Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đặc trưng các hệ sinh thái rừng ven biển ở tỉnh Quảng Trị. Đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đặc trưng các hệ sinh thái rừng ven biển ở tỉnh Quảng Trị. Đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đặc trưng các hệ sinh thái rừng ven biển ở tỉnh Quảng Trị. Đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển

của các HST tự nhiên tại vùng nghiên cứu 3.3.4. Dự báo xu thế biến đổi của các HST tự nhiên khu vực nghiên cứu 3.3.5. Đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ, bảo tồn và phát triển các HST tự nhiên tại vùng nghiên cứu. 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu có liên quan 3.4.2. Các phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa: Điều tra theo tuyến; Điều tra theo điểm và Ô tiêu chuẩn; Thu thập mẫu vật; Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng 3.4.3. Các phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm: Lập danh lục thành phần loài; Xây dựng phổ dạng sống; Tính tổ thành cây gỗ 3.4.4. Phương pháp thành lập bản đồ: Sử dụng công nghệ GIS và RS 3.4.5. Phương pháp tính chỉ số thực vật NVDI: NDVI=(NIR-Red)/(NIR+Red) 3.4.6. Phương pháp phân loại thảm thực vật của Thái Văn Trừng: Theo nhóm kiểu thảm thực vật nhiệt đới ở vùng thấp và vùng có độ cao trung bình dưới 700m ở miền Bắc và dưới 1000m ở miền Nam 3.4.7 Phương pháp đánh giá tính ĐDSH: Đánh giá sự đa dạng các taxon trong các ngành; sự đa dạng loài của các họ, các chi; đánh giá mức độ đe dọa của các loài quý hiếm theo Sách Đỏ Việt nam, Sách Đỏ thế giới và Nghị định 32/2006 của Chính phủ Việt Nam. 9 3.4.8. Phương pháp xử lý số liệu: Phần mềm Microsoft Office Exel Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1. HIỆN TRẠNG CÁC HST TỰ NHIÊN VEN BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ 4.1.1. Nguồn gốc hình thành HST vùng cát ven biển là kết quả của sự tương tác giữa biển và đất liền. Vì vậy, nguồn gốc hình thành các HST này gắn liền với sự dao động mực nước biển qua các thời kỳ để thành tạo các dải cát ven biển. 4.1.1.1. Địa chất: Dải cát ven biển miền Trung gặp chủ yếu 6 thành tạo địa chất kỉ Đệ Tứ sau: (1) Trầm tích tuổi Pleistoxen giữa; (2) Trầm tích tuổi Pleistoxen giữa - muộn; (3)Trầm tích tuổi Pleistoxen muộn, phần trên; (4) Trầm tích tuổi Holoxen sớm - giữa; (5) Trầm tích tuổi Holoxen giữa - muộn và (6) Trầm tích tuổi hiện đại. 4.1.1.2. Địa hình: * Địa hình nguồn gốc dòng chảy sông; * Địa hình nguồn gốc biển; * Địa hình tích tụ nguồn gốc hỗn hợp sông - biển - đầm lầy; * Địa hình nguồn gốc gió biển 4.1.1.3. Thổ nhưỡng: Đất trên các dải cát ven biển là đất cát trẻ, nghèo dinh dưỡng, được xác định thuộc nhóm Arenosols (theo hệ thống phân loại đất của FAO- UNESCO) là nhóm có thành phần cơ giới thô. 4.1.1.4. Khí hậu - Thuỷ văn * Khí hậu: Khí hậu mang tính chất chung của miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc trưng là kiểu khí hậu khô nóng vì sự lệch pha mùa mưa. * Thuỷ văn: Mùa mưa lũ dài 3 tháng nhưng lượng dòng chảy chiếm tới 60% dòng chảy cả năm với Mlũ = 100-130 l/s.km2. Mùa khô kiệt dài 9 tháng (XII-VIII), với lượng dòng chảy Mkiệt = 25-50 l/s.km2 . 