Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D trang 1

Trang 1

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D trang 2

Trang 2

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D trang 3

Trang 3

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D trang 4

Trang 4

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D trang 5

Trang 5

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D trang 6

Trang 6

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D trang 7

Trang 7

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D trang 8

Trang 8

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D trang 9

Trang 9

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 24 trang nguyenduy 02/04/2025 40
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D
sử dụng kỹ thuật ảnh 2D 
- Quy trình hệ thống đo gián tiếp 2D gồm các bước sau: 
Bước 1- Chụp ảnh 2D: Sử dụng 2 camera để chụp ảnh đồng 
thời mặt trước và mặt bên hông đối tượng đo. 
Bước 2- Xử lý ảnh: sau khi có ảnh chụp 2D lưu vào bộ nhớ 
máy tính, tiếp theo là xử lý ảnh gồm các bước tách hình nền, 
tách đường biên, mã hóa đường biên, liên kết đường biên, trích 
xuất mốc đo. 
Liên kết hai đường biên ảnh mặt trước và mặt bên hông: sử 
dụng thuật toán liên kết các điểm trên hai đường biên để đảm 
bảo các điểm mốc đo trên kích thước vòng cùng nằm trên một 
mặt phẳng. 
6 
Trích xuất mốc đo: sử dụng thuật toán phát hiện biên trong xử 
lý ảnh số để trích xuất các điểm mốc đo từ ảnh mặt trước và 
mặt bên hông. 
Bước 3- Tính kích thước cơ thể: gồm các thuật toán tính 
khoảng cách, chiều dài, chu vi. 
- Đối tượng nghiên cứu: Mốc đo và kích thước cơ thể nam 
sinh viên. 
- Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 
2.1.1. Thực nghiệm chụp ảnh 
- Thiết bị thực nghiệm: sử dụng 2 camera chụp ảnh loại 
Logitech Web Cam với độ phân giải 8 Megapixels có thể kết 
nối trực tiếp với máy tính. 2 giá đỡ camera 3 chân loại Tripob. 
Máy vi tính có cấu hình P4. Thiết bị đo độ sáng loại M&MPRO 
LMLX1010BS với độ chính xác 4%. 
- Yêu cầu chất lượng ảnh 2D 
 Đánh giá độ sáng của ảnh: ứng dụng biểu đồ phân bố giá 
trị mức xám để đánh giá giá trị mức xám của các điểm ảnh. Để 
ảnh đạt độ sáng cho nghiên cứu, cường độ sáng của các điểm 
ảnh không quá tối hoặc quá sáng, các điểm ảnh cần đạt cường 
độ mức xám trung bình (midtone). 
 Đánh giá độ phân giải của ảnh: Ảnh chụp rõ nét nhưng 
không bị nhiễu bởi các chi tiết lông, tóc cơ thể nam. Thuận tiện 
xử lý ảnh trên máy tính với tốc độ cao và dung lượng lưu trữ 
giảm. Thuận tiện trong quy đổi số điểm ảnh với đơn vị của 
thước đo nhân trắc được dán sẵn trên phông nền, chọn độ phân 
giải camera có tỷ lệ quy đổi 1 điểm ảnh / 1mm. 
 Đánh giá bóng cắt mẫu đo trên ảnh: Đường biên mẫu đo 
phải thể hiện rõ, đặc biệt là tại các vị trí dễ bị khuất như nách, 
đáy đũng quần và đường biên tại vị trí cổ tay phải thể hiện 
được chiều rộng và chiều dày cổ tay. 
- Thiết lập các điều kiện chụp ảnh gồm: điều kiện ánh 
sáng, camera, tư thế mẫu đo cho hệ thống đo gián tiếp 2D. 
a. Thiết lập điều kiện ánh sáng 
7 
 Thực nghiệm chụp ảnh trong phòng sử dụng nguồn sáng tự 
nhiên ở các thời điểm khác nhau trong ngày. 
 Thực nghiệm chụp ảnh trong phòng sử dụng nguồn sáng 
nhân tạo là đèn huỳnh quang và đèn sợi tóc. 
 Thực nghiệm chụp ảnh trong phòng với cách bố trí hướng 
chiếu sáng khác nhau gồm: chiếu sáng cạnh bên mẫu đo, chiếu 
sáng trực diện mẫu đo, chiếu sáng phía sau mẫu đo và chiếu 
