Tóm tắt Luận án Nghiên cứu bệnh vàng rụng lá cao su corynespora cassiicola (berk. & curtis) wei và biện pháp quản lý tổng hợp tại Bình Phước

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu bệnh vàng rụng lá cao su corynespora cassiicola (berk. & curtis) wei và biện pháp quản lý tổng hợp tại Bình Phước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận án Nghiên cứu bệnh vàng rụng lá cao su corynespora cassiicola (berk. & curtis) wei và biện pháp quản lý tổng hợp tại Bình Phước

ác phầm mềm ClustalX và MEGA5.1. 2.4.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nấm C. cassiicola gây bệnh vàng rụng lá cao su 2.4.2.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái của nấm - Nấm bệnh được phân lập và nuôi cấy trên môi trường PDA trong điều kiện 28°C, chế độ sáng tối xen kẽ sau 12 h. - Quan sát màu sắc tản nấm, hình dạng, kích thước bào tử, cành bào tử. - Đo kích thước bào tử trên kính hiển vi quang học. 2.4.2.2. Nghiên cứu các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm C. cassiicola Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy, nhiệt độ, điều kiện chiếu sáng, điều kiện pH đến sự phát triển của nấm theo phương pháp nghiên cứu BVTV. 8 2.4.2.3. Nghiên cứu về tính gây bệnh của nấm C. cassiicola + Nghiên cứu khả năng nảy mầm của bào tử nấm trên môi trường Các mẫu nấm C. cassiicola được nuôi cấy trên môi trường PDA ở nhiệt độ 28 0C, sau 7 ngày thu bào tử và hiệu chỉnh dung dịch để đạt số lượng bào tử 105/ml. Đếm số bào tử nảy mầm trên 100 bào tử quan sát sau 0,75 h; 1,5 h; 3 h; 4,5 h; 6 h và 7,5 h. + Nghiên cứu tính gây bệnh của nấm C. cassiicola trên các tuổi lá cao su khác nhau. Theo phương pháp của Fernando, 2010b. + Nghiên cứu quá trình xâm nhiễm của nấm C. cassiicola trên lá cao su Chuẩn bị lá cao su 10 ngày tuổi. Tạo vết thương nhẹ cạnh gân lá. Lây nhiễm nhân tạo nấm C.cassiicola 105 bào tử/ml lên lá cao su non rồi đặt trong hộp nhựa ẩm độ 100% trong 28oC. Mỗi lá nhỏ 4 giọt dung dịch nấm dọc theo gân lá (20µl). Lá đối chứng được nhỏ nước lã. Tiến hành thí nghiệm trên 5 lá. Dùng lam cắt mỏng lá sau đó nhuộm bằng cotton blue. Xác định các cấu trúc sợi nấm, bào tử, bào tử nảy mầm trong mô lá dưới kính hiển vi quang học sau mỗi 2 h đến khi bào tử nảy mầm. 2.4.2.4. Nghiên cứu sự tồn tại của nấm C. cassiicola + Nghiên cứu sự tồn tại của nấm C. cassiicola trên tàn dư lá cao su rụng Phân lập nấm từ các mẫu lá khô rụng sau 1, 3, 6, 9, 12, 18 tháng trên môi trường PDA có bổ sung kháng sinh chloramphenicol (50 mg/l), mỗi mẫu 5 đĩa petri. Mỗi thời điểm tiến hành với 30 mẫu lá có triệu chứng bệnh. Quan sát hàng ngày và kiểm tra sự xuất hiện của bào tử nấm C.cassiicola. Đánh giá sự phát triển của bào tử sau 9 ngày nuôi cấy trên môi trường theo phương pháp của Manju, 2011. + Nghiên cứu tạo hậu bào tử của nấm C. cassiicola Theo phương pháp của Olive et al., 1945. 