4.1.2. Phân loại Thảm thực vật tự nhiên ven bờ tỉnh Quảng Trị gồm 18 kiểu, phân bố theo chiều nam-bắc: (1) Rừng kín thường xanh cây lá rộng mưa ẩm nhiệt đới trên đất địa đới; (2) Trảng cây bụi thứ sinh trên đất địa đới; (3) Trảng cỏ thứ sinh trên đất địa đới; (4) Rú kín thường xanh lá cứng trên cát; (5) Trảng cây bụi thứ sinh trên cát; (6) Trảng có thứ sinh trên cát; (7) Rừng đầm lầy nước ngọt trên đất phù sa; (8) Trảng cây bụi thứ 10 sinh ngập nước trên đất phù sa; (9) Trảng cỏ thứ sinh ngập nước trên đất phù sa; (10) Quần xã thực vật thuỷ sinh nước ngọt trên đất phù sa; (11) Rừng đầm lầy trên than bùn; (12) Rừng Tràm trên than bùn; (13) Trảng cây bụi thứ sinh trên cát ẩm nước ngọt; (14) Trảng cỏ chịu ngập thứ sinh trên cát ẩm nước ngọt; (15) Quần xã thuỷ sinh trong đầm than bùn; (16) Rừng ngập mặn; (17) Trảng cây bụi ngập mặn thứ sinh; (18) Trảng cỏ trên bãi biển. Trong đó, luận án tập trung nghiên cứu 4 kiểu chính là: (1) Rừng kín thường xanh cây lá rộng mưa ẩm nhiệt đới trên đất địa đới, viết tắt: HST-RKTX; (2) Rú kín thường xanh lá cứng trên cát, viết tắt: HST-RTC; (3) Rừng ngập nước ngọt, viết tắt: HST-RNN và (4) Rừng ngập nước mặn, viết tắt: HST-RNM. 4.1.3. Diện tích và phân bố Kết quả điều tra cho thấy: - HST-RKTX tập trung ở huyện Vĩnh Linh, diện tích 175,29 ha. - HST-RTC phân bố từ huyện Vĩnh Linh đến huyện Hải Lăng với diện tích 4449,47 ha. - HST-RNM có diện tích 92,87 ha, phân bố ở vùng hạ lưu sông Thạch Hãn và hạ lưu sông Bến Hải. - HST-RNN có diện tích 169,13 ha, phân bố ở hai huyện Gio Linh và Hải Lăng. Kết quả đánh giá chỉ số NVDI năm 2000 và năm 2015 cho thấy sau 15 năm, diện tích thảm thực vật tự nhiên tăng 345,59 ha. 4.2. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA KHU HỆ THỰC VẬT TRONG CÁC HST TỰ NHIÊN VEN BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ. 4.2.1. HST rừng kín thường xanh cây lá rộng mưa ẩm nhiệt đới hình thành trên đất địa đới (HST-RKTX) 4.2.1.1. Vị trí và hiện trạng HST này phân bố ở huyện Vĩnh Linh, trên địa bàn các xã Vĩnh Hiền, xã Vĩnh Hòa (Rú Lịnh), xã Vĩnh Thạch (Rú Đưng), xã Vĩnh Trung, Vĩnh Kim, Vĩnh Nam (Rú Vĩnh Trung). Khu vực rú Vĩnh Trung bị tàn phá nặng nề hơn khu vực rú Lịnh và Rú Đưng. 11 4.2.1.2. Đa dạng các bậc taxon HST này có 299 loài thuộc 219 chi, 98 họ và phân họ trong 5 ngành thực vật. Ngành Lá thông và ngành Cỏ tháp bút có 01 loài. Ngành Ngọc lan có số lượng loài nhiều nhất là 262 loài trong 195 chi . Trong 98 họ và phân họ thì họ Rubiaceae (Cà phê) có 18 loài, tiếp sau là họ Euphorbiaceae (Thầu dầu), họ Asteraceae (Cúc), 