Tóm tắt Luận án Nghiên cứu phân loại phân tông xuân tiết (subtrib. justiciinae nees) thuộc họ ô rô (fam. acanthaceae juss.) ở Việt Nam

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu phân loại phân tông xuân tiết (subtrib. justiciinae nees) thuộc họ ô rô (fam. acanthaceae juss.) ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận án Nghiên cứu phân loại phân tông xuân tiết (subtrib. justiciinae nees) thuộc họ ô rô (fam. acanthaceae juss.) ở Việt Nam

n bằng nhau. 2A. Nhị 4 hữu thụ. ....................................................................... 1. ASYSTASIA 2B. Nhị 2 hoặc 4 (2 hữu thụ và 2 bất thụ). 3A. Tràng hình ống mảnh, ống tràng dài, ............ 2. PSEUDERANTHEMUM 3B. Tràng hình chuơng, ống tràng ngắn. 4A. Tràng ống rộng và ngắn, uốn cong, mặt ngồi nhẵn; hạt phấn 4 lỗ .......... . ....................................................................... 3. CODONACANTHUS 4B. Tràng ống hẹp; mặt ngồi cĩ lơng tơ thưa hoặc lơng tuyên; hạt phấn 3 lỗ ......................................................................... 4. COSMIANTHEMUM 1B. Miệng ống tràng 2 mơi rõ. 5A. Bao phấn 1 ơ. 6A. Lá bắc con nhỏ, hình đường, ngắn hơn đài .............. 5. CLINACANTHUS 6B. Lá bắc con nhỏ, hẹp, thường dài hơn đài. ........................ 6. HYPOESTES 5B. Bao phấn 2 ơ. 7A. Bao phấn hình thuơn hoặc gần trịn. 8A. Nhị bất thụ 2 .................................................... 7. GRAPTOPHYLLUM 8B. Khơng cĩ nhị bất thụ. 9A. Giá nỗn dựng đứng từ gốc quả nang. 10A. Cụm hoa xim hình chùy; lá bắc tổng bao 2 ............8. DICLIPTERA 10B. Cụm hoa hình bơng, lá bắc xếp 2 hàng hoặc 4 hàng .......... 9. RUNGIA 9B. Giá nỗn khơng như trên. 11A. Các ơ bao phấn song song, vị trí đính ngang bằng nhau. 12A. Nhị dài bằng tràng, đính ở gốc ống tràng ......... 10. PACHYSTACHYS 12B. Nhị dài bằng 1/2 ống tràng, đính ở miệng tràng. 13A. Quả nang hình trứng, cuống dài ....................... 11. ECBOLIUM 10 13B. Quả nang hình chùy, cuống ngắn ............. 12. PTYSSIGLOTTIS 11B. Các ơ bao phấn gần song song, vị trí đính lệch. 14A. Ống tràng dài, mơi trên 1 thùy dài hơn mơi dưới ............................ ........................................................................... 13. RHINACANTHUS 14B. Ống tràng ngắn, 2 mơi dài bằng nhau. 15A. Gốc bao phấn cĩ phần phụ ................................. 14. JUSTICIA 15B. Gốc bao phấn khơng cĩ phần phụ .....................15. ISOGLOSSA 7B. Bao phấn hình đường. 16A. Khơng cĩ lá bắc con tổng bao; cụm hoa hình chùm; hạt phấn kiểu 3 rãnh lỗ ............................................................... 16. CYCLACANTHUS 16B. Cĩ lá bắc con tổng bao; cụm hoa tập hợp thành hình xim; hạt phấn kiểu 2 rãnh lỗ hoặc 3 rãnh lỗ .......................................... 