Luận án Nghiên cứu hiệu quả của đê ngầm đến quá trình tiêu hao năng lượng sóng tác động vào bờ biển Việt Nam

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu hiệu quả của đê ngầm đến quá trình tiêu hao năng lượng sóng tác động vào bờ biển Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu hiệu quả của đê ngầm đến quá trình tiêu hao năng lượng sóng tác động vào bờ biển Việt Nam

c một số thí nghiệm mô hình vật lý lan truyền sóng qua đê ngầm với các điều kiện biên thủy lực khác nhau nhƣ thể hiện ở Bảng 2.1. Nội dung chi tiết về việc thực hiện các thí nghiệm này đƣợc trình bày cụ thể ở Mục 3.5 của luận án. Mô hình số đƣợc thiết lập nhƣ trong mô hình vật lý với đê ngầm có mặt cắt hình thang cao 40 cm, đỉnh đê rộng B = 40 cm, hệ số mái đê m = 2, bãi trƣớc đê dài 10 m có độ dốc 1/100 (xem Hình 2.7). Đỉnh đê so với đáy máng đoạn nằm ngang ở độ cao 0,50 m. Bảng 2.1 Các kịch bản thí nghiệm dùng cho kiểm định và hiệu chỉnh mô hình toán TT Kịch bản Hm0 (m) TP (s) Độ ngập S (m) B (m) 1 KD-H15T20 0,15 2,0 0,20 0,40 2 KD-H20T20 0,20 2,0 0; 0,05; 0,10; 0,15 và 0,20 3 KD-H20T25 0,20 2,5 0,20 Hình 2.7 Mô hình đê ngầm trong mô hình toán Sử dụng đƣờng quá trình sóng thực đo cho nguồn phát sóng tại biên đầu vào, các tham số sóng tại các vị trí đầu đo WG1 và WG2 đƣợc sử dụng để kiểm định mô hình tƣơng ứng với các kết quả đo đạc trong mô hình vật lý. Hai tham số hiệu chỉnh cơ bản của mô hình là hệ số nhớt xoáy và hệ số ma sát f (thông qua độ nhám tuyệt đối ks). Đây là những tham số mô hình chi phối các quá trình tiêu hao năng lƣợng chính trong P-COULWAVE (sóng vỡ và ma sát đáy). 2.3.3.2 Kết quả kiểm định các đặc trưng sóng Kết quả kiểm định cho thấy trong hai tham số nêu trên thì hệ số nhớt xoáy có tính nhạy và ảnh hƣởng nhiều hơn cả đối với kết quả tính toán (xem Hình 2.8).Với các kịch bản kiểm định xem xét thì sự phù hợp chung tốt nhất của các đặc trƣng sóng thực đo và tính toán đạt đƣợc với các giá trị = 0,05 m2/s và ks = 10 -7m. Chiều cao sóng tính toán 37 so với kết quả đo đạc trong mô hình vật lý cho tất cả các kịch bản kiểm định đƣợc thể hiện trong Bảng 2.2 và Hình 2.9. Mức độ sai lệch trong việc dự báo chiều cao sóng là tƣơng đối nhỏ, lớn nhất là 13,7% cho trƣờng hợp sóng dài (KD-H20T25). Một số kết quả kiểm định tiêu biểu về đƣờng quá trình sóng và phổ sóng tại vị trí sau đê WG2 đƣợc lần lƣợt thể hiện trên các Hình 2.10 và Hình 2.11. Nhìn chung, sự phù hợp giữa phổ sóng thực đo và dự báo bằng mô hình toán là khá tốt. Do vậy, sai lệch