sáng từ đỉnh xuống ( lắp đèn trên trần). 
b. Thiết lập điều kiện camera 
 Thực nghiệm chụp ảnh với độ phân giải camera lần lượt ở 
các chế độ 2; 4; 6; 8 Megapixels. 
 Thực nghiệm chụp ảnh với độ cao camera lần lượt 0,4m; 
0,6m; 0,8m. 
 Thực nghiệm chụp ảnh với khoảng cách từ tâm camera đến 
tâm mẫu lần lượt là 2.5m; 3m; 3.5m. 
c. Thiết lập tư thế mẫu đo 
 Tham khảo tư thế mẫu đo gián tiếp 3D trong tiêu chuẩn 
ISO 20685 và thực nghiệm nghiên cứu các tư thế sau: 
 Tư thế dang tay: chụp ảnh với các tư thế dang tay 250; 450; 
65
0
, 85
0
. Với từng tư thế dang tay, thực hiện đo khoảng cách 
đoạn nách trước, vòng nách, vòng ngực bằng phương pháp đo 
trực tiếp và gián tiếp. Tính sai số trung bình của 5 lần đo gián 
tiếp và đo trực tiếp, so sánh kết quả đo gián tiếp với đo trực tiếp 
và chọn tư thế đo gián tiếp 2D có kết quả chính xác nhất. 
 Tư thế dang chân: Chụp ảnh với mẫu đứng dang chân theo 
tư thế phương pháp đo trực tiếp của tiêu chuẩn TCVN 
5781:2009 và tư thế phương pháp đo gián tiếp, khoảng cách 
dang chân của mẫu được trình bày ở bảng 2.1. 
Bảng 2.1. Khoảng cách dang chân các phương án thực nghiệm 
Stt Khoảng cách 2 mũi chân 
trái và phải (cm) 
Khoảng cách 2 gót chân 
trái và phải (cm) 
1 30 20 
2 35 25 
3 40 30 
8 
 Với từng tư thế dang chân thực hiện đo kiểm tra khoảng 
cách từ điểm rốn đến điểm đáy đũng quần bằng thước kẹp 
Martin. Tính sai số trung bình của 5 lần đo, so sánh kết quả 
phương pháp đo trực tiếp với gián tiếp, chọn tư thế đo gián tiếp 
2D có kết quả sai số nhỏ nhất so với đo trực tiếp. 
2.1.2. Phương pháp xử lý ảnh 
 Ảnh chụp từ camera với kích thước 780x1200 điểm ảnh, 
tiếp theo quá trình xử lý ảnh để trích xuất đường biên, trích 
xuất mốc đo để làm cơ sở tính kích thước cơ thể nam sinh viên. 
a. Tách hình nền 
 Sử dụng phương pháp biến đổi phi tuyến không gian màu 
RGB sang HSV. 
 Đánh giá chất lượng ảnh đã tách hình nền bằng biểu đồ 
phân bố giá trị mức xám: Giá trị cường độ xám các điểm ảnh 
trên phông nền bằng 0 và trên mẫu đo bằng 255. 
b. Tách đường biên 
Sử dụng phương pháp Canny để tách biên của ảnh. Đánh 
giá chất lượng đường biên bằng phần mềm Matlab, cường độ 
xám tại các điểm ảnh trên đường biên phải đạt giá trị 255. 
c. Mã hóa đường biên 
 Sử dụng thuật toán Freeman Chain code để mã hóa đường 
biên. 
d. Liên kết hai đường biên 
 Sử dụng thuật toán xác định điểm trong không gian để 
đưa các điểm trên cùng một kích thước vòng từ hai đường biên 
được trực giao đồng phẳng. 
e. Trích xuất mốc đo 
 Phân đoạn đường biên cơ thể làm 8 phần tương đối, mỗi 
phần sẽ gồm một số mốc đo để giới hạn phạm vi dò tìm vị trí 
mốc đo. Hướng của Chaincode được quy định theo đặc điểm 
nhân trắc trên cơ thể, thuật toán dò các điểm trên đường biên, 
phân tích hướng của Chaincode để xác định các điểm mốc đo 
trên đường biên. Điểm gốc của Chaincode là điểm cao nhất tại 
9 
đỉnh đầu có mã Chaincode là 0, từ đây xác định các điểm mốc 
đo kế tiếp theo chiều kim đồng hồ. 
2.1.3. Chọn công thức tính kích thước cơ thể 
 Trong nghiên cứu, dữ liệu đầu vào của bài toán tính kích 
thước cơ thể là ảnh 2D, sau khi xử lý ảnh ta được đường biên 
cơ thể người mặt trước và mặt bên hông. Nội dung quan trọng 
của luận án là xây dựng được công thức tính 38 kích thước cơ 
thể gồm kích thước chiều cao và kích thước vòng. 
- Tính kích thước chiều cao: 
 Đối với kích thước chiều cao tính bằng phương pháp đo 
khoảng cách giữa hai điểm, qua nghiên cứu thực nghiệm nhiều 
lần đo để xây dựng công thức tính khoảng cách như sau 