17. PERISTROPHE 3.5. Khĩa định loại đến lồi, dưới lồi, mơ tả các taxon thuộc phân tơng Xuân tiết (Justiciinae Juss.) ở Việt Nam Subfam. Acanthoideae – Phân họ Ơ rơ Link, 1829. Handbuch 1: 500. Trên lá cĩ nang thạch hoặc khơng. Bầu 2 ơ, mỗi ơ mang 2 đến nhiều nỗn. Hạt đính trên giá nỗn cĩ mĩc cong. Typus: Acanthus L. Trib.Ruellieae Dumort. – Tơng Quả nổ Dumort. 1829. Anal. Fam. Pl.: 23. Lá cĩ nang thạch. Typus: Ruellia L. Subtrib.Justiciinae Nees – Phân tơng Xuân tiết Nees in Wall. 1832. Pl. As. Rar. 3: 76. Thùy tràng xếp lợp ở phía ngồi. Bầu mang 2-4 nỗn. Typus: Justicia L. GEN. 1. ASYSTASIA Blume _ CHI BIỂN HOA Blume, 1826. Bijdr. 14: 796. Typus: Asystasia intrusa (Forssk.) Blume. Trên thế giới cĩ khoảng 70 lồi. Việt Nam cĩ 3 lồi và 1 phân lồi. KHĨA ĐỊNH LOẠI CÁC LỒI THUỘC CHI ASYSTASIA Ở VIỆT NAM 1A. Tràng hình phễu, các thùy tràng trải ra gần vuơng gĩc với ống tràng; phần gốc ống tràng hình trụ, dài trên 1,5 lần chiều dài của miệng và các thùy tràng. Bề mặt hạt phấn hình mạng lưới 2 lớp. .................................... 1. A. neesiana 1B. Tràng hình chuơng với phần gốc ống tràng hình trụ ngắn hơn 1,5 lần chiều dài của miệng và thùy tràng. Bề mặt hạt phấn mạng lưới hoặc dạng khác. 2A. Phiến lá hình trứng đến hình bầu dục, gốc lá bằng hoặc trịn; tràng màu vàng, màu tím hoặc màu trắng. 3A. Tràng dài cỡ 3-3,5 cm, miệng rộng cỡ 1 cm; thuỳ tràng khơng trải ra. .. ......................................................................................2. A. gangetica 3B. Tràng dài cỡ 1,2-1,5 cm, miệng rộng cỡ 0,5 cm, thùy giữa của mơi dưới hơi trải phẳng ....................... 2a. A. gangetica subsp. micrantha 2B. Phiến lá hình mác đến hình trứng-hình mác hoặc hình trứng hẹp, gốc lá men theo cuống; tràng màu đỏ hoặc màu tím đậm ............ 3. A. nemorum 1.1. Asystasia neesiana (Wall.) Nees – Song biến nees Nees in Wall. 1832. Pl. As. Rar. 3: 89. Typus: Anonymous collector, sine num. (holo. - GZU, photo!). 11 1.2. Asystasia gangetica (L.) T. Anders. – Biển hoa sơng hằng T. Anders. 1860. Enum. Pl. Zeyl. 235-236; Typus: No. 28.27 (Lecto. - LINN, photo!). 1.2a. Asystasia gangetica subsp. micrantha (Nees) Ensermu – Biển hoa nhỏ Ensermu in Seyani & Chikuki, 1994. Proc. 12 Plen. Meet. Aetfat, Zomba, 1: 343. Typus: Acerbi 687 (holo. - G). Ghi chú: Lồi được khẳng định cĩ mặt ở Việt Nam thơng qua các mẫu tiêu bản thu được. 1.3. Asystasia nemorum Nees – Biển hoa rừng Nees in Wall. 1832. Pl. As. Rar. 3: 90. Typus: C. L. Blume 2183 (L. – photo!). GEN. 2. PSEUDERANTHEMUM Radlk. 1883. __ CHI XUÂN HOA Radlk. 1883. Sitzungsber. Math.-Phys. Cl. Kưnigl. Bayer. Akad. Wiss. München, 13(2): 282; Lectotypus: Pseuderanthemum alatum (Nees) Radlk. [designated by Leonard, Contr. U.S. Natl. Herb. 31: 292 (1953)]. Việt Nam hiện gặp 8 lồi. KHĨA ĐỊNH LOẠI CÁC LỒI THUỘC CHI PSEUDERANTHEMUM Ở VIỆT NAM 1A. Cụm hoa hình tháp. 2A. Nhị hữu thụ 2, khơng cĩ nhị lép ......................................... 