về chiều cao sóng cũng tƣơng đối nhỏ. Tuy nhiên, về chi tiết đƣờng quá trình sóng thì sự phù hợp đạt đƣợc ở mức độ thấp hơn. Điều này có thể lý giải là do mô hình chƣa miêu tả đƣợc đầy đủ tính chất phân tán và tính tƣơng tác phi tuyến của sóng khi qua đê ngầm. Mặc dù vậy, dùng cho mục đích phân tích đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố chi phối đến hiệu quả giảm sóng của đê ngầm (chỉ sử dụng chiều cao sóng trƣớc và sau đê) thì mức độ tin cậy của P-COULWAVE là hoàn toàn chấp nhận đƣợc. Hình 2.8 Độ nhạy của các tham số đối với kết quả tính toán (KD-H15T20) 38 Hình 2.9 So sánh chiều cao sóng Hm0 giữa đo đạc và tính toán bằng mô hình Bảng 2.2Kết quả kiểm định chiều cao sóng Hm0 tại các vị trí WG1 và WG2 Kịch bản Độ ngập S (m) Hm0-WG1 (m) Hm0-WG2 (m) Vật lý Mô hình toán Sai số (%) Vật lý Mô hình toán Sai số (%) KD-H15T20 0,20 0,202 0,223 2,4 0,139 0,122 9,0 KD-H20T20 0,20 0,216 0,221 0,5 0,133 0,146 10,2 0,15 0,222 0,223 6,3 0,124 0,138 13,5 0,10 0,223 0,210 6,2 0,111 0,128 10,4 0,05 0,217 0,204 2,5 0,102 0,113 3,7 0,00 0,210 0,215 7,7 0,094 0,097 11,4 KD-H20T25 0,20 0,256 0,278 9,4 0,165 0,186 13,7 (a) KD-H15T20 S = 0,20 m (m) Thời gian t (s) 39 Hình 2.10 So sánh đường quá trình sóng (tại WG2) giữa đo đạc trong mô hình vật lý và mô hình toán (S = 0,20 m): (a) KD-H15T20 (b) KD-H20T20 Hình 2.11So sánh phổ sóng (tại WG2) giữa đo đạc trong mô hình vật lý và mô hình toán (S = 0,20 m): (a) KD-H15T20 (b) KD-H20T20 (b) KD-H20T20 S = 0,20 m (a) KD-H15T20 S = 0,20 m (b) KD-H20T20 S = 0,20 m (m) Thời gian t (s) 40 2.3.4 Kịch bản mở rộng đánh giá xu thế và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chi phối đến hiệu quả giảm sóng của đê ngầm Từ bộ tham số mô hình đã đƣợc kiểm định ở trên, mô hình P-COULWAVE đã đƣợc áp dụng để mô phỏng các kịch bản mở rộng nhƣ thay đổi về kích thƣớc hình học mặt cắt ngang đê và bãi đê (bề rộng đỉnh, độ ngập, hệ số mái đê, độ dốc bãi trƣớc) và các tham số sóng nhằm xem xét mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến hiệu quả giảm sóng của đê ngầm. Khi xem xét ảnh hƣởng của một yếu tố thì các yếu tố còn lại sẽ đƣợc cố định. Bảng 2.3 tổng hợp các trƣờng hợp xem xét với các kịch bản mở rộng. Trong tất cả các trƣờng hợp mô phỏng sóng tới là đều là sóng ngẫu nhiên đƣợc khởi tạo theo phƣơng pháp số với dạng phổ JONSWAP chuẩn. Kết quả tính toán, phân tích mức độ ảnh hƣởng của từng yếu tố chi phối đƣợc trình bày lần lƣợt ở các mục tiếp theo, trong đó hiệu quả giảm sóng của đê ngầm đƣợc