N
k
k
AB
k
AB
N
k
k y
BAd
y
x
BAd
x
BAd
N
BAd
N
BAd
11 ),(),(
),(
1
),(
1
),(
 
N
k
k
AB
N
k
k
AB y
BAd
y
N
x
BAd
x
N
BAd
11 ),(
1
),(
1
),(
 (2.13) 
- Tính kích thước vòng: 
 Trong nghiên cứu, tác giả chọn chu vi ellip để tính kích 
thước vòng cơ thể. Có nhiều công thức tính kích thước vòng, 
qua kết quả tính toán thực nghiệm chọn công thức chuỗi lập để 
tính kích thước vòng trên cơ thể nam sinh viên: 
 
 1
22
12!2
!!12
12
n
n
n nn
n
aC
 ; (1.9) 
2.1.4. Lập trình phần mềm đo gián tiếp 2D 
- Yêu cầu các tính năng phần mềm: Kết nối camera, chụp 
ảnh; Tách hình nền; Tách đường biên; Mã hóa đường biên; 
Liên kết hai đường biên; Trích xuất mốc đo; Tính kích thước; 
Lưu trữ dữ liệu, cập nhật, sữa, xóa dữ liệu. 
10 
- Phần mềm sử dụng ngôn ngữ lập trình C/C++, chạy trên 
môi trường visual studio 2010 kết hợp với bộ thư viện xử lý 
ảnh mã nguồn mở OpenCV version 2.4.1 
2.1.5. Đánh giá hệ thống đo gián tiếp 2D 
- Đánh giá độ chính xác trích xuất mốc đo: 
 Thực nghiệm đánh giá độ chính xác mốc đo trên 5 mẫu 
nam. Sử dụng phương pháp đối chiếu 22 mốc đo trên cùng một 
mẫu, dán giấy phản quang vào vị trí mốc đo được xác định 
bằng phương pháp trực tiếp. Sau đó mẫu đo tiếp tục được chụp 
ảnh để trích xuất mốc đo bằng phương pháp đo gián tiếp 2D. 
Phần mềm sẽ tính độ lệch vị trí các mốc đo được trích xuất 
bằng phương pháp gián tiếp 2D so với phương pháp trực tiếp. 
- Đánh giá độ chính xác kích thước cơ thể: 
 Thực nghiệm đo 38 kích thước cho 50 mẫu đo nam bằng 
phương pháp đo gián tiếp 2D và phương pháp đo trực tiếp bằng 
thước Martin. Tính và so sánh các đặc trưng thống kê: Min, 
Max, trung bình cộng (1.13), độ lệch chuẩn (1.15) từ kết quả đo 
của 2 phương pháp đo gián tiếp 2D và đo trực tiếp. 
- Đánh giá tính kinh tế của hệ thống đo gián tiếp 2D: 
 So sánh hệ thống đo gián tiếp 2D và 3D theo một số hạng 
mục: chi phí đầu tư, thời gian, nhân công. 
2.2. Xây dựng hệ thống cỡ số kích thước cơ thể nam SV 
2.2.1. Đối tượng đo: Là nam sinh viên các trường đại học và 
cao đẳng Tp.HCM. 
2.2.2. Số lượng mẫu đo 
Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang. 
Cỡ mẫu ước lượng: Chọn chiều cao đứng làm kích thước 
chủ đạo để tính ước lượng độ lệch chuẩn ( ) của mẫu và đã đo 