1. P. crenulatum 2B. Nhị hữu thụ 2, cĩ nhị lép nhỏ. 3A. Lá bắc cỡ 3,5-4 mm, đài cỡ 1 cm .....................................2. P. polyanthum 3B. Lá bắc cỡ 7 mm, đài cỡ 4-5 mm ...................................... 3. P. carruthersii 1B. Cụm hoa hình chùm. 4A. Lá bắc hình lá, xếp lợp lên nhau. Bề mặt hạt cĩ hốc nhỏ ....... 4. P. bracteatum 4B. Lá bắc khơng như trên. Bề mặt hạt nếp gấp, gờ lượn sĩng hoặc hình khác. 5A. Chỉ nhị của nhị hữu thụ và nhị bất thụ tách rời nhau ở gốc. 6A. Bầu và vịi nhụy cĩ lơng ở gốc vịi ....................................5. P. latifolium 6B. Bầu và vịi nhụy khơng cĩ lơng. 7A. Lá bắc con nhỏ hơn 5 mm ........................................... 6. P. eberhardtii 7B. Lá bắc con lớn hơn 7 mm ............................................. 7. P. tonkinense 5B. Chỉ nhị của nhị hữu thụ và nhị bất thụ dính nhau ở gốc .......... 8. P. poilanei 2.1. Pseuderanthemum crenulatum (Wall. ex Lindl.) Radlk. – Xuân hoa răng Radlk. 1883. Sitzungsber. Math.-Phys. Cl. Kưnigl. Bayer. Akad. Wiss. München 13 (1): 286. Typus: H. Cuming 2357 (holo.- K, photo!). 2.2. Pseuderanthemum polyanthum (C. B. Clarke ex Oliver) Merr. – Xuân hoa nhiều hoa Merr. 1941. Brittonia, 4: 175; Typus: Sine coll. 6177 (lecto.- K, photo!). Ghi chú: Lồi được khẳng định cĩ mặt ở Việt Nam thơng qua các mẫu tiêu bản thu được. 2.3. Pseuderanthemum carruthersii (Seem.) Guillaumin – Xuân hoa mạng Guillaumin, 1948. Ann. Mus. Col. Marseille VI. 5-6: 48; Typus: McGillivray sine num.(holo.-K, photo!; Iso.-BM). 2.4. Pseuderanthemum bracteatum Imlay – Xuân hoa nhiều lá bắc Imlay, 1939. Bull. Misc. Inform. Kew, 133; Typus: Put 2113 (holo. – BM, photo !; iso. – BK, photo !). 2.5. Pseuderanthemum latifolium (Vahl) B. Hansen – Xuân hoa vịm 12 B. Hansen, 1989. Nord. Journ. Bot. 9(2): 213; Typus: J. G. Kưnig sine num. (holo. – C, photo!). 2.6. Pseuderanthemum eberhardtii Benoist – Xuân hoa eberhardt Benoist [1935, gallic.] 1936. Not. Syst. 5: 110; Typus: P. A. Eberhardt 4753 (iso. – US, photo!). 2.7. Pseuderanthemum tonkinense Benoist – Xuân hoa bắc bộ Benoist, [1935, gallic.] Not. Syst. 5: 110; Syntypus: P. A. Eberhardt 4065 (P, photo!); P. A. Eberhardt 4171 (P, photo!); P. A. Pételot 2984 (P, photo!). 2.8. Pseuderanthemum poilanei Benoist – Xuân hoa poilane Benoist, [1935, gallic.], Not. Syst. 5: 111; Typus: E. Poilane 3057 (holo.- P, photo !). GEN.3. CODONACANTHUS Nees __ CHI GAI CHUƠNG Nees in DC. 1847. Prodr. 11: 103; Typus: Codonacanthus pauciflorus (Nees) Nees. Trên thế giới cĩ 2 lồi. Việt Nam hiện cĩ 1 lồi. 3.1. Codonacanthus pauciflorus (Nees) Nees – Gai chuơng Nees in DC. 1847. Prodr. 11: 103; Typus: Wallich 2369 (holo. - E, photo!). GEN.4. COSMIANTHEMUM Bremek. – CHI GIẢ XUÂN HOA Bremek. 