đánh giá dựa trên kết quả tính toán chiều cao sóng phía trƣớc và sau đê ngầm theo sơ đồ trên Hình 1.6 và biểu thức (1.2). Bảng 2.3 Các trƣờng hợp tính toán mở rộng Yếu tố ảnh hƣởng Phạm vi biến đổi Số kịch bản Hm0 (m) Tp (s) B (m) m (-) S (m) S/Hm0 (-) B/Lp (-) i (-) Độ ngập nƣớc tƣơng đối S/Hm0 0,1 ~0,2 2,0 0,4 2,0 0,0 ~0,4 0,0 ~ 2,0 0,1 1/100 9 Bề rộng đê tƣơng đối B/Lp 0,2 2,0 0,4 ~1,2 2,0 0,2 1,0 0,1 ~0,3 1/100 7 Độ dốc mái đê 0,2 2,0 0,4 1,5 ~3,0 0,2 1,0 0,1 1/100 3 Độ dốc bãi đê 0,2 2,0 0,4 2,0 0,2 1,0 0,1 1/30 ~ 1/250 5 Ghi chú: ô màu xanh biểu thị tham số biến đổi 2.3.4.1 Ảnh hưởng của độ ngập nước trên đỉnh đê Sử dụng mặt cắt ngang đê có bề rộng đỉnh B = 0,4 m, độ dốc mái m = 2,0, bãi trƣớc đê có độ dốc i =1/100, độ ngập của đê lần lƣợt là S = 0,4; 0,35; 0,3; 0,25; 0,2; 0,15; 0,1; 0,05 và 0 m. Các tham số sóng trƣớc đê là Hm0 = 0,10 ~ 0,20 m, Tp = 2,0 s. 41 Ở đây, mức độ ngập của đỉnh đê đƣợc xem xét một cách tƣơng đối so với chiều cao sóng Hm0, còn gọi là độ ngập tƣơng đối S/Hm0. Kết quả tính toán chiều cao sóng phía sau đê và hiệu quả giảm sóng tƣơng ứng với các độ ngập tƣơng đối khác nhau đƣợc thể hiện trên Hình 2.12 và Bảng 2.4. Có thể nhận thấy rằng trong cùng một điều kiện về cấu tạo hình học đê và chiều dài sóng thì hiệu quả giảm sóng của đê ngầm tăng nhanh theo quy luật hàm mũ khi độ ngập của đê giảm (nghịch biến). Đê hầu nhƣ không có tác dụng giảm sóng khi S/Hm0 2,0. Nhƣ vậy có thể kết luận rằng độ ngập tƣơng đối của đê S/Hm0 có ảnh hƣởng quan trọng đến hiệu quả giảm sóng của đê ngầm. Hình 2.12 Ảnh hưởng của độ ngập tương đối S/Hm0 đến hiệu quả giảm sóng của đê Bảng 2.4 Hiệu quả giảm sóng tƣơng ứng với các độ ngập tƣơng đối khác nhau S (m) Hs,i (m) Tp (s) S/Hs (-) Hs,t (m) Kt (-) (%) 0,40 0,198 2,0 2,02 0,194 0,980 2,0 0,35 0,196 2,0 1,79 0,191 0,972 2,8 0,30 0,195 2,0 1,54 0,187 0,956 4,4 0,25 0,192 2,0 1,30 0,178 0,928 7,2 0,20 0,190 2,0 1,05 0,169 0,885 11,5 0,15 0,181 2,0 0,83 0,140 0,775 22,5 0,10 0,180 2,0 0,56 0,122 0,679 32,1 0,05 0,155 2,0 0,32 0,094 0,605 39,5 0,00 0,122 2,0 0,00 0,067 0,547 45,3 42 2.3.4.2 Ảnh hưởng của bề rộng đỉnh đê Để đánh giá mức độ ảnh hƣởng của bề rộng đỉnh đê đến hiệu quả giảm sóng, các mô phỏng lan truyền sóng qua đê đã đƣợc thực hiện tƣơng ứng với các trƣờng hợp bề rộng đỉnh đê thay đổi B = 0,4; 0,6; 0,8; 1,0; 1,2; 2,0 và 2,5 m (xem Hình 2.13). Các yếu tố khác nhƣ độ ngập của đê và tham số sóng tới đƣợc giữ không đổi (S = 0,2 m; Hm0 = 0,20 m và Tp = 2,0 s). Hình 2.13 Mặt cắt