ngẫu nhiên kích thước chiều cao đứng 100 nam sinh viên, đã 
xác định được độ lệch chuẩn  = 5,5. 
Tính quy mô mẫu ước lượng (n) theo công thức: 
 n =
2
22
m
t 
 (2.16) 
11 
Với t = 2 ứng với mức tin cậy P = 95% , m = 1%;  =5,5 
Theo công thức trên đã xác định được n = 121 nam sinh 
viên, nhưng thực tế số mẫu nghiên cứu là 500 người gồm sinh 
viên các trường đại học và cao đẳng TP.HCM. 
2.2.3. Phương pháp đo 
Thực nghiệm đo 38 kích thước của 500 mẫu nam sinh viên 
bằng phương pháp đo gián tiếp sử dụng kỹ thuật ảnh 2D. 
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu đo 
- Loại số thô 
- Loại số lạc: Sử dụng phần mềm Excel để tính số lạc. Số 
lạc phải thỏa điều kiện: Số lạc ≤ M–3.σ và số lạc ≥ M+3.σ. 
- Xác định kích thước chủ đạo: là cơ sở đế xây dựng cỡ số. 
Các kích thước chủ đạo được xác định bằng phương pháp phân 
tích nhân tố theo thành phần chính. Dùng phần mềm SPSS 20 
và excel để tính các đặc trưng thống kê của các kích thước chủ 
đạo và áp dụng phương pháp kiểm định giả thiết về phân phối 
của K. Pearson để chứng minh các kích thước chủ đạo tuân 
theo qui luật phân phối chuẩn. Kích thước chủ đạo được xem là 
phân phối chuẩn phải thỏa mãn các điều kiện sau: 
 Hệ số bất đối xứng nhỏ hơn giới hạn cho phép. 
 Hệ số nhọn nhỏ hơn giới hạn cho phép. 
 Tính mức khác biệt tin cậy giữa các phân bố thực 
nghiệm và lý thuyết của kích thước chủ đạo nhỏ hơn 
giới hạn cho phép. 
- Xác định bước nhảy của kích thước chủ đạo: Dựa vào độ 
lệch chuẩn của các kích thước chủ đạo, phân tích kiểu dáng 
trang phục, chất liệu và tham khảo các công trình nghiên cứu, 
tiêu chuẩn trong và ngoài nước để xác định bước nhảy. 
- Xác định số lượng cỡ số: xác định số lượng cỡ số tối ưu 
bằng phương pháp sơ đồ nhánh cây theo tiêu chí: đề xuất số 
lượng cỡ số cần thỏa mãn trên 80% đối tượng nghiên cứu, đồng 
thời đáp ứng được điều kiện sản xuất công nghiệp. Với tiêu trí 
này, sau khi phân nhóm cỡ số theo kích thước chủ đạo, chỉ 
12 
chọn các nhóm có tần suất lớn hơn 5%. Các nhóm cỡ số có tần 
suất nhỏ hơn 5% sẽ bị loại sao cho số lượng cỡ số đáp ứng yêu 
cầu trên. 
- Tính các hệ số tương quan rx, y giữa các kích thước chủ 
đạo và kích thước thứ cấp theo công thức: 
22
,
)()(
))((
 

