 
ĐỒ KÊNH DẪN ĐIỂN HÌNH - HỆ KÊNH VỚI NHIỀU VÕNG KÍN 
Giả thiết TPN quan tâm (nước mang mầm bệnh thủy sản,) nằm 
trong kênh nhánh cấp 3: KN2-3, KN2-4 (xem Hình 2-45). Kết quả mô 
phỏng đặc tính nguồn nước có thể rút ra một số nhận xét như sau : 
Xét về mặt thủy động lực, cơ chế lan truyền TPN quan tâm trong 
hệ thống đó là khối nước chứa TPN mang mầm bệnh thủy sản khi triều 
rút sẽ lan ra kênh nhánh cấp 2 - KN1, KN2, KN3 bên trong nội hệ 
thống, tại pha triều lên TPN bệnh lại lan truyền và sẽ được đẩy vào các 
kênh nhánh cấp 3 khác (KN2-1, KN2-5,). Quá trình cứ lặp lại như 
vậy tiếp diễn trong các pha triều lên/rút sau đó và chỉ sau một thời gian 
ngắn TPN bệnh đã lan truyền ra kênh chính và mở rộng rất nhanh trên 
phạm vi toàn hệ kênh. 
Q Q
Z(t) Z(t)
A
B
C
C1 C2 C3
B1 B2 B3
A1 A2 A3
D
E
F
Kênh chính KC1 Kênh chính KC2
Kênh cấp2_KN3
Kênh cấp2_KN2
Kênh cấp2_KN1
K
N
2
-1
K
N
2
-3
K
N
2
-5
K
N
2
-2
K
N
2
-4
K
N
2
-6
Kênh cấp 3
Cống mở tự do
Cống đóng
Cống mở 1 chiều
Hình 2-45: Vị trí kênh nhánh chứa TPN quan tâm (nước bệnh - màu đen) 
Hệ thống này có nhiều vòng kín nên vùng trung tâm hệ thống có 
tính lưu cữu của nguồn nước rất cao. Khả năng trao đổi nước, thau rửa 
hệ thống diễn ra nhanh hơn đối với những kênh nhánh gần biển và gần 
các kênh trục chính (chẳng hạn KN1, KN2-2,), hệ số trao đổi nước 
rất thấp ở các kênh xa kênh chính và xa biển. Mức độ lưu cữu của các 
vòng kín gần phía biển thấp hơn tại các vòng kín trong nội đồng. 
Vùng chứa 
TPNquan-tâm (nước 
chứa mầm bệnh 
thủy sản) 
- 16 - 
Cần có giải pháp công trình để kiểm soát, hoành triệt và phân lập 
cho 1 số tiểu vùng khép kín (vòng kín) trong hệ thống nhằm tránh lây 
lan TPN bệnh lan truyền, xâm nhập từ vùng khác đến. Đối với các 
kênh nhánh vùng xa biển, xa sông chính khả năng cấp mặn khó khăn 
hơn nhưng việc cấp ngọt lại tương đối thuận lợi. Đây là một trong 
những vấn đề cần tính toán hài hòa khi thiết kế các hệ thống NTTS. 
Việc vận hành các cống điều tiết tạo dòng chảy 1 chiều và đẩy 
TPN quan tâm (bẩn, bệnh) ra ngoài và làm giảm nồng độ TPN bẩn, 
bệnh trong hệ thống. Vận hành hệ thống công trình thủy lợi một cách 
hợp lý sẽ làm giảm ô nhiễm nguồn nước trong các hệ thống NTTS. 
2.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 
Đã xác định được một số vấn đề mang tính quy luật về thủy động 
lực nguồn nước trong các sơ đồ hệ kênh điển hình vùng triều. Cơ chế 
thủy động lực lan truyền TPN quan tâm từ tiểu vùng này đến tiểu vùng 
kia trong các cấp kênh của hệ thống. Chỉ rõ các cơ chế tiêu xả, thau rửa 
TPN quan tâm (nước mang mầm bệnh thủy sản, nước bẩn,) và cơ 
chế tiếp nhận TPN quan tâm (tiếp nhận nguồn nước ngoại lai) vào 
kênh dẫn trong hệ thống. Vận hành hệ thống công trình điều tiết với 
chế độ thích hợp có vai trò rất lớn trong điều khiển chế độ nước (chất 
và lượng) nhằm hạn chế ô nhiễm trong các hệ thống NTTS ven biển. 