tính toán trong trường hợp bề rộng đỉnh đê thay đổi Tƣơng tự nhƣ trên bề rộng đỉnh đê cũng đƣợc xem xét một cách tƣơng đối so với chiều dài sóng nƣớc nông Lp tại vị trí công trình, tức là bề rộng đỉnh đê tƣơng đối B/Lp. Kết quả tính toán hiệu quả giảm sóng của đê ngầm tƣơng ứng với các bề rộng tƣơng đối của đỉnh đê B/Lp khác nhau đƣợc thể hiện trên Hình 2.14 và trong Bảng 2.5. Hình 2.14 Ảnh hưởng của bề rộng đỉnh đê tương đối B/Lp đến hiệu quả giảm sóng của đê Tác giả thấy rằng trong cùng một điều kiện thủy lực thì đỉnh đê càng rộng thì hiệu quả giảm sóng càng cao. Nhìn chung, hiệu quả giảm sóng của đê tỷ lệ thuận theo quy luật hàm mũ với bề rộng đỉnh đê tƣơng đối B/Lp. Khi đỉnh đê quá rộng B/Lp 0,50(Hình 43 2.14) thì hiệu quả giảm sóng có xu thế tăng chậm, kém hiệu quả. Về tƣơng quan mức độ ảnh hƣởng tới hiệu quả giảm sóng thì tỏ ra yếu hơn so với độ ngập tƣơng đối S/Hm0. Tuy nhiên, đây vẫn là yếu tố có ảnh hƣởng quan trọng đến hiệu quả giảm sóng của đê ngầm. Bảng 2.5 Ảnh hƣởng của bề rộng đỉnh đê tới hiệu quả giảm sóng của đê ngầm B (m) Hs,i (m) Tp (s) B/Lp (-) Hs,t (m) Kt (-) (%) 0,4 0,19 2,0 0,10 0,169 0,89 11,1 0,6 0,19 2,0 0,15 0,161 0,85 15,3 0,8 0,19 2,0 0,20 0,153 0,81 19,5 1,0 0,19 2,0 0,25 0,146 0,77 23,2 1,2 0,19 2,0 0,30 0,139 0,73 26,8 2,0 0,19 2,0 0,50 0,110 0,58 42,1 2,5 0,19 2,0 0,63 0,105 0,55 44,7 2.3.4.3 Ảnh hưởng của độ dốc mái đê Sử dụng mặt cắt ngang đê có bề rộng đỉnh B = 0,4 m với hệ số mái đê thay đổi m = 1,5; 2,0 và 3,0 (Hình 2.15). Đây là những hệ số mái có tính phổ biến trong thực tiễn, tùy theo điều kiện xây dựng cụ thể. Các điều kiện thủy lực nhƣ độ ngập của đê và tham số sóng tới đƣợc giữ không đổi tƣơng tự nhƣ ở trƣờng hợp trƣớc (S = 0,2 m; Hm0 = 0,20 m và Tp = 2,0 s). Hình 2.15 Mặt cắt tính toán trong khi hệ số mái đê thay đổi Kết quả tính toán hiệu quả giảm sóng tƣơng ứng với các trƣờng hợp hệ số mái khác nhau (Hình 2.16)cho thấy rằng khi mái đê càng thoải thì hiệu quả giảm sóng càng tăng, tƣơng tự nhƣ xu thế tăng bề rộng đê. Tuy nhiên, mức độ ảnh hƣởng của độ dốc mái là không đáng kể (hệ số mái tăng từ 1,5 lên 3,0 chỉ đem lại tăng từ 10% lên 16%). Trên 44 thực tế, phạm vi biến đổi hệ số mái đê thậm chí còn hẹp hơn do đê ngầm đƣợc bảo vệ bởi lớp khối phủ có độ dốc mái khá lớn (m =1,5 hoặc 2,0) nhằm đem lại hiệu quả ổn định thủy lực. Vì lý do này,tác giả xem hệ số mái đê là tham số ảnh hƣởng thứ yếu và chỉ nên sử dụng một hệ số mái đê tiêu biểu trong các thí nghiệm mô hình vật lý máng sóng đánh giá