yixi
yixi
yx
yyxx
yyxx
r 
 hay 
yx
yixi
yx
n
yyxx
r

))((
,
 
 (2.29) 
Trong đó: xi, yi là từng trị số của 2 biến định lượng x, y; 
xx là số trung bình cộng của x, yy là số trung bình cộng của y. 
- Tính các kích thước thứ cấp theo phương trình hồi quy: 
yxKTi 210  (2.30) 
Trong đó: 0 là hệ số tự do; 21, là hệ số hồi quy riêng 
phần; KTi là kích thước i cần xác định. 
2.2.5. Đánh giá hệ thống kích thước cơ thể nam sinh viên 
 So sánh thông số kích thước cơ thể nam sinh viên khi đo 
bằng phương pháp đo gián tiếp 2D và thông số kích thước cơ 
thể nam trưởng thành của TCVN 5782:2009 được đo bằng 
phương pháp trực tiếp. 
 So sánh thời gian, nhân công khi ứng dụng đo nhân trắc 
bằng hệ thống đo gián tiếp 2D và phương pháp đo trực tiếp 
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 
3.1. Kết quả thiết kế hệ thống đo gián tiếp 2D 
3.1.1. Thiết lập điều kiện chụp ảnh 2D 
- Thiết lập điều kiện ánh sáng cho chụp ảnh: 
 Phương án 1: Sử dụng hoàn toàn nguồn sáng tự nhiên: 
thời gian từ 10÷15 giờ, cường độ từ 300lux trở lên. 
 Phương án 2: Sử dụng hoàn toàn nguồn sáng nhân tạo 
bằng đèn huỳnh quang: phòng chụp có bề ngang x bề dài 
khoảng 5x5m, lắp 2 bóng đèn huỳnh quang 1,2m để chiếu trực 
13 
diện mẫu hoặc chiếu từ đỉnh mẫu đo (đèn lắp trên trần), cường 
độ sáng đảm bảo từ 300 lux trở lên. 
 Phương án 3: Sử dụng ánh sáng tổng hợp: nguồn sáng tự 
nhiên và nhân tạo. Cường độ sáng đảm bảo từ 300 lux. 
- Thiết lập điều kiện camera: chọn độ phân giải camera là 
2 Mp với độ cao camera 0.8m, khoảng cách camera 3m (Hình 
3.16) 
- Quy định tư thế mẫu đo: Mẫu đứng thẳng, dang hai chân 
với 2 mũi chân cách nhau 35cm, hai gót chân cách nhau 25cm, 
dang hai tay dang một góc 250–450, lòng bàn tay phải hướng về 
phía trước, lòng bàn tay trái hướng xuống mặt đất (hình 3.18) 
Hình 3.16. Khoảng cách và độ cao 
camera 
Hình 3.18. Quy định tư 
thế mẫu đo 
- Quy định trang phục mẫu đo và phông nền: 
 Mẫu cởi trần để lộ các mốc đo, đầu trùm nón bơi màu 
hồng sao cho che hết phần tóc, quần bơi ôm vừa sát cơ thể, 
quần màu hồng (Hình 3.18). Phông nền (hình 3.18) màu xanh, 
chất liệu: vải bố nhẵn, dày, bề mặt không bóng. 
3.1.2. Quy trình chụp ảnh cho hệ thống đo gián tiếp 2D 
 Chỉnh độ phân giải của camera là 2 Mp. Kiểm tra độ sáng 
trong phòng chụp từ 300 lux trở lên và bố trí theo 3 phương án 
ánh sáng đã thiết lập ở 3.1.1. Lắp phông nền. Định vị miếng 
Camera 1
0.8m0.8m
B
A
O
3m
O’
0.8m
14 
dán trên nền để định vị vị trí bàn chân. Lắp camera 1 và camera 
2 vào giá đỡ. Định vị độ cao từ tâm camera 1, 2 đến mặt đất là 
0,8m và tâm camera 1, 2 đến tâm của mẫu là 3m. Kết nối 
camera với máy vi tính, khởi động chương trình. Tư thế mẫu và 
trang phục theo quy định. Chụp ảnh bằng cách nhấn nút chuột 
trái 1 lần sẽ chụp ảnh mặt trước và mặt bên hông. 
3.1.3. Quy trình cấu trúc hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ 
thể sử dụng kỹ thuật ảnh 2D 
15 
Giao diện và các chức năng hệ thống đo gián tiếp kích 
thước từ kỹ thuật ảnh 2D: 
- Kết nối camera, chụp ảnh; Mở và xử lý ảnh đã lưu trữ trên 