Chương 3: ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT LAN TRUYỀN CÁC 
THÀNH PHẦN NGUỒN NƢỚC ĐỂ NGHIÊN CỨU 
ĐẶC TÍNH THỦY ĐỘNG LỰC MÔI TRƢỜNG CHO 
CÁC HỆ THỐNG THỰC TẾ NTTS VEN BIỂN 
3.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Trong các hệ thống NTTS ven biển ĐBSCL, một trong những vấn 
đề quan tâm nhất là môi trường nước vùng nuôi. Thời gian qua tôm 
nuôi bị dịch bệnh phần lớn nguyên nhân là do môi trường nước bị 
nhiễm bẩn, hệ thống thủy lợi cấp thoát nước phục vụ nuôi tôm hiện 
nay chưa phù hợp và đã đang bị xuống cấp, kênh rạch nhiều vùng nuôi 
- 17 - 
không có sự trao đổi nước với bên ngoài, dẫn đến môi trường nước 
trong hệ thống ngày càng ô nhiễm nặng nề hơn. Mặt khác do công 
trình kiểm soát nguồn nước kém nên một khi dịch bệnh xảy ra thì khả 
năng lan truyền theo đường nước là rất nhanh và trên một phạm vi 
rộng. Do vậy việc xem xét đặc tính nguồn nước quan tâm (nước mang 
mầm bệnh thủy sản) trong các hệ thống NTTS là vấn đề rất cần thiết. 
Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho việc bố trí quy hoạch, thiết kế và 
vận hành các HTTL phục vụ NTTS ven biển bền vững. 
Trong nội dung này, luận án ứng dụng lý thuyết lan truyền các 
thành phần nguồn nước kết hợp với phần mềm thủy lực MIKE 11 để 
tính toán lan truyền nguồn nước mang mầm bệnh trong hệ thống, vùng 
phát sinh dịch bệnh được giả thiết xảy ra ở một khu vực nào đó trong 
các hệ thống NTTS thực tế ven biển ĐBSCL. 
Xác định điều kiện biên, điều kiện đầu cho biến TPN mang mầm 
bệnh thủy sản như sau: Điều kiện biên (thành phần nước bệnh tại biên) 
: pb, benh = 0; Điều kiện đầu : pdkd, benh = 1 (vùng chứa nước mầm bệnh), 
pdkd, benh = 0 (vùng không bị bệnh). Tỷ lệ TPN bệnh (pbệnh) được tính 
toán từ giải hệ phương trình (2-1), (2-2) và (2-3). Công cụ mô phỏng 
TPN bệnh là sử dụng mô hình toán phần mềm thủy lực MIKE11 đã 
được cân chỉnh và kiểm định về thủy lực và truyền chất. Thời gian mô 
phỏng tính toán lan truyền nguồn nước bệnh thủy sản bắt đầu từ 1 giờ 
ngày 2/1/2005 (cho vùng NTTS Trà Vinh) và từ 0 giờ ngày 15/2/2007 
(vùng NTTS Kiên Giang). Nồng độ ô nhiễm nguồn nước mang mầm 
bệnh (TPN bệnh) diễn biến theo thời gian sẽ được tính thông qua tỷ lệ 
TPN bệnh (biểu thị bằng tỷ lệ %) lan truyền trong hệ thống NTTS. 