hiệu quả giảm sóng của đê ngầm sau này. Ảnh hƣởng của hệ số mái đê đƣợc xem xét một cách lồng ghép thông qua số Iribarren đặc trƣng cho tính chất tƣơng tác của sóng với đê. Hình 2.16 Ảnh hưởng của hệ số mái đê đến hiệu quả giảm sóng 2.3.4.4 Ảnh hưởng của độ dốc bãi trước đê Nhƣ đã đề cập đến trong phần khái niệm ở mục 1.1.2 là bãi trƣớc có ảnh hƣởng tổng hợp đến quá trình lan truyền sóng vào bờ thông qua các yếu tố đặc trƣng cơ bản của nó là độ dốc và độ sâu của bãi (yếu tố hình thái khác của bãi không xét tới ở đây do chỉ giới hạn ở dạng bãi đáy phẳng). Ảnh hƣởng của độ sâu nƣớc trên bãi đến hiệu quả giảm sóng của đê ngầm đã đƣợc kể đến một phần thông qua việc sử dụng chiều cao sóng Hm0 nhƣ đã đề cập trƣớc đây. Ở đây, chúng ta sẽ xem xét ảnh hƣởng trực tiếp của độ dốc bãi đến hiệu quả giảm sóng của đê ngầm. Hình 2. 17 Mặt cắt tính toán khi thay đổi độ dốc bãi trước Bãi biển (bãi cát) ở khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ thuộc phạm vi nghiên cứu của 45 luận án là tƣơng đối thoải với độ dốc trung bình dao động trong khoảng từ 1/50 đến 1/200(xem mục 1.1.2.1). Để thấy rõ mức độ ảnh hƣởng của độ dốc bãi đến hiệu quả giảm sóng của đê ngầm, các tham số mặt cắt ngang đê và điều kiện thủy lực đƣợc giữ cố định tƣơng tự nhƣ trƣờng hợp ở trên còn độ dốc của bãi trƣớc đê đƣợc lần lƣợt thay đổi từ đáy ngang, đáy thoải đến đáy dốc với i = 0; 1/200; 1/150; 1/100; 1/50 và 1/30 (Hình 2.17). Kết quả tính toán hiệu quả giảm sóng của đê ngầm ứng với các độ dốc bãi khác nhau nhƣ thể hiện trên Hình 2.18 cho thấy hiệu quả giảm sóng của đê tăng lên khi bãi trƣớc thoải hơn và lớn nhất cho trƣờng hợp đáy ngang. Điều này khẳng định sự khác biệt khá rõ ràng về hiệu quả giảm sóng khi đê đƣợc xây dựng trên đáy phẳng so với trƣờng hợp trên bãi trƣớc có độ dốc thoải (chênh lệch về hiệu quả giảm sóng có thể lên tới trên 10%). Tuy nhiên, nếu xét trong phạm vi biến đổi khá hẹp của độ dốc bãi thuộc vùng biển khu vực nghiên cứu (1/100 ~ 1/200) thì mức độ ảnh hƣởng này cũng chỉ là thứ yếu ( chỉ tăng khoảng 3 ~ 5 % khi độ dốc mái đê giảm từ 1/30 xuống còn 1/200). Hình 2.18 Hiệu quả giảm sóng của đê khi độ dốc bãi trước thay đổi Để tránh nhầm lẫn, ở đây chúng ta không đề cập đến ảnh hƣởng của bãi đến việc làm suy giảm chiều cao sóng đến phía trƣớc đê ngầm mà chỉ quan tâm đến hiệu quả giảm sóng của đê ngầm (tức là so sánh tƣơng đối giữa chiều cao sóng phía trƣớc và sau đê ngầm). Tuy độ dốc bãi có ảnh hƣởng nhỏ đến hiệu quả giảm sóng của đê không có nghĩa