2.4.2.5. Nghiên cứu về phổ ký chủ và tính gây bệnh của nấm C. cassiicola trên các cây ký chủ khác nhau Xác định ký chủ của nấm C. cassiicola Khảo sát những cây trồng xung quanh hoặc trong vườn cao su có triệu chứng bệnh tương tự như bệnh vàng rụng lá. Xác định sự hiện diện của nấm C. cassiicola theo Ellis (1971). Xác định khả năng lây nhiễm chéo của nấm C. cassiicola trên các loại cây ký chủ khác nhau Lây nhiễm nguồn nấm trên cây ký chủ bằng dịch bào tử 105 bào tử/ml có bổ sung Tween 20. Bảy ngày sau lây nhiễm tiến hành đánh giá mức độ biểu hiện bệnh theo phương pháp của Onesirosan et al.,1974. 2.4.3. Nghiên cứu diễn biến, ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái (giống, tuổi cây, đất đai) đến sự phát sinh phát triển của bệnh vàng rụng lá cao su - Điều tra diễn biến, các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến bệnh vàng rụng lá cao su theo phương pháp BVTV quyển I của Đặng Vũ Thị Thanh, Hà Minh Trung (1997). 9 2.4.4. Phương pháp nghiên cứu các biện pháp quản lý tổng hợp bệnh vàng rụng lá cao su 2.4.4.1. Đánh giá mức độ chống chịu bệnh vàng rụng lá cao su của một số dòng/giống Theo phương pháp của Manju (2010) 2.4.4.2. Ảnh hưởng của các biện pháp canh tác đối với bệnh vàng rụng lá cao su - Đánh giá hiệu quả của biện pháp thu dọn tàn dư trên đồng ruộng đến bệnh vàng rụng lá cao su. - Đánh giá ảnh hưởng của phân b n đối với bệnh vàng rụng lá cao su Theo phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật. 2.4.4.3. Ảnh hưởng của biện pháp sinh học quản lý bệnh vàng rụng lá cao su - Khả năng đối kháng của nấm Trichoderma sp. với nấm C. cassiicola: được đánh giá theo phương pháp cấy đối xứng 2 bên. - Khả năng đối kháng của vi khuẩn c ích với nấm C. cassiicola: theo Chung et al., 2011 2.4.4.4. Biện pháp h a học phòng trừ bệnh vàng rụng lá cao su Bao gồm các thử nghiệm đánh giá trong điều kiện in vitro, điều kiện vườn ươm và vườn kinh doanh. Các thí nghiệm được bố trí theo phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật. 2.4.4.5. Xây dựng mô hình thử nghiệm các biện pháp quản lý tổng hợp (QLTH) Theo dõi năng suất mủ tươi, mủ khô, độ mủ (DRC): bằng cách ghi chép năng suất mủ tại vườn theo từng lần cạo. Hiệu quả phòng trừ bệnh và hiệu quả kinh tê với vườn ngoài mô hình. 2.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu thí nghiệm: Số liệu thí nghiệm được xử lý thống kê bằng phần mềm MS.Exel, 2007 và chương trình IRRISTAT VERSION 5.0. CHƢƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh vàng rụng lá cao su 3.1.1. Triệu chứng bệnh vàng rụng lá cao su Trên vườn ươm: Triệu chứng bệnh phổ biến là các vết bệnh hình tròn trên lá, đường kính dao động từ 1- 3mm. Ở giữa vết bệnh có màu xám bạc và mỏng, viền xung quanh vết bệnh màu nâu tối, có quầng vàng. Mô lá ở giữa vết bệnh có thể bị rụng tạo thành các lỗ thủng ở tâm vết bệnh. Các vết bệnh có