1960. Blumea, 10: 166; Typus: Cosmianthemum magnifolium Bremek. Trên thế giới, cĩ khoảng 10 lồi. Ở Việt Nam hiện ghi nhận 1 lồi. 4.1.Cosmianthemum knoxiifolium (C. B. Clarke) B. Hansen - Giả xuân hoa cồ nốc B. Hansen, 1985. Nord. Journ. Bot. 5: 195; Typus: H. N. Ridley 10085 [K000884490] (holo. - K, photo!). Ghi chú: Lồi được khẳng định cĩ mặt ở Việt Nam thơng qua các mẫu tiêu bản thu được. GEN.5. CLINACANTHUS Nees – CHI MẢNH CỌNG Nees in DC. 1847. Prodr. 11: 511. Typus: Clinacanthus nutans (Burman f.) Lindau. Trên thế giới cĩ 3 lồi. Việt Nam hiện gặp 1 lồi. 5.1. Clinacanthus nutans (Burm. f.) Lindau – Mảnh cộng Lindau, 1893. Bot. Jahrb. Syst. 18: 63; Typus: Anon., sine num. [LINN-HS 46.16] (holo. - Herb Smith, photo!). GEN.6. HYPOESTES Soland. ex R. Br. – CHI HẠ MÁI Soland. ex R. Br. 1810. Prodr. Fl. Nov. Holl. 474. Typus: Hypoestes floribunda R. Br. Trên thế giới cĩ khoảng 150 lồi. Việt Nam gặp 2 lồi. KHĨA ĐỊNH LOẠI CÁC LỒI THUỘC CHI HYPOESTES Ở VIỆT NAM 1A. Phiến lá hình trứng hoặc hình thuơn; cuống lá dài cỡ 1 cm; gốc lá hình nêm. Cụm hoa dài cỡ 4-5 cm, các hoa mọc dày ............................. 1.H. malaccensis 1B. Phiến lá hình bầu dục rộng; cuống lá dài trên 2 cm; gốc lá tù hoặc ngang bằng. Cụm hoa dài 10 cm, các hoa mọc thưa .............................. 2. H. poilanei 6.1. Hypoestes malaccensis Wight – Hạ mái malacca Wight, 1850. Icon. Pl. Ind. Orient. iv. tab. 1555. Loc. class.: Malaya. 6.2. Hypoestes poilanei Benoist – Hạ mái poilane Benoist, 1927. Bull. Soc. Bot. France, 74: 911. 1928 [1927 publ. 1928]. Typus: E. Poilane 9451 (holo. - P, photo!). 13 GEN.7. GRAPTOPHYLLUM Nees – CHI NGỌC DIỆP Nees in Wall. 1832. Pl. As. Rar. 3: 76; Typus: Graptophyllum pictum (L.) Griff. Trên thế giới cĩ 10 lồi. Ở Việt Nam gặp 1 lồi, trồng làm cảnh. 7.1. Graptophyllum pictum (L.) Griff. – Ngọc diệp Griff. 1854. Not. Pl. As. 4: 139; Typus: Herb. Linn. No. 28.5 (lecto. - LINN, photo!) GEN.8. DICLIPTERA Juss. – CHI LÁ DIỄN Juss. 1807. Ann. Mus. Nat. Hist. Paris, 9: 267; Typus: Dicliptera chinensis (L.) Juss. Trên thế giới cĩ khoảng 100 lồi. Việt Nam cĩ 4 lồi. KHĨA ĐỊNH LOẠI CÁC LỒI THUỘC CHI DICLIPTERA Ở VIỆT NAM 1A. Lá bắc con tổng bao hình thuơn-hình mác đến hình mác ngược, chiều dài lớn hơn 2 lần chiều rộng. 2A. Lá bắc con tổng bao cĩ lơng cứng; bầu nhẵn .......................... 1. D. vestita 2B. Lá bắc con tổng bao cĩ lơng tơ thưa; bầu cĩ lơng cứng ở phía đỉnh hoặc lơng tơ thưa. 3A. Gốc lá hình nêm; cuống lá dài 5-10 mm. Lá bắc con tổng bao cỡ 5-7 × 2 mm; vịi nhụy cĩ lơng tơ thưa ở gốc .................2.D. bupleuroides 3B. Gốc lá nhọn và men theo cuống; cuống lá cỡ 1,5-2 cm. Lá bắc con tổng bao cỡ 8-12 x 2-3 mm; vịi nhụy nhẵn. .................. 3. D. leonotis 1B. Lá bắc con tổng bao ngồi hình bầu dục hoặc hình trứng ngược, chiều dài ngắn hơn 2 lần chiều rộng. ........................................................ 4. D. chinensis 8.1. Dicliptera vestita Benoist – Hạ mái phù Benoist, 1927. Bull. Soc. Bot. France 74: 911. [1927 publ. 1928]; Typus: Counillon sine num. (holo. - P, photo!) 