là bãi không đóng vai trò quan trọng. Bãi có ảnh hƣởng đến hiệu quả giảm sóng của đê ngầm thông qua việc làm thay đổi hình dạng phổ sóng trƣớc đê ngầm và do đó thay đổi tính chất tƣơng tác sóng với đê ngầm. 46 Mặc dầu vậy, mức độ ảnh hƣởng này so với ảnh hƣởng từ các đặc trƣng hình học mặt cắt ngang đê (bề rộng, độ ngập) nhƣ đã nêu trên là không lớn và do vậy chúng ta có thể sử dụng một độ dốc bãi tiêu biểu cho các thí nghiệm mô hình vật lý sau này và tham số độ dốc bãi sẽ không đƣợc kể đến một cách trực tiếp trong đánh giá hiệu quả giảm sóng của đê ngầm. Thay vào đó, ảnh hƣởng tổng hợp của bãi thông qua việc làm biến đổi hình dạng của phổ sóng tới đến hiệu quả giảm sóng của đê ngầm đƣợc thực sự xem xét thông qua việc sử dụng chu kỳ phổ đặc trƣng Tm-1,0 (thay vì chu kỳ Tp) và một phần thông qua việc sử dụng chiều cao sóng phổ Hm0. 2.4 Kết luận Chƣơng 2 Trong chƣơng này, tác giả đã đi vào nghiên cứu các quá trình vật lý cơ bản dẫn tới sự tiêu hao năng lƣợng sóng khi qua đê ngầm. Với sự kế thừa các kết quả nghiên cứu tổng quan ở Chƣơng 1, tác giả sử dụng mô hình toán họ Boussinesq P-COULWAVE đƣợc kiểm định với các số liệu thí nghiệm mô hình vật lý để đánh giá xu thế và mức độ ảnh hƣởng của các tham số chi phối đến hiệu quả giảm sóng của đê ngầm. Kết quả mô phỏng mô hình với các kịch bản mở rộng đã cho thấy độ ngập tƣơng đối S/Hm0 và bề rộng tƣơng đối B/Lp của đỉnh đê là hai tham số chi phối chủ yếu, trong đó độ ngập tƣơng đối có mức độ ảnh hƣởng lớn nhất đến hiệu quả giảm sóng của đê ngầm . Quan hệ giữa và S/Hm0 là nghịch biến và phi tuyến. Khi S/Hm0 2,0 thì đê ngầm hầu nhƣ không có tác dụng giảm sóng. Trong khi đó, mối quan hệ giữa và B/Lp là đồng biến và phi tuyến. Khi đỉnh đê quá rộng B/Lp> 0,50 thì hiệu quả giảm sóng có xu thế tăng chậm, kém hiệu quả. Kết quả của mô hình toán cũng đã cho thấy trong cùng một điều kiện thủy lực thì đê ngầm xây dựng trên đáy có độ dốc thoải sẽ có hiệu quả giảm sóng nhỏ hơn đáng kể so với trƣờng hợp đê ngầm trên đáy ngang. Nhìn chung, mức độ ảnh hƣởng của bãi đê (thông qua việc làm biến đổi hình dạng phổ sóng) và của độ dốc mái đê đến hiệu quả giảm sóng của đê ngầm là không lớn. Ngoài ra, trên thực tế độ dốc mái đê và độ dốc bãi trƣớc có phạm vi biến đổi hẹp do vậy các tham số này chỉ đóng vai trò thứ yếu. Ảnh hƣởng tổng hợp của bãi trƣớc đê sẽ đƣợc thực sự xét đến thông qua việc sử dụng chu kỳ phổ đặc trƣng Tm-1,0 và một phần thông qua việc sử dụng chiều cao sóng phổ Hm0. Kết quả nhận định về mức