thể gây co và làm rách lá, bệnh nặng làm cho lá non bị rụng. Trên vườn khai thác: - Trên lá: + Triệu chứng 1: bệnh có triệu chứng đặc trưng với vết bệnh là những sọc màu đen có hình xương cá dọc theo gân lá. Nếu gặp điều kiện thuận lợi, các vết bệnh lan rộng gây chết từng phần lá do sự phá hủy của lục lạp, sau đó toàn bộ lá bệnh chuyển thành màu vàng và rụng. 10 + Triệu chứng 2: vết bệnh là những đốm có hình tròn, màu xám đến xám nâu, xung quanh vết bệnh có viền vàng, tại trung tâm vết bệnh đôi khi hình thành lỗ thủng. - Triệu chứng trên cuống lá và chồi: Vết bệnh trên cuống lá và chồi là những vết nứt có hình thoi, màu nâu đen, chính giữa vết bệnh có màu nâu xám thường rỉ mủ, sau đó hóa đen. Vết bệnh có thể phát triển dài đến 20 cm gây chết chồi, đôi khi chết cả cây. Nếu dùng giao sắc cắt bỏ lớp vỏ ngoài sẽ xuất hiện các sọc đen ăn sâu trên gỗ chạy dọc theo vết bệnh. Hình 3.1. Triệu chứng bệnh vàng rụng lá trên vƣờn ƣơm (A). Vết đốm tròn trên lá non; (B) Vết đốm gây co phiến lá; (C). Vết bệnh dạng xương cá Hình 3.2. Triệu chứng bệnh vàng rụng lá trên cao su vƣờn khai thác (A). Triệu chứng đốm tròn trên lá; (B). Vết đốm xương cá. đen gân. (C). Vết bệnh trên gân lá chính (D). Vết đốm hình thoi trên cuống lá (E) Tán lá bị nhiễm bệnh (F) Lá tươi rụng với các vết đốm lá. (Nguồn: Nguyễn Thị Bích Ngọc, năm 2012) 3.1.2. Xác định nấm gây bệnh vàng rụng lá cao su Trong 3 năm đã tiến hành thu thập tổng số 180 mẫu trong đó có 124 mẫu phân lập được nấm C. cassiicola, chiếm tỷ lệ 68,9%. Trong đó tỷ lệ phân lập được 100% nấm C. cassiicola là các mẫu có triệu chứng như đốm hình xương cá trên lá, đốm tròn, trung tâm vết bệnh có màu xám bạc và các vết hình thoi trên gân lá và cuống lá . A B C A B C D E F 11 3.1.3. Kết quả lây bệnh nhân tạo Kết quả lây bệnh cho thấy sau 2-5 ngày trên cao su đã xuất hiện các triệu chứng như đốm xương cá, đen gân, vàng lá. Sau 5 ngày trên dòng vô tính RRIV 4 đã có cây bị rụng lá. Các mẫu cây bị bệnh thu được trong thí nghiệm đều tái phân lập được nấm C. cassiicola. 3.1.4. Xác định loài nấm gây bệnh vàng rụng lá cao su 3.1.4.1. Đặc điểm hình thái của nấm C. cassiicola Trên môi trường PDA, ban đầu tản nấm có màu trắng sau chuyển màu xám nhạt đến nâu, có dạng vòng tròn đồng tâm. Sau 9 ngày tản nấm mọc kín đĩa petri. Sợi nấm có màu nâu đến nâu đậm, mọc mịn trên bề mặt môi trường. Sợi nấm phân nhánh có vách ngăn. Cành bào tử sinh ra trực tiếp từ sợi nấm trên bề mặt môi trường, cành bào tử đơn lẻ hay thành cụm, thẳng hoặc hơi cong, cành khúc khuỷu, đa bào, cành không có màu hay có màu nâu nhạt. Bào tử đơn lẻ hoặc mọc thành chuỗi. Bào tử có dạng hình trụ hoặc một đầu to, một đầu thon dần, thẳng, hoặc hơi cong, màu nâu nhạt có từ 1-10 vách ngăn, với các hilum. Kích thước bào tử trên môi trường PDA biến động từ 40,66 - 54,34 x 5,97 -7,78 µm. Căn cứ vào đặc điểm nuôi cấy và hình thái