16 loài mỗi họ. Chi nhiều loài nhất là chi Ficus, có 8 loài, tiếp đến là chi Smilax, họ Smilaceae, 4 loài. 4.2.1.3. Đặc điểm cấu trúc thảm thực vật Cấu trúc tổ thành cây gỗ Ưu hợp thực vật ở rú Lịnh là Castanopsis indica (Cà ổi ấn) + Gironniera subequalis (Ngát) + Lithocarpus silvicolarum (Dẻ láng) + Archidendron bauchei (Cổ ướm) + Knema pierrei (Máu chó lá to) + Garcinia fusca (Bứa lửa). Ưu hợp thực vật ở rú Đưng là Acronychia pedunculata ((Bưởi bung) + Knema lomerata (.(Máu chó) + Knema pierrei (Máu chó lá to). Ưu hợp thực vật ở rú Vĩnh Trung là Acronychia pedunculata (Bưởi bung) + Peltophorum pterocarpum (Lim xẹt) + Vitex trifolia (Đẻn 3 lá) Cấu trúc mật độ Mật độ ở các rú có sự khác nhau, được biểu diễn ở hình 4.1 Hình 4.1: Biểu đồ mật độ rừng tại HST-RKTX Cấu trúc tầng thứ Tại Rú Lịnh, rừng có cấu trúc 5 tầng khá rõ: (1)Tầng nhô (A1); (2) Tầng ưu thế sinh thái (A2); (3) Tầng cây gỗ dưới tán (A3); (4) Tầng cây bụi (B) và (5) Tầng cỏ quyết (C). 12 Tại rú Vĩnh Trung, rừng bị khai thác gần cạn kiệt, đặc biệt là ở phía bắc rú. Rừng có nhiều dây leo, tre nứa, đặc biệt chiếm ưu thế là loài Lồ ô trung bộ và các cây leo thuộc họ Na. Cấu trúc tầng thứ gồm: (1) Tầng ưu thế sinh thái; (2) Tầng cây bụi và (3)Tầng cỏ quyết. Tại Rú Đưng, thảm thực vật rừng tương đối đồng nhất, không thấy tầng nhô (A1), chỉ gồm (1) Tầng ưu thế sinh thái và (2) Tầng cỏ quyết. PDS hệ thực vật hạt kín HST-RKTX Trên cơ sở số liệu phân tích được và theo hệ thống phân chia dạng sống của Raunkiaer (1934), chúng tôi đã xây dựng được phổ dạng sống của HST-RKTX như sau: SB = 71,04 Ph + 4,25 Ch + 2,70 Hm + 8,49 Cr + 13,52 Th. Kết quả này cho thấy nhóm chồi tên mặt đất (Ph) chiếm ưu thế hơn hẳn các nhóm dạng sống khác 71,04%, điều này chứng tỏ HST-RKTX chưa bị tác động nhiều, và là nơi thuận lợi cho sự phát triển thực vật thân gỗ và bụi. 4.2.2. HST rừng trên cát (HST-RTC) 4.2.2.1. Đa dạng taxon Thành phần loài thực vật bậc cao ở HST-RTC khoảng 268 loài thuộc 192 chi, 82 họ và 50 bộ trong 2 ngành thực vật, ngành Ngọc lan và ngành Dương xỉ. Ngành Ngọc lan chiếm ưu thế lớn với 266 loài, tỷ lệ 99,2%. Họ nhiều loài nhất là họ Thầu dầu Euphorbiales, có 15 loài, chiếm tỷ lệ 5,6%. Tiếp theo là Đậu Fabaceae và họ Cói Cyperaceae, gồm 14 loài, chiếm 5,2%. Chi nhiều loài nhất là chi Fimbristylis có 8 loài, chiếm 2,99%, các chi Phyllanthus và chi Syzygium có 6 loài, chiếm 2,23%. Chi Clerodendrum thuộc họ Cỏ roi ngựa là chi duy nhất của họ, chiếm 4/4 loài ghi nhận được. 4.2.2.1. Đặc điểm cấu trúc thảm thực vật Cấu trúc tổ thành cây gỗ Tuy cùng kiểu HST-RTC nhưng ưu hợp cây gỗ ở đây lại không giống nhau. Ở Hải Ba có thể xem là rừng thuần loài với ưu thế của cây Tràm cổ Melaleuca leucadendra L chiếm 74,07% . Ở rú Gio Quang các cá thể Tràm Melaleuca leucadendra L tuy mọc hỗn loài nhưng cũng chiếm ưu thế với 40,32%, tạo nên ưu hợp thực vật gồm Melaleuca leucadendra L. (Tràm cổ) + Garcinia schefferi Pierre (Bứa). Ưu hợp cây gỗ ở rú 13 Đông Dương gồm Syzygium corticosum (Lour.) Merr.