độ và xu thế ảnh hƣởng của các tham số chi phối nêu trên 47 sẽ là cơ sở cho việc thiết kế xây dựng mô hình vật lý và các kịch bản thí nghiệm. Độ ngập và bề rộng tƣơng đối của đỉnh đê phải là các biến cơ bản trong các thí nghiệm và do vậy cần phải có phạm vi biến đổi bao trùm các giá trị cận trên và cận dƣới theo nhƣ kết quả khảo sát từ mô hình toán. Trong khi đó, độ dốc mái đê và độ dốc bãi đê có ảnh hƣởng thứ yếu và trong thực tế có phạm vi biến đổi hẹp do vậy chỉ cần sử dụng một giá trị đại diện để xây dựng mô hình vật lý. 48 CHƢƠNG 3 NGHIÊN CỨU TRÊN MÔ HÌNH VẬT LÝ VỀ HIỆU QUẢ GIẢM SÓNG CỦA ĐÊ NGẦM 3.1 Mục tiêu thí nghiệm Mục tiêu chính của thí nghiệm mô hình vật lý là tạo dựng đƣợc một bộ số liệu thí nghiệm làm cơ sở cho việc xây dựng các công thức kinh nghiệm cho phép đánh giá một cách tin cậy hiệu quả giảm sóng của đê ngầm với sự ảnh hƣởng của các tham số chi phối đã đƣợc nhận dạng ở Chƣơng 2. 3.2 Lý thuyết tƣơng tự và tỷ lệ mô hình Với mô hình sóng ngắn, mô hình cần đƣợc làm chính thái, tức là khi tỷ lệ chiều dài L bằng với tỷ lệ chiều cao h, để có sự tƣơng tự về động học và động lực sóng. Các tỷ lệ của mô hình cần tuân thủ định luật tƣơng tự Froude. Bảng 3.1 Tƣơng quan tỷ lệ của một số đại lƣợng vật lý cơ bản theo luật Froude [38] Đại lƣợng Thứ nguyên Tƣơng quan Giá trị Độ dài L 20 Chiều cao L h =L 20 Thời gian T 4,47 Việc xác định tỷ lệ mô hình phù hợp đóng vai trò quan trọng, quyết định tính khả thi và mức độ chính xác của kết quả thí nghiệm. Lựa chọn tỷ lệ mô hình cần phải đƣợc dựa trên điều kiện nguyên mẫu (tham số sóng và kích thƣớc đê ngầm) và sự đáp ứng của điều kiện thí nghiệm (tham số sóng tối đa có thể tạo ra bởi máy tạo sóng, kích thƣớc của máng sóng thí nghiệm). Tỷ lệ mô hình cần phải đủ lớn để giảm thiểu các hiệu ứng do ảnh hƣởng của tỷ lệ mô hình nhỏ, thông thƣờng mô hình sóng ngắn thƣờng có tỷ lệ dài L < 60 [39] . Từ kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên vùng bờ biển phạm vi nghiên cứu ở Chƣơng 1, điều kiện thủy lực nguyên mẫu làm cơ sở cho việc xác định tỷ lệ mô hình đƣợc lựa chọn nhƣ sau: - Thông số sóng: chiều cao sóng HS = 2 ~ 5 m với chu kỳ sóng TP = 5,0 ~ 12,0 s; L 1 2 t L 49 - Độ sâu nƣớc tại vị trí đê ngầm (trong bão): D = 6 ~ 12 m. Căn cứ vào kích thƣớc của máng sóng (chiều cao hữu ích < 1,0 m) và khả năng của máy tạo sóng (chiều cao Hs = 0,3 m và chu kỳ Tp = 3,0 là sóng ngẫu nhiên lớn nhất có thể tạo ra), tỷ lệ của mô hình sau khi đối chiếu với điều kiện nguyên mẫu nêu trên đƣợc lựa chọn là L = 20. Tƣơng quan giữa các tỷ lệ mô hình và giá trị của chúng đƣợc xác định theo tiêu chuẩn Froude đƣợc tóm tắt ở Bảng 3.1. 