nấm từ các mẫu phân lập đã được xác đinh được nấm gây bệnh vàng rụng lá cao su là C. cassiicola. Những đặc điểm này cũng phù hợp với mô tả của Ellis và Holliday (1971) và Chee (1988). Hình 3.4. Đặc điểm hình thái nấm C. cassiicola trên môi trƣờng nhân tạo (A) Tản nấm; (B) Cành bào tử; (C) bào tử đơn; (D) Bào tử chuỗi đính với nhau bới Hilum (Nguồn: Nguyễn Thị Bích Ngọc, năm 2012) 3.1.4.2. Định danh nấm C. cassiicola phân lập trên cây cao su bằng kỹ thuật PCR Giải trình tự vùng ITS Hai mồi ITS4 và ITS5 (White et al., 1990) đã được sử dụng để nhân toàn bộ vùng ITS của 10 mẫu nấm Corynespora phân lập từ cây cao su bị bệnh vàng rụng lá A B C D 12 thu tại Bình Phước (6 mẫu), Đồng Nai (3 mẫu) và Quảng Bình (1 mẫu). Tất cả 10 mẫu đều có chất lượng trình tự tốt. Đoạn đọc được của cả 10 mẫu đều chứa vùng ITS 1 và ITS 2 cần cho phân tích trình tự. Mười mã trình tự đã được đăng ký trên ngân hàng gen với kí hiệu từ MF974861 đến MF974870. Tìm kiếm trình tự tương đồng đã được thực hiện bằng phần mềm tìm kiếm trực tuyến (Blast search) dùng các trình tự đoạn ITS làm chuỗi hỏi (query). Kết quả tìm kiếm đã cho thấy tất cả 10 mẫu đều là nấm Corynespora cassiicola với mức đồng nhất trình tự trong tìm kiếm Blas từ 97-99%. Hình 3.5. PCR nhân vùng ITS bằng cặp mồi ITS4 và ITS5 của 10 mẫu Corynespora phân lập trên cao su M là thang DNA 1 kb (Generuler 1 kb, Fermentas) với băng tham khảo 500 bp được chỉ bằng mũi tên. Thứ tự các giếng từ 1 đến 10 là các mẫu nấm từ Corynes 1 đến Corynes 10 Bảng 3.6. Giải trình tự và tìm kiếm các chuỗi gần gũi trên Ngân Hàng Gen (GenBank) TT Mã trình tự Mẫu Triệu chứng Địa điểm thu thập Đoạn đọc đƣợc (nucleotide) Loài xác định Mã đăng ký trên GenBank 1 14A7ZAA049 Corynes 1 Đốm xương cá Đồng Xoài, BP 508 Corynespora cassiicola MF974861 2 14A7ZAA050 Corynes 2 Đen gân Hớn Quản, BP 520 Corynespora cassiicola MF974862 3 14A7ZAA051 Corynes 3 Đốm tròn Bù Gia Mập, BP 520 Corynespora cassiicola MF974863 4 14A7ZAA052 Corynes 4 Đốm tròn Đồng Phú, BP 520 Corynespora cassiicola MF974864 5 14A7ZAA053 Corynes 5 Đốm tròn Đồng Xoài, BP 520 Corynespora cassiicola MF974865 6 14A7ZAA054 Corynes 6 Đốm tròn Đồng Xoài, BP 520 Corynespora cassiicola MF974866 7 14A7ZAA055 Corynes 7 Đốm xương cá Long Thành, ĐN 520 Corynespora cassiicola MF974867 8 14A7ZAA056 Corynes 8 Đen gân Xuân Lộc, ĐN 520 Corynespora cassiicola MF974868 9 14A7ZAA057 Corynes 9 Đen gân Cẩm Mỹ, ĐN 520 Corynespora cassiicola MF974869 10 14A7ZAA058 Corynes 10 Đốm xương cá Quảng Bình 520 Corynespora cassiicola MF974870 13 3.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nấm C.cassiicola 3.3.1.Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy Môi trường PDA, PSA, là thích hợp nhất cho sự phát triển của sợi nấm, cho khả năng tạo bào tử tốt nhất từ 1,83-1,93 x 106 bào tử/ml. Các kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Chee (1988), Manju (2011c). 