8.2. Dicliptera bupleuroides Nees – Lưỡng thiệt Nees, 1832. Pl. As. Rar. 3: 111; Typus: W. Gomez 112 (holo. - GZU, photo!). 8.3. Dicliptera leonotis Dalz. ex C. B. Clarke – Lưỡng thiệt Dalz. ex C. B. Clarke, 1885. Fl. Brit. Ind. 4: 553; Loc. class.: India. 8.4. Dicliptera chinensis (L.) Nees – Lá diễn Nees, 1807. Ann. Mus. Nat. Hist. Paris. 9: 268; Typus: Herb. Linn. No. 28.19 (holo. – LINN, photo!). GEN.9. RUNGIA Nees __ CHI RUNG Nees in Wall. 1832. Pl. As. Rar. 3: 109. Trên thế giới cĩ khoảng 50 lồi. Việt Nam gặp 12 lồi. KHĨA ĐỊNH LOẠI CÁC LỒI THUỘC CHI RUNGIA Ở VIỆT NAM 1A. Cụm hoa hình bơng, 4 mặt; lá bắc 4 hàng đều mang hoa hữu thụ. Bề mặt hạt hình tổ ong, lỗ nhỏ. ................................................................... 1. R. evrardii 1B. Cụm hoa hình bơng 1 mặt; lá bắc 4 hàng trong đĩ 2 hàng mang hoa hữu thụ và 2 hàng khơng mang hoa. Bề mặt hạt vân hình mạng lưới hoặc u nhỏ, mấu nhỏ. 2A. Mép lá bắc cĩ rìa lơng. 3A. Lá bắc mang hoa hình bầu dục và rộng ở giữa, hình mác, hình mác ngược hoặc hình mác hẹp. 14 4A. Lá bắc mang hoa hình mác, hình mác ngược hoặc hình mác hẹp; đài cĩ rìa lơng ở mép 5A. Lá bắc mang hoa xung quanh cĩ chất màng trắng; bề mặt hạt phấn hình mạng lưới nhỏ, xung quanh lỗ cĩ 2 rãnh ................. 2. R. salaccensis 5B. Lá bắc mang hoa khơng cĩ chất màng ở xung quanh; bề mặt hạt phấn hình mạng lưới, xung quanh lỗ cĩ 2 rãnh giả và dạng hạt. 6A. Lá bắc mang hoa hình mác ngược ............................. 3. R. khasiana 6B. Lá bắc mang hoa hình mác hẹp ............................. 4. R. sarmentosa 4B. Lá bắc mang hoa hình bầu dục và rộng ở giữa. 7A. Đài cao cỡ 7 mm; thùy đài hình đường; bầu cĩ lơng cứng ........................ ................................................................................... 5. R. yunnanensis 7B. Đài cao cỡ 5 mm; thùy đài hình đường-hình mác; bầu gần như nhẵn ... ........................................................................................ 6. R. chinensis 3B. Lá bắc mang hoa hình trịn đến hình trứng ngược .............. 7. R. pectinata 2B. Mép lá bắc khơng cĩ rìa lơng. 8A. Lá bắc cĩ chất màng ở mép. 9A. Quả cĩ lơng tơ dày; cụm hoa bơng dài trên 6 cm ................ 8. R. pierrei 9B. Quả nhẵn; cụm hoa bơng ngắn hơn 6 cm. .................... 9. R. daklakensis 8B. Lá bắc khơng cĩ chất màng ở mép. 10A. Mơi trên của tràng nguyên, đỉnh trịn... ............................ 10.R. clauda 10B. Mơi trên của tràng cĩ khía hoặc thùy ở đỉnh. 11A. Lá bắc con hình mác hẹp, cỡ 9-11 mm, mép cĩ rìa lơng .................... ................................................................................ 11. R. monetaria 11B. Lá bắc con hình đường, cỡ 7 mm, mép nhẵn ........ 12. R. eberhardtii 9.1. Rungia evrardii Benoist – Rung evrard Benoist, [1935, gallic.] 1936. Not. Syst. 5: 759. Typus: F. Evrard 302 (holo . – P!; iso. – P!). 