3.2. NGHIÊN CỨU LAN TRUYỀN NGUỒN NƢỚC MANG MẦM 
BỆNH THỦY SẢN VÙNG NTTS VEN BIỂN TRÀ VINH (ĐẠI 
DIỆN CHO VÙNG TRIỀU BIỂN ÐÔNG) 
3.2.1. Kết quả tính toán lan truyền TPN bệnh trong khu vực nội 
đồng (xã Thuận Hòa, huyện Cầu Ngang) 
- 18 - 
Đặt bài toán: Coi nước 
chứa mầm bệnh trong vùng 
dịch bệnh thủy sản bùng phát 
là một nguồn. Thành phần 
nước bệnh (pbệnh-TV) ở trường 
hợp này sẽ được đánh giá 
khảo cứu thông qua tỷ lệ của 
chúng (biểu thị bằng %). 635000.0 640000.0 645000.0 650000.0 655000.0 660000.0 665000.0 670000.0 675000.0[meter]
1066000.0
1068000.0
1070000.0
1072000.0
1074000.0
1076000.0
1078000.0
1080000.0
1082000.0
1084000.0
1086000.0
1088000.0
1090000.0
1092000.0
1094000.0
1096000.0
[meter] BENH - 1-2-2005 01:00:00 1.AD_TPN_noidong_VHHT_T2-T4.res11 
 Hình 3-3: Vị trí vùng phát dịch bệnh ban 
đầu trong nội đồng (màu đen) 
3.2.1.1. Kết quả tính toán cho trường hợp hiện trạng 
645000.0 650000.0 655000.0 660000.0 665000.0 670000.0
[meter]
1072000.0
1074000.0
1076000.0
1078000.0
1080000.0
1082000.0
1084000.0
1086000.0
1088000.0
1090000.0
1092000.0
1094000.0
[meter] BENH - 2-2-2005 00:00:00 1.AD_TPN_noidong_VHHT_T2-T4.res11 
645000.0 650000.0 655000.0 660000.0 665000.0 670000.0
[meter]
1072000.0
1074000.0
1076000.0
1078000.0
1080000.0
1082000.0
1084000.0
1086000.0
1088000.0
1090000.0
1092000.0
1094000.0
[meter] BENH - 15-2-2005 10:00:00 1.AD_TPN_noidong_VHHT_T2-T4.res11 
Hình 3-4: Phân bố tỷ lệ TPN bệnh nội 
đồng sau 1 ngày lan truyền 
Hình 3-9: Phân bố tỷ lệ TPN bệnh nội 
đồng sau 15 ngày lan truyền 
3.2.1.2. Kết quả tính toán cho trường hợp vận hành tiêu bệnh 
645000.0 650000.0 655000.0 660000.0 665000.0 670000.0
[meter]
1072000.0
1073000.0
1074000.0
1075000.0
1076000.0
1077000.0
1078000.0
1079000.0
1080000.0
1081000.0
1082000.0
1083000.0
1084000.0
1085000.0
1086000.0
1087000.0
1088000.0
1089000.0
1090000.0
1091000.0
1092000.0
1093000.0
[meter] BENH - 2-2-2005 00:00:00 1.AD_TPN_benhnoidong_VHdaybenh_T2-T4.res11 
645000.0 650000.0 655000.0 660000.0 665000.0 670000.0
[meter]
1072000.0
1073000.0
1074000.0
1075000.0
1076000.0
1077000.0
1078000.0
1079000.0
1080000.0
1081000.0
1082000.0
1083000.0
1084000.0
1085000.0
1086000.0
1087000.0
1088000.0
1089000.0
1090000.0
1091000.0
1092000.0
1093000.0
[meter] BENH - 15-2-2005 10:00:00 1.AD_TPN_benhnoidong_VHdaybenh_T2-T4.res11 
Hình 3-21: Phân bố tỷ lệ TPN bệnh 
nội đồng sau 1 ngày VH tiêu bệnh 
Hình 3-26: Phân bố tỷ lệ TPN bệnh 
nội đồng sau 15 ngày VH tiêu bệnh 
- 19 - 
3.2.2. Kết quả tính toán lan truyền TPN bệnh khu vực ven biển (xã 
Mỹ Long Nam - huyện Cầu Ngang) 
Kết quả tính toán mô phỏng 
lan truyền TPN bệnh xét cho 
trường hợp hiện trạng và vận 
hành tại khu vực ven biển, trị số 
trong hình là tỷ lệ nguồn nước 
mang mầm bệnh (pbệnh-TV), t

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_dac_tinh_thuy_dong_luc_va_moi_truong_vung_tr.pdf