3.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ Ngưỡng nhiệt độ 25°C - 30°C nấm phát triển cũng như sinh bào tử tốt nhất. Sau 6 ngày nuôi cấy tản nấm đạt đường kính lớn nhất từ: 7,2 – 7,3 cm, sau 9 ngày nuôi cấy đường kính tản nấm đạt 8,7 – 8,8 cm. Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Manju, 2011c, nấm phát triển và sinh bào tử tốt nhất ở khoảng nhiệt độ từ 25 đến 30oC. 3.3.3. Ảnh hưởng của độ pH Nấm C. cassiicola phát triển thích hợp nhất ở mức pH từ 6,0 – 7,0, sau 9 ngày nuôi cấy đường kính tản nấm đạt từ 8,4 – 8,7 cm. Nấm C. cassiicola phát triển và sinh bào tử tốt nhất ở pH môi trường 6,5; mật độ bào tử đạt 2,67 x 106 bào tử/ml. 3.3.4. Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng Trong điều kiện sáng tối xen kẽ và chiếu sáng liên tục nấm phát triển và sinh bào tử tốt hơn so với điều kiện tối liên tục. Trong điều kiện sáng liên tục nấm phát triển tốt nhất, đường kính tản nấm ở ở 9 ngày sau cấy là 8,9cm, mật độ bào tử đạt 2,3 x 10 6 bào tử/ml. 3.3.5. Khả năng nảy mầm của bào tử nấm C.cassiicola Trong điều kiện ẩm độ cao (>90%) sau 1,5h bào tử bắt đầu nảy mầm. Sau 7,50 h ở hầu hết các mẫu nấm có bào tử này mầm cao dao động trong khoảng 90,56 – 94,00%. ng mầm có thể mọc ở một hay cả hai đầu của bào tử. Kết quả nghiên cứu của Fernando et al. (2012) cho thấy nấm C. cassiicola có khả năng sinh bào tử nhiều nhất sau nuôi cấy 12 ngày, nhiệt độ thích hợp 15-35oC, bào tử sản sinh ống mầm ở hai đầu bào tử. 3.3.6. Khả năng xâm nhiễm của nấm C. cassiicola trên lá cao su trong điều kiện in vitro 3.3.6.1. Khả năng xâm nhiễm của nấm C. cassiicola ở các tuổi lá khác nhau Nghiên cứu khả năng xâm nhiễm nấm C. cassiicola ở các tuổi lá cao su khác nhau cho thấy khả năng xâm nhiễm gây bệnh của nấm C. cassiicola phụ thuộc vào tuổi lá: (i) Lá, chồi càng non thì càng mẫn cảm với sự xâm nhiễm của nấm C. cassiicola.; (ii) Thời gian tiềm dục của bệnh phụ thuộc vào tuổi của lá và chồi. Lá và chồi càng non triệu chứng bệnh càng xuất hiện sớm. Lá non ở giai đoạn nhú chân chim hay màu đồng có thời gian tiềm dục ngắn nhất, biểu hiện triệu chứng và mức độ rụng lá nặng nhất (+++), TLB đạt từ 83,25 – 100%, lá ở giai đoạn màu xanh nhạt mức độ rụng lá trung bình (++), lá ở giai đoạn thành thục không gây rụng lá (Bảng 3.14). 14 Bảng 3.14. Khả năng xâm nhiễm gây bệnh của nấm C. cassiicola trên lá cao su ở độ tuổi khác nhau (Viện BVTV, 2013) Tuổi lá Thời gian tiềm dục Triệu chứng TLB (%) CSB (%) Lá non mới nhú chân chim (< 5 ngày tuổi) 2 ngày Gân chính, gân phụ bị đen. Các vết đốm trên lá hình tròn hoặc không định hình, lá rụng 100,0 73,0 Lá non màu đồng( 5 – 10 ngày tuổi) 2- 3 ngày Gân chính, gân phụ bị đen nhưng ít xuất hiện. Vết đốm nhỏ trên lá, có quầng vàng. lá rụng 83,25 44,5 Lá non màu xanh nhạt (10 - 15 ngày tuổi) 3-4 ngày Vết đốm trên lá hình tròn hoặc