Tóm tắt Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng của sự dị hướng độ bền của đá phân lớp, phân phiến, nứt nẻ đến sự ổn định của công trình ngầm thủy công

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng của sự dị hướng độ bền của đá phân lớp, phân phiến, nứt nẻ đến sự ổn định của công trình ngầm thủy công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng của sự dị hướng độ bền của đá phân lớp, phân phiến, nứt nẻ đến sự ổn định của công trình ngầm thủy công

đá dị hướng bằng phương pháp thí nghiệm cắt biến góc. − Nghiên cứu độ bền của đá dị hướng bằng phương pháp thí nghiệm nén ba trục. 1.3. Các tiêu chuẩn bền cho khối đá dị hướng − Tiêu chuẩn Mohr- Coulomb, tiêu chuẩn Patton (1966), tiêu chuẩn Barton- Bandis (1970) − Tiêu chuẩn bền thực nghiệm bao gồm: Hoek–Brown (1980), Ramamurthy và nnk (1985), Saroglou và Tsiambaos (2008), Rafiai (2011), − Tiêu chuẩn bền Mohr –Coulomb cho đá dị hướng: Tiêu chuẩn bền của Jeager (1969), đề xuất của Walsh B.J và nnk, và đề xuất của Nghiêm Hữu Hạnh (1985). 1.4. Nhận xét về ảnh hưởng của góc dị hướng và ứng suất chính nhỏ nhất đến thông số độ bền cắt của hệ mặt yếu Jeager đã đề xuất công thức ước lượng cường độ lực liên kết và coi góc ma sát trong là không đổi. McLamore đã tiến hành thí nghiệm trên đá phiến Green River shale, đây là đá thường được biết dưới tên gọi đá phiến dầu Colorado hoặc đá phiến dầu, cho thấy giá trị góc ma sát trong là có thay đổi khá nhỏ, đối với cường độ lực liên kết thay đổi khoảng 35% ứng với ba trường hợp tính của ông. Nghiên Hữu Hạnh (1985, 1999) đã xây dựng giả thiết của mình là cường độ lực liên kết c, và góc ma sát trong không phụ thuộc và góc dị hướng và giá trị ứng suất chính nhỏ nhất . Cả ba tác giả trên đều nhận xét rằng, việc xác định các thông số độ bền cắt của đá dị 6 hướng là một vấn đề khó khăn, và còn nhiều vấn đề cần bàn. Các lý thuyết do Jeager, Mclamore, giả thiết của Nghiêm Hữu Hạnh đề xuất là một vấn đề lý thuyết vẫn còn chưa được kiểm chứng độ tin cậy bằng các phương pháp thống kê hiện đại. 1.5. Ổn định công trình ngầm trong khối đá dị hướng Các lý thuyết