3.3 Ứng dụng phƣơng pháp phân tích thứ nguyên để thiết lập các phƣơng trình tổng quát thể hiện quan hệ giữa các tham số chi phối cơ bản với hiệu quả giảm sóng của đê ngầm Luận án sử dụng phƣơng pháp PI-PUCKINGHAM để thiết lập các phƣơng trình tổng quát thể hiện quan hệ giữa các tham số chi phối cơ bản với hiệu quả giảm sóng của đê ngầm. Đây chính là cơ sở cho việc thiết kế các chuỗi thí nghiệm phục vụ cho phân tích kết quả, dẫn tới các công thức thực nghiệm về hiệu quả giảm sóng của đê ngầm. Từ các lập luận ở Chƣơng 2,tác giả chia các tham số chi phối đến hiệu quả giảm sóng của đê ngầm thành hai nhóm tham số cơ bản sau đây: - Các tham số thủy động lực: Tham số sóng tới tại vị trí công trình: Hm0 , Tp, Lp (hoặc Tm 1,0 và Lm 1,0) - Các tham số đặc trƣng hình học mặt cắt ngang đê và bãi đê Tham số chi phối chính: + Bề rộng đỉnh đê: B; + Độ ngập nƣớc của đỉnh đê: S. Tham số chi phối phụ: + Độ dốc mái đê: tan ; + Bãi đê: độ dốc i; độ sâu nƣớc D. Để có thể xác định đƣợc hiệu quả giảm sóng cho những trƣờng hợp áp dụng và mục đích sử dụng khác nhau ở đây nghiên cứu luận án sẽ xây dựng công thức tổng quát cho hai trƣờng hợp: (1) chỉ xét các tham số chi phối cơ bản và (2) xét đầy đủ các tham số chi phối. 50 Trường hợp thứ nhất: là trƣờng hợp đơn giản, chúng ta chỉ xem xét các tham số chi phối cơ bản, khi đó bài toán xem xét ở đây chỉ bao gồm 05 tham số độc lập đó là: Hm0,i, Hm0,t, Tp, B, và S. Phiếm hàm miêu tả hiệu quả giảm sóng của đê ngầm có dạng: (3.1) Quan hệ (3.1) có thể đƣợc biểu diễn dƣới một dạng khác của các biến không thứ nguyên i đƣợc thiết lập từ các biến độc lập. Ở đây, có hai thứ nguyên cơ bản là [L] và [T] (r = 2) do vậy tổng số các đại lƣợng phi thứ nguyên sẽ bằng 3 (n r = 5 2). Nghĩa là biểu thức (3.1) có thể đƣợc viết dƣới dạng một phiếm hàm khác: (3.2) Tiến hành làm phép tính cân bằng thứ nguyên ta tìm đƣợc các đại lƣợng i để thiết lập phƣơng trình thể hiện quan hệ giữa các tham số chi phối cơ bản với hiệu quả giảm sóng của đê ngầm. Chọn các thông số cơ bản là Hm0,i, Tp với các thứ nguyên cơ bản là [L] và [T]. Bài toán có số ẩn n = 5, số hàm j = 3. (3.3) Khi xét đến thứ nguyên của các đại lƣợng xuất xứ, ta đƣợc: (3.4) Cân bằng thứ nguyên trong các biểu thức tính i từ phƣơng trình (3.4) ta có c
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_hieu_qua_cua_de_ngam_den_qua_trinh_tieu_h.pdf