không định hình có quầng vàng, lá rụng 52,5 30,4 Lá đã thành thục (> 15 ngày tuổi) 4-5 ngày Vết đốm nhỏ có quầng vàng, lá không rụng 32,5 14,2 Đối chứng (phun nước cất khử trùng) Không xuất hiện vết bệnh - - Do vậy trong các chương trình quản lý bệnh vàng rụng lá cao su nên áp dụng vào thời điểm cây ra lá trở lại. Khoảng 85% số lá được bảo vệ bằng thuốc BVTV trong thời gian thay lá mới sẽ khỏe mạnh đến cuối năm. Số lần phun thuốc cũng giảm đi (Fernando, 2010). 3.3.6.1. Quá trình xâm nhiễm của nấm C. cassiicola trên lá cao su Kết quả cho thấy chỉ ở lớp tế bào bề mặt tại vết lây nhiễm có xuất hiện sợi nấm. Bào tử nảy mầm và tạo giác bám trong khoảng 4-6h sau lây nhiễm, sau đó xâm nhiễm vào bề mặt lá thông qua vết thương; sản sinh các sợi nấm trong 48-50h; sau đó tạo bào tử trong 72-96h (Hình 3.9). Hình 3.9. Bào tử nảy mầm và xâm nhiễm vào mô lá cây cao su (Nguồn: Nguyễn Thị Bích Ngọc, năm 2015) 15 3.3.7. Sự tồn tại của nấm C. cassiicola 3.3.7.1. Sự tồn tại của nấm C. cassiicola trên tàn dư lá rụng Cây cao su có quá trình rụng lá tự nhiên từ tháng 1 đến tháng 3 hàng năm ở Bình Phước. Sự tồn tại của nấm C. cassiicola trên lá rụng đã được đánh giá ở các thời điểm 1, 3, 6, 9, 12,15 và 18 tháng sau rụng (Bảng 3.15, Hình 3.11). Bảng 3.15. Khả năng tồn tại của nấm C. cassiicola trên tàn dƣ lá bệnh (Viện Bảo vệ thực vật, 2012-2013) TT Thời gian sau khi lá rụng (tháng) Tỷ lệ nấm C. cassiicola phân lập đƣợc (%)1 Phát triển của nấm trên môi trƣờng PDA2 1 1 74,5 +++ 2 3 61,2 +++ 3 6 54,3 +++ 4 9 35,2 ++ 5 12 23,1 + 6 15 0,0 - 7 18 0,0 - Ghi chú : (1) . Nấm được phân lập trên môi trường PDA sau 7 ngày theo dõi. (2) .+++ Nấm phát triển tốt, số lượng bào tử/quang trường từ 11 – 20. ++ Phát triển bình thường, số lượng bào tử/quang trường từ 6 – 10. + Phát triển kém, số lượng bào tử/quang trường từ 1 – 5. - Không phát triển. Hình 3.11. Nấm C. cassiicola phân lập từ mẫu lá rụng 3 tháng (Nguồn: Nguyễn Thị Bích Ngọc, năm 2012) Từ các lá cao su rụng sau 1 tháng, có 74,5% lá có triệu chứng phân lập được nấm C. cassiicola. Mười hai tháng sau rụng lá vẫn phân lập được nấm C. cassiicola với tỷ lệ mẫu lá phân lập được nấm đạt 23,1%. Sau 15 đến 18 tháng không thấy sự hiện diện của nấm C. cassiicola trên các mẫu lá rụng được phân lập. Kết quả này cũng tương tự nghiên cứu của các tác giả Kingsland (1985) và Lee et al. (2013), nấm C. cassiicola được phân lập từ xác hữu cơ và được xác định là nguồn bệnh cho các vụ tiếp theo. 3.3.7.2. Khả năng tạo hậu bào tử của nấm C. cassiicola Trong 12 mẫu phân lập nấm C. cassiicola được phân tích, chỉ có 9 mẫu ghi nhận hình thành hậu bào tử trng điều kiện in vitro trong đó có 6 mẫu phân lập từ cao 16 su và 3 mẫu phân lập từ các cây ký chủ cà chua, đậu tương và sắn. Bào tử hậu được hình thành từ 2 dạng: tạo ra từ đầu sợi nấm và giữa sợi nấm (Hình 3.12). Ricardo (2012) đã ghi nhận có 3 