thư viện mannequin; Lưu, thêm, xóa, sửa dữ liệu hệ thống; Tra 
cứu dữ liệu trong thư viện mannequin: 
- Giao diện chính: kết nối camera, chụp và xử lý ảnh. 
- Giao diện xử lý ảnh tách hình nền 
- Giao diện xử lý ảnh tách biên 
16 
- Giao diện xử lý ảnh trích xuất mốc đo và tính kích thước cơ thể 
Trích xuất được 50 mốc đo mặt trước và 22 mốc đo mặt 
bên hông. Tính được 38 kích thước cơ thể. 
3.1.4. Đánh giá hệ thống đo gián tiếp từ ảnh 2D 
a. Đánh giá độ chính xác thuật toán trích xuất mốc đo 
Sai số các mốc đo của phương pháp đo gián tiếp 2D so 
với phương pháp trực tiếp theo trục x từ 0÷4 mm, sai số theo 
trục y từ 0÷5 mm. 
b. So sánh các đặc trưng thống kê từ kết quả đo gián tiếp 
2D và trực tiếp 
Sai số trung bình 38 kích thước của 50 mẫu đo theo 
phương pháp đo gián tiếp 2D so với đo trực tiếp từ 0÷2cm. 
c. Đánh giá tính kinh tế của hệ thống đo gián tiếp 2D 
Đánh giá tính kinh tế của hệ thống đo gồm đánh giá thiết 
bị, vận chuyển, vận hành bảo dưỡng và chi phí xây dựng phần 
mềm. Chi phí đầu tư hệ thống đo gián tiếp 2D là 885 USD. Chi 
phí trang bị hệ thống đo gián tiếp 3D TC2 khoảng 75000 USD. 
Như vậy chi phí đầu tư hệ thống đo gián tiếp 2D thấp hơn nhiều 
so với chi phí đầu tư hệ thống đo gián tiếp 3D. 
Ngoài ra hệ thống phần cứng của đo gián tiếp 2D như 
camera, giá đỡ dễ dàng di chuyển khi tác nghiệp chụp ảnh, dễ 
dàng thay thế khi hư hỏng theo thời gian sử dụng. 
17 
3.2. Ứng dụng hệ thống đo gián tiếp 2D trong xây dựng hệ 
thống kích thước cơ thể nam sinh viên 
3.2.1. Xác định kích thước chủ đạo 
Dùng phương pháp phân tích thành phần chính trong phần 
mềm SPSS 20, nghiên cứu đã chọn kích thước chiều cao đứng 
và kích thước vòng ngực 2 là kích thước chủ đạo . 
Kết quả tính toán thực nghiệm cho thấy hai kích thước 
chiều cao đứng và vòng ngực 2 đều có: 
SK <[S] và KU <[K] 
2 tính toán từ thực nghiệm < 2 lý thuyết 
Vậy phân bố thực nghiệm của hai kích thước chủ đạo thuộc loại 
phân bố chuẩn. Việc lựa chọn chiều cao đứng và vòng ngực 2 
làm hai kích thước chủ đạo để xây dựng bảng thông số kích 
thước là hoàn toàn phù hợp 
3.2.2. Xác định bước nhảy đối với các kích thước chủ đạo 
Căn cứ độ lệch chuẩn chiều cao đứng là 5,22cm và độ lệch 
chuẩn vòng ngực 2 là 4,39cm. Đồng thời tham khảo bước nhảy 
của hệ thống cỡ số các nước trên thế giới và Việt nam, tác giả 
chọn bước nhảy chiều cao đứng là 6cm, bước nhảy vòng ngực 
2 là 4cm cho hệ thống kích thước cơ thể nam sinh viên 
3.2.3. Xác định số lượng cỡ số 
 Để xác định số lượng cỡ tối ưu: từ các kết quả tổng hợp, 
đã tiến hành loại 6 nhóm chiều cao đứng có tần suất vòng 
ngực 2 < 5. Tổng hợp số lượng cỡ tối ưu với từng nhóm chiều 
cao đứng thể hiện ở bảng 3.7 
Bảng 3.7. Tổng hợp số lượng cỡ tối ưu với từng nhóm chiều 
cao đứng 
Chiều cao đứng 
(cm) 
Vòng ngực 2 (cm) Tần suất (%) (cm) 
157 
(155-160) 
77 (76 – 79) 5,05 
81 (80 – 83) 5,05 
85 (84 – 87) 5,25 
18 
Chiều cao đứng 
(cm) 
Vòng ngực 2 (cm) Tần suất (%) (cm) 
163 
(161-166) 
77 (76 – 79) 5,66 
81 (80 – 83) 9,70 
85 (84 – 87) 12,73 
89 (88 – 91) 9,29 
169 
(167-172) 
81 (80 – 83) 10,51 