&Perry (Trâm bù) + Garcinia schefferi Pierre (Bứa). Cấu trúc mật độ Cấu trúc mật độ biểu diễn ở hình 4.2 Hình 4.2: Biểu đồ mật độ rừng tại HST-RTC Cấu trúc tầng thứ Cấu trúc tầng thứ ở HST-RTC thường đơn giản. Đa phần các rú có cấu trúc gồm (1) Tầng cây gỗ; (2) Tầng cây bụi; (3) Tầng cỏ và (4) Tầng phiến cây thân leo. Tầng phiến cây phụ sinh và tầng phiến cây ký sinh ít gặp. PDS hệ thực vật hạt kín HST-RTC Nghiên cứu dạng sống của hệ thực vật hạt kín HST-RTC chúng tôi có kết quả như sau: SB = 64,75 Ph + 8,05 Ch + 0,76 Hm + 18,39 Cr + 8,05 Th. Kết quả này cho thấy nhóm chồi trên đất (Ph) chiếm ưu thế hơn hẳn các nhóm dạng sống khác 64,75%, thành phần thực vật thân gỗ và cây bụi chiếm tỷ lệ cao, tạo nên một sinh cảnh hiếm có trên nền đất cát. Sự đa dạng của nhóm chồi trên cho thấy rừng trên cát đã hình thành từ rất lâu đời và vẫn giữ được cấu trúc rừng tương đối tốt. So sánh PDS hai HST rừng ven biển với các PDS khác: * So sánh với PSH chuẩn (Normal Biological Spectrum N-B-S) của Raunkiaer (1934), chúng tôi nhận thấy nhóm Ph của HST-RKTX (70,23%) cao hơn HST-RTC (64,75 %) và cả hai cao hơn so với dạng sống chuẩn 24,04%. Điều đó phản ánh khí hậu vùng nhiệt đới đối với 2 hệ thực vật này. Dạng Cr cao hơn PDS chuẩn (2,91%). Tỉ lệ Cr cao thường gặp ở vùng khô. Tỷ lệ Cr HST-RKTX (8,39%) thấp hơn tỷ lệ Cr ở HST-RTC (18,39%), điều này minh chứng cho sự khắc nghiệt và thiếu nước rất lớn trên nền đất cát khô hạn. 14 Bảng 4.1: So sánh PDS của thực vật HST-RKTX và HST-RTC với PSH chuẩn của Raunkiaer (1934) TT Địa điểm Ph Ch Hm Cr Th 1 N-B-S 46 9 26 6 13 2 HST-RKTX 71,04 4,25 2,70 8,49 13,52 Chênh lệch % + 24,23 -4,81 -23,33 + 2,39 + 0,36 3 HST-RTC 64,75 8,05 0,76 18,39 8,05 Chênh lệch % + 18,75 - 0,95 -25,24 + 12,39 -4,95 Chú thích: N-B-S: Normal Biological Spectrum Kết quả này cho thấy, rừng trên đất đỏ bazan hiện nay chưa phải là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới điển hình. Ngoài ảnh hưởng của khí hậu khô nóng vào mùa hè vì chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam, cũng như do điều kiện thổ nhưỡng ở đây là đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá bazan với độ dày tầng mặt 100 cm, rú còn chịu tác động của con người trong việc khai thác và phá rừng nên làm cho cấu trúc rừng thay đổi, tỉ lệ nhóm (Cr) cao và xuất hiện nhóm cây một năm (Th) không có hệ rễ phát triển mạnh và để tồn tại chúng bắt buộc phải hoàn thành chu trình sống vào một mùa thuận lợi Trên nền đất cát, PDS thể hiện tính chất rừng nhiệt đới không điển hình rất đặc trưng. Tỷ lệ nhóm chồi ẩn (Cr) rất cao, cao hơn hẳn PDS chuẩn và rừng trên đất đỏ bazan cho thấy, xu hướng thực vật tuyển chọn những loài có chồi ẩn thích nghi tốt với thời tiết nắng nóng