kiểu hình thành hậu bào tử: đầu sợi nấm, giữa sợi nấm và hình thành dạng chuỗi tới 5 hậu bào tử. Mặc dù C. cassiicola là tác nhân lây nhiễm trong không khí tới các bộ phận của cây, việc ghi nhận hậu bào tử của nấm này có thể khẳng định nấm có thể tồn tại trong điều kiện bất thuận hoặc không có cây ký chủ. A B C D E F G H Hình 3.12. Hậu bào tử tạo ra từ các mẫu phân lập cao su A. Dòng DK4; B. Dòng RRIV4; C. Dòng RRIV5; D. Dòng PB 260; E. Dòng R 107; F. Dòng LH. G. Cà chua; H: Sắn ((Nguồn: Nguyễn Thị Bích Ngọc, năm 2015) 3.3.8. Ký chủ của nấm C. cassiicola và khả năng gây bệnh của các nguồn nấm C. cassiicola trên các cây ký chủ khác nhau 3.3.8.1. Điều tra ký chủ nấm C. cassiicola Đã ghi nhận nấm C. cassiicola xâm nhiễm và gây bệnh trên 15 loại cây ký chủ khác nhau trong điều kiện tự nhiên. Trong đó 12 cây lần đầu tiên được phát hiện ở Việt Nam như các cây dưa chuột, đậu đũa, đậu tương, cà tím, sắn, xoài, hồ tiêu, cà phê. Đặc biệt nấm C. cassiicola gây bệnh trên cây sắn (Manihot esculenta), là cây được trồng xen phổ biến ở các vườn cao su tiểu điền giai đoạn kiến thiết cơ bản. Bảng 3.17. Danh sách cây ký chủ đã đƣợc phát hiện của nấm C. cassiicola (2012 – 2016) STT Tên ký chủ Bộ phận bị hại Tên tiếng Việt Tên khoa học 1 Cà chua Lycopersicum esculentum Mill Lá. thân. quả 2 Dưa chuột* Cucumis sativus L. Lá 3 Cà tím* Solanum melongena L. Lá 4 Đậu dải* Vigna sinensis (Linn.) Endl ex Hassk Lá 5 Đu đủ Carica papaya Linn. Lá. quả 6 Đậu tương* Glycine max (Linn.) Merr. Lá 7 Cao su thực sinh Hevea brasiliensis (Willd. Ex A. Juss.) Muell. Arg. Lá 8 Sắn* Manihot esculenta Crantz Lá 17 9 Xoài* Mangifera indica Lá 10 Ớt* Capsicum annum Linn Lá 11 Dây sữa bò* Streptocaulon juventas Merr Lá 12 Cẩm tú cầu* (Hydrangea macrophylla Lá 13 Mướp đắng* Momordica charantia L. Lá 14 Hồ tiêu* Piper nigrum Linn. Lá 15 Cà phê* Coffea arabica L. Lá Ghi chú: Ký chủ mới được phát hiện* 3.3.8.2. Khả năng gây bệnh của các nguồn nấm C. cassiicola trên một số cây ký chủ Nguồn nấm C. cassiicola được phân lập từ các cây cao su, sắn, xoài, đu đủ, đậu tương và cà chua đều lây chéo được cho nhau. Tuy nhiên mức độ biểu hiện triệu chứng khác nhau phụ thuộc vào từng loại ký chủ và nguồn nấm. Tất cả các nguồn nấm dùng trong nghiên cứu đều không lây nhiễm được trên cây điều. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra các nguồn nấm C. cassiicola từ các cây ký chủ có thể lây nhiễm sang cao su, từ đó giúp xác định việc lựa chọn và sử dụng cây trồng xen trong vườn cao su, bởi khi gặp điều kiện thuận lợi, việc lây nhiễm chéo có thể xảy ra giữa cây ký chủ dẫn đến phát sinh dịch bệnh. 3.4. Diễn biến gây hại và các yếu tố ảnh hƣởng đến phát sinh, phát triển của bệnh vàng rụng lá cao su trên đồng ruộng 3.4.1. Diễn biến gây hại của bệnh vàng rụng lá cao
File đính kèm:
tom_tat_luan_an_nghien_cuu_benh_vang_rung_la_cao_su_corynesp.pdf