9.2. Rungia salaccensis Koord. & Valet. – Rung sa lắc Koord. & Valet. 1908. Icon. Bogor. 3: tab. 256. Loc. class.: Java. 9.3. Rungia khasiana T. Anders. – Rung kha T. Anders. 1867. Journ. Linn. Soc. Bot. 9: 518-519. Typus: Griffith 6165 (syn. - K?, photo!). 9.4. Rungia sarmentosa Valet. – Rung bị Valet. 1908. Icon. Bogor. 3: tab. 257. Typus: H. Zollinger 596 (holo. - GZU, photo!). Ghi chú: Lồi bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam. 9.5. Rungia yunnanensis H. S. Lo – Rung vân nam H. S. Lo, 1978. Acta Phytotax. Sin. 16(4): 92. Typus: H. T. Chang 1534 (holo. – IBSC, photo!). Ghi chú: Lồi bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam. 9.6. Rungia chinensis Benth. – Rung trung quốc Benth. 1861. Fl. Hongk. 266; Typus: Champion 338 (lecto. – K?, photo!). Ghi chú: Lồi bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam. 9.7. Rungia pectinata (L.) Nees – Rung rìa 15 Nees in DC. 1847. Prodr. 11: 470; Typus: Herb. LINN-28.17 (lecto. - LINN). 9.8. Rungia pierrei Benoist – Rung pierre Benoist, 1930. Bull. Mus. Natl. Hist. Nat. 1930, Ser. II. ii. 149. Typus: L. Pierre sine num. (holo. – P!; iso. – P!). 9.9. Rungia daklakensis D.V. Hai, Y.F. Deng & Joongku Lee – Rung đắk lắk Hai, D.V., Y. F. Deng, R. K. Choudhary, Joongku Lee, 2016. Ann. Bot. Fennici, 53: 219-222. Typus: TN3/07-31 (holo.- HN!; iso.-IBSC!). Ghi chú: Lồi mới cho khoa học. 9.10. Rungia clauda (Benoist) B. Hansen – Xuân tiết B. Hansen, 1989. Nord. Journ. Bot. 9(2): 211; Syntypus: E. Poilane 18735 (P!); F. Evrard 2080 (P, photo!). 9.11. Rungia monetaria (Benois) B. Hansen – Xuân tiết tiền B. Hansen, 1989. Nord. Journ. Bot. 9(2): 211; Typus: P. A. Pételot 2906 (lecto. – P!; iso. – A, P!, US, photo!). 9.12. Rungia eberhardtii (Benoist) B. Hansen – Rung eberhardt B. Hansen, 1989. Nord. Journ. Bot. 9(2): 211; Typus: P. A. Eberhardt 4702 (holo. - P! iso. – P!, US, photo!). GEN.10. PACHYSTACHYS Nees – CHI LONG THỦ VÀNG Nees in Mart. 1847. Fl. Bras. 9: 99; Typus: Pachystachys riedeliana Nees. Trên thế giới cĩ 10 lồi. Việt Nam gặp 1 lồi, được nhập trồng làm cảnh. 10. 1. Pachystachys lutea Nees – Long thủ vàng Nees in DC. 1847. Prodr. 11: 320; Typus: Ruiz & Pavon 2/19; 1778-88 (holo.-MA). GEN.11. ECBOLIUM Kurz __ CHI ĐAO LOAN Kurz, 1871. Journ. As. Soc. Beng. Pt. 2, Nat. Hist. 40: 75; Typus: Ecbolium linnaeanum Kurz . Việt Nam gặp 1 lồi, ở Nam Bộ Việt Nam (trồng). 11.1. Ecbolium ligustrinum (Vahl) Vollesen – Đao loan Vollesen, 1989. Kew Bull. 44(4): 651; Lectotypus: Rottler in Herb. Vahl (C). GEN.12. PTYSSIGLOTTIS T. Anders. __ CHI THUỐC DẤU T. Anders. in Thwaites & Hook. f. 1860 ‘1864’. Enum. Pl. Zeyl. 235; Typus: Ptyssiglottis radicosa T. Anders. Ở Việt Nam, gặp 1 lồi. 12.1. Ptyssiglottis kunthiana (Nees) B. Hansen – Thuốc dấu kunth B. Hansen, 1989. Nord. Journ. Bot. 9(2): 214; Typus: Wall. Cat. 2419 (holo. - K). Ghi chú: Theo Phamh. (1993), T. K. Liên (2005) ghi tên cây Thuốc dấu là “Ptyssoglottis vulgaris C. B. Clarke”, theo Phamh. (2000) đổi thành Polytrema vulgare C. B. Clarke. Hiện nay tên của lồi này là Ptyssiglottis kunthiana (Nees) B. Hansen. Theo T. K. Liên (2005) cĩ đề cập đến lồi Thuốc dấu thưa - Ptyssiglottis laxa (Lindau) Benoist [Ophiorrhiziphyllon laxum Lindau, 1897]. Hiện nay trở thành tên đồng nghĩa của lồi Leptostachya wallichii Nees. GEN.13. RHINACANTHUS Nees – CHI BẠCH HẠC Nees in Wall. 1832. Pl. As. Rar. 3: 108. Typus: Rhinacanthus calcaratus (Wall.) Nees 16 Trên thế giới cĩ khoảng 25 lồi. Việt Nam hiện gặp 2 lồi. KHĨA ĐỊNH LOẠI CÁC LỒI THUỘC CHI RHINACANTHUS Ở VIỆT NAM 1A. Phiến lá hình trứng hoặc hình thuơn; cả hai mặt lá nhẵn. Mơi trên trên hình đường, đỉnh nhọn. ............................................................... 1. Rh. calcaratus 1B. Phiến lá hình bầu dục, đơi khi hình trứng-hình bầu dục hiếm khi hình mác; mặt dưới lá cĩ lơng tơ dày, mặt trên lá cĩ lơng tơ thưa đến gần như nhẵn. Mơi trên hình mác, đỉnh tù hoặc cĩ khía ................................ 2. Rh. nastusus 12.1. Rhinacanthus calcaratus (Wall.) Nees – Kiến cị mĩc Nees in DC. 1847. Prodr. 11: 444. Typus: N. Wallich 2446 (holo. - P, photo!). 12.2. Rhinacanthus nasutus (L.) Kurz – Kiến Kurz, 1870. Journ. As. Soc. Bengal, Pt. 2, Nat. Hist. 39: 79. Loc. class.: India GEN.14. JUSTICIA L. __ CHI XUÂN TIẾT L. 1753. Sp. Pl. 1: 15-16. Lectotypus: Justicia hyssopifolia L. [By Hitchcock, Nom. Proposals by British Botanists: 116 (1929)]. Việt Nam hiện biết 30 lồi. KHĨA ĐỊNH LOẠI CÁC LỒI THUỘC CHI JUSTICIA Ở VIỆT NAM 1A. Đài xẻ 4 thùy. 2A. Phiến lá hình đường; lá bắc hình đường ........................ 1. J. neolinearifolia 2B. Phiến lá hình bầu dục, hình bầu dục đến thuơn, hình bầu dục đến mác, hình gần trịn, hình trứng-hình bầu dục, hoặc hình trứng; lá bắc hình trứng đến hình bầu dục-hình mác, hình thuơn-hình mác. 3A. Cụm hoa hình bơng dày và hình trụ; nhìn mặt ngồi cĩ lơng tơ dày. ....... . ......................................................................................2. J. procumbens 3B. Cụm hoa hình bơng thưa và khơng hình trụ; nhìn mặt ngồi cĩ lơng tơ thưa ........................................................................................ 3. J. diffusa 1B. Đài xẻ 5 thùy. 4A. Lá bắc màu đỏ tím hoặc tím. 5A. Lá hình trứng đến hình mác-hình trứng, cĩ lơng rậm rải rác cả hai mặt. Tràng màu trắng, cỡ 2-3,5 cm ..................................... 4. J. brandegeana 5B. Lá hình bầu dục đến đến hình trứng ngược, nhẵn. Tràng màu vàng kem hoặc trắng với đường sọc màu tím nhạt ở mơi, cỡ 1,5-1,8 cm .... 5. J. ventricosa 4B. Lá bắc màu xanh. 6A. Cụm hoa hình bơng ngắn ở nách lá, đơi khi dài đến 5 cm, bơng đơn
File đính kèm:
tom_tat_luan_an_nghien_cuu_phan_loai_phan_tong_xuan_tiet_sub.pdf