và khô hạn, bảo vệ chồi khỏi tổn thương. Trong khi đó, nhóm cây một năm (Th) chiếm tỷ lệ khá thấp, có lẽ sự biến động thất thường của thời tiết đã gây cản trở rất nhiều đến nhóm thực vật này. 4.2.2.3. Đánh giá hiện trạng Diện tích các rú có sự biến động nhẹ trong vòng 10-15 năm qua. Rú có các khoảng trống, khoảng 25% diện tích rú cát ở vùng Vĩnh Linh; khoảng 30% các rú ở Hải Lăng. Hầu hết các cây gỗ, bụi trong các rú đều có bộ lá thường xanh. Vào thời điểm mùa khô (I-IV) các cây rụng phần lớn lá nhưng không rụng hết. Trong các thời điểm ít mưa, lá rụng cũng tập trung. Các cây gỗ, bụi đều có bộ lá nhỏ, chất lá dai, cứng. Mép lá thường có các gai nhỏ. Đây là những đặc điểm để cây thích nghi với khô hạn. 15 Đại đa số các loài cây gỗ trong các rú đều chỉa cành thấp, trung bình từ 1-3m, vỏ thân cây đều dày và xù xì. Tuy cấu trúc quần thể thực vật trên các loại cát không còn nguyên vẹn nhưng có thể thấy sự khác biệt về thành phần loài. Hiện trạng thảm thực vật ở rú Gio Quang còn rất tốt. Rừng khép tán với quần xã cây gỗ đa dạng, rú kéo dài thành dãi bao quanh các làng mạc về phía tây. Ở một số rú ở Hải Lăng có một vài đám rêu nhỏ. So với các quần xã sinh vật trên cát ở Việt Nam, sự xuất hiện rêu trên cát dưới rú mới thấy có ở vùng cát của Quảng Trị. 4.2.3. HST rừng đầm lầy ngập nước ngọt (HST-RNN). 4.2.3.1. Đa dạng taxon Các nghiên cứu của chúng tôi đã ghi nhận được 92 loài thuộc 63 chi, 44 họ và 28 bộ trong 2 ngành thực vật, ngành Ngọc lan và ngành Dương xỉ. Ngành Ngọc lan chiếm ưu thế lớn 87 loài, tỷ lệ 94,54%. Trong đó, lớp Ngọc lan chiếm 65 loài, tỷ lệ 70,65%. Họ nhiều loài nhất là Myrtaceae, có 10 loài, chiếm tỷ lệ 10,87%. Chi có nhiều loài nhất là Drosera, có 4 loài, chiếm 4,35%. Sự phân bố và xuất hiện của thực vật HST-RNN không giống nhau ở hai địa điểm nghiên cứu và hai mùa theo dõi. Trằm Trà Lộc có 83 loài, chiếm tỷ lệ 90,21% trong khi Nhĩ Thượng có 56 loài, tỷ lệ 60,86%. Có 47 loài xuất hiện ở cả hai nơi, chiếm 51,09%. Có 9 loài chỉ ghi nhận được ở Nhĩ Thượng và 36 loài chỉ thấy ở trằm Trà Lộc. Trong tổng số 92 loài được ghi nhận có 67 loài có mặt quanh năm, chiếm 72,82%. Có 11 loài chỉ xuất hiện vào mùa mưa khi đất bị ngập nước hoặc ẩm ướt. Có 14 loài chỉ xuất hiện vào mùa khô. 4.2.3.2. Đặc điểm cấu trúc thảm thực vật Cấu trúc tổ thành cây gỗ Cây gỗ ở HST-RNN chủ yếu là loài Tràm cổ Melaleuca leucadendra L. thuộc họ Sim Myrtaceae. Ở trằm Trà Lộc gặp một số loài trâm như Trâm bù Syzygium corticosum; Trâm mộc Gluta corticosum; Bời lời nhớt Litsea glutinosa; Dẻ cát Lithocarpus sabulicolus; Bưởi bung Acronychia pedunculata . Ở Nhĩ Thượng chỉ gặp duy nhất loài Tràm cổ Melaleuca leucadendra, thỉnh thoảng gặp một vài cá thể 16 loài Tràm gió Melaleuca cajuputi. Có thể xem đây là rừng thuần loài với loài Tràm cổ chiếm 94,74% tổ thành loài. Cấu trúc mật độ Cấu trúc mật độ biểu diễn ở hình 4.3 Hình 4.3: Biểu đồ mật độ rừng tại HST-RNN Cấu trúc tầng thứ Cấu trúc tầng thứ của thảm thực vật trong HST-RNN tương đối đơn giản, gồm 2 tầng: (1) Tầng cây gỗ và (2) Tầng cây bụi, cỏ. 4.2.3.3. Đánh giá hiện trạng Quảng Trị là một trong hai nơi còn có kiểu rừng đầm lầy trên đất phù sa ngập ngọt, cùng với rừng Nà ở Quảng Ngãi. Vào mùa mưa, rừng ở Nhĩ Thượng bị nước ngập khoảng 0,5-1m, tính từ gốc, nước trong rừng chảy chậm. Vào mùa khô, rừng chỉ ẩm ướt, nước đọng đen thẩm với mùn bã hữu cơ tù đọng. Thời gian này các loài Nắp ấm xuất hiện nhiều, tầng cây gỗ che kín khiến rừng tương đối tối. Trong điều kiện BĐKH, mùa mưa và mùa khô không phân biệt rõ, thành phần loài thực vật xuất hiện theo thời tiết và không có quy luật. Đất rừng ẩm ướt hoặc khô thì xuất hiện các loài cỏ ngắn ngày theo mùa. Rừng ngập nông xuất hiện trảng cỏ chịu ngập thứ sinh. Nơi nước ngập sâu hơn có các quần xã thuỷ sinh. Cây lâu năm không chịu ảnh hưởng của mùa khô hay mùa mưa. Tại khu vực Bắc của trằm Trà Lộc, có HST rừng Tràm Melaleuca leucadendron rất đặc trưng. Các cây Tràm cao trên 8m, đường kính trên 40cm. 17 4.2.4. HST rừng ngập nước mặn (HST-RNM) 4.2.4.1. Đa dạng taxon Đã xác định được 40 loài TVNM thuộc 34 chi, 24 họ, của 2 ngành Dương xỉ và Ngọc Lan. Trong đó, có 14/78 loài TVC đã được công bố, chiếm 35%. So với các HST-RNM trong vùng, HST-RNM tỉnh Quảng Trị có số loài TVC không nhiều nhưng số lượng loài ghi nhận được khá cao, thành phần loài đa dạng. Bảng 4.2: So sánh TVNM ở Quảng Trị với các vùng phụ cận Tỉnh Số họ Số chi Số loài Số loài TVC Số lượng Tỷ lệ Q. Nam 11 16 17 8 47,0 TT- Huế 31 42 50 32 64,0 Quảng Trị 24 34 40 14 35,0 Q. Bình 17 22 23 12 31,4 Hà Tĩnh 18 21 22 9 40,9 4.2.4.2. Cấu trúc thảm thực vật Tổ thành loài Tổ thành loài của TVNM ít có sự thay đổi, hầu như các quần xã đều có xuất hiện loài Bần chua (Sonneratia caseolaris L.) là loài chiếm ưu thế về số lượng cá thể cấu trúc nên quần xã. Cấu trúc mật độ Mật độ tương đối cao và thay đổi theo từng lâm phần. Trung bình 7090 cây/ha. Tại xã Gio Mai có mật độ bình quân cao nhất 10600 cây/ha. Ở xã Vĩnh Giang có mật độ thấp nhất 3600 cây/ha. Cấu trúc tầng thứ Các quần xã TVNM tại khu vực nghiên cứu có cấu trúc tầng thứ tương đối đơn giản. Đối với RNM trong các cửa sông Thạch Hãn, Bến Hải các loài thân gỗ chiếm ưu thế. Các loài cây bụi, thân thảo là các loài ưu thế của thảm cây bụi trên bãi biển. 18 Tại các khu vực rừng vùng cửa sông tầng vượt tán chủ yếu là cây Bần chua, ở các vùng đất ít ngập triều có sự tham gia của các loài cây như Ngọc nữ biển, Ô rô, Năng, Lác mọc thành đám xen lẫn dưới tán rừng. 4.2.4.3. Đánh giá hiện trạng Kết quả điều tra, số liệu thu thập cho thấy RNM ven biển tỉnh Quảng Trị có 4 giai đoạn suy thoái mạnh về diện tích: 1964- 1975; 1976- 2000; 2000- 2009 và 2009- 2014, nguyên nhân chủ yếu do khai thác, nuôi trồng thủy sản. 4.3. ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ VÀ GIÁ TRỊ CỦA CÁC HST TỰ NHIÊN VEN BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ 4.3.1. Vai trò và giá trị đối với kinh tế - xã hội - môi trường và phát triển khu vực 4.3.1.1. Đối với môi trường Các HST tự nhiên là vành đai tự nhiên có vai trò quan trọng trong việc hình thành đất và góp phần giảm nhẹ thiên tai như: che chắn cát tràn, sóng gió, hạn chế xói lở, cố định và gia tăng diện tích đất bãi bồi. 4.3.1.2. Đối với kinh kế - xã hội và phát triển khu vực Vùng ven biển là vùng tập trung đông đúc dân cư. Hầu hết các hoạt động sản xuất-kinh doanh nông - lâm - công nghiệp của địa phương đều liên quan đến các HST tự nhiên. Chính vì vậy, vai trò của các HST tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế-xã của khu vực rất quan trọng. 4.3.2. Vai trò và giá trị của các HST tự nhiên ven biển tỉnh Quảng Trị đối với khoa học và nghiên cứu khoa học 4.3.2.1. Tài nguyên hệ thực vật Tài nguyên hệ thực vật vùng nghiên cứu khá phong phú. Chúng tôi đã thống kê được giá trị tài nguyên hệ thực vật theo 5 nhóm sau:ó Nhóm cây cho gỗ;ó Nhóm cây làm thuốc;ó Nhóm cây làm cảnh, làm bóng mát;ó Nhóm cây ăn được;ó Nhóm cây cho dầu, nhựa, tinh dầu 19 4.3.2.2. Vai trò và giá trị trong bảo tồn nguồn gen quý hiếm Tại vùng nghiên cứu có ít nhất là 12 loài thực vật bậc cao có mạch đang bị đe doạ tuyệt chủng ở các mức độ khác nhau, trong đó, có 8 loài đưa vào Sách Đỏ Việt Nam (2007); 4 loài đưa vào Sách Đỏ IUCN (2009) và 2 loài đưa vào Nghị định 32 (2006). Bảng 0.3. Danh sách các loài quý hiếm được ghi nhận ở vùng ven biển Quảng Trị TT Tên khoa học Tên địa phương Phân hạng Sách Đỏ Việt Nam Sách Đỏ thế giới Nghị định 32 1 Nepenthes annamensis Macfarl. Nắp ấm trung bộ EN B1 + 2a - - 2 Nepenthes gracilis Korth. Nắp ấm - LR - 3 Sindora tokinnensis K.Lars. & S.S. Lars. Gụ lau EN A1a,c,d + 2d - hạn chế khai thác, sử dụng 4 Cinnamomum glaucescens Re xanh phấn (Re hương) - - 5 Viscum indochinensis Dans. Ghi đông dương EN A1 c - - 6 Lithocarpus polystachyus Sồi bông nhiều; Dẻ lá bóng EN A1c,d - - 7 Aquilaria crassna Pierreex Lec. Dó bầu EN A1c,d B1 +2b,ce CE - 8 Argusia argentea (L.f.) Heine Phong ba VU A1 a - - 9 Strychnos ignatii Mã tiền VU A1a,c - - 20 TT Tên khoa học Tên địa phương Phân hạng Sách Đỏ Việt Nam Sách Đỏ thế giới Nghị định 32 Berg. lông 10 Sophora tonkinensis Hòe bắc VU B1+2e - - 11 Meiogyne hainanensis (Merr.) Tien Ban Thiểu nhụy hải nam - VU - 12 Sterculia parviflora Roxb. Trôm lá nhỏ - LR - Tổng cộng 12 loài 8 loài 4 loài 2 loài 4.3.3. Vai trò và giá trị trong nghiên cứu bảo tồn các HST đặc thù và độc đáo * Đối với Việt Nam, HST-RKTX ở Quảng Trị là độc đáo và duy nhất vì mang đầy đủ các yếu tố của rừng kín cây lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên đất
File đính kèm:
tom_tat_luan_an_nghien_cuu_dac_trung_cac_he_sinh_thai_rung_v.pdf