85 (84 – 87) 10,91 
89 (88 – 91) 5,66 
93 (92 – 95) 7,27 
175 
(173-178) 
85 (84 – 87) 5,05 
89 (88 – 91) 5,66 
Tổng tần suất đáp ứng 97,79 
Từ bảng 3.7, đã chọn 13 cỡ số theo 4 nhóm chiều cao, đã đáp 
ứng tỉ lệ đáp ứng là 97,79% tổng số mẫu nghiên cứu. 
Bảng 3.18. Thông số kích thước cơ thể nam sinh viên 
Stt TSKT Số lượng cỡ số quần áo nam sinh viên 
1 Cd 157 157 157 163 163 163 163 
2 Vng2 77 81 85 77 81 85 89 
3 Cd7 131.81 131.79 131.78 137.51 137.49 137.48 137.46 
4 Cgcv 131.07 131.27 131.47 136.11 136.31 136.51 136.71 
5 Cmv 118.13 117.90 117.66 123.28 123.04 122.81 122.58 
6 Ceo 93.05 93.02 92.99 97.24 97.21 97.18 97.15 
7 Clmong 69.38 68.98 68.59 72.83 72.43 72.04 71.64 
8 Dctrg 67.06 66.69 66.32 70.64 70.27 69.90 69.53 
9 Cgoi 42.21 42.11 42.01 44.07 43.97 43.87 43.77 
10 Rnguc 32.04 32.43 32.82 33.30 33.70 34.09 34.48 
11 Dnacht 21.01 21.34 21.68 21.74 22.07 22.40 22.73 
12 Ddnguc 24.87 25.20 25.54 25.97 26.31 26.64 26.98 
13 Deot 38.22 38.30 38.38 40.15 40.23 40.31 40.39 
14 Rmvai 34.59 34.79 34.98 35.43 35.63 35.82 36.02 
15 Rvaing 39.63 39.73 39.83 40.51 40.61 40.71 40.81 
16 Rlung 34.55 34.82 35.08 35.79 36.05 36.32 36.58 
17 Dnachs 22.06 22.40 22.75 22.85 23.19 23.53 23.88 
18 Deos 36.48 36.62 36.76 38.37 38.50 38.64 38.78 
19 Dmvcon 10.92 11.02 11.11 11.15 11.24 11.34 11.43 
20 Dmvaing 13.69 13.67 13.66 13.92 13.90 13.89 13.87 
21 Dkhuytay 42.65 42.90 43.14 44.03 44.27 44.51 44.76 
19 
Stt TSKT Số lượng cỡ số quần áo nam sinh viên 
 Cd 157 157 157 163 163 163 163 
 Vng2 77 81 85 77 81 85 89 
22 Dtay 62.02 61.96 61.91 64.41 64.36 64.30 64.24 
23 Ddui 53.60 53.27 52.93 56.04 55.71 55.38 55.04 
24 Dchanng 95.36 95.32 95.27 99.81 99.76 99.72 99.67 
25 Vdung 64.13 64.87 65.61 65.98 66.72 67.46 68.20 
26 Vdau 54.60 54.88 55.16 54.86 55.14 55.42 55.70 
27 Vcco 36.29 37.21 38.13 36.28 37.20 38.12 39.04 
28 Vng1 79.41 83.03 86.64 79.01 82.62 86.24 89.85 
29 Vbung 68.88 72.26 75.64 68.34 71.72 75.10 78.48 
30 Vmong 81.09 83.95 86.80 81.49 84.34 87.20 90.06 
31 Vdui 44.70 47.57 50.44 44.37 47.24 50.10 52.97 
32 Vgoi 32.42 33.68 34.94 32.67 33.93 35.19 36.45 
33 Vbap_c 31.39 32.93 34.47 31.36 32.90 34.44 35.98 
34 Vco_c 21.94 22.37 22.80 22.60 23.03 23.47 23.90 
35 Vnach 36.63 37.92 39.21 37.01 38.30 39.60 40.89 
36 Vbap_t 22.68 24.50 26.33 22.20 24.03 25.85 27.68 
37 Vkhuy_t 21.63 22.34 23.05 21.81 22.52 23.23 23.94 
38 Vco_t 14.79 15.15 15.52 14.88 15.25 15.61 15.98 
Stt TSKT Số lượng cỡ số quần áo nam sinh viên 
1 Cd 169 169 169 169 175 175 169 
2 Vng2 81 85 89 93 85 89 81 
3 Cd7 143.19 143.18 143.16 143.15 148.88 148.86 143.19 
4 Cgcv 141.35 141.55 141.75 141.95 146.59 146.79 141.35 
5 Cmv 128.19 127.96 127.73 127.50 133.11 132.88 128.19 
6 Ceo 101.40 101.37 101.33 101.30 105.55 105.52 101.40 
7 Clmong 75.88 75.49 75.09 74.70 78.94 78.54 75.88 
8 Dctrg 73.84 73.48 73.11 72.74 77.05 76.68 73.84 
9 Cgoi 45.84 45.74 45.64 45.54 47.61 47.51 45.84 
10 Rnguc 34.96 35.36 35.75 36.14 36.6

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_thiet_lap_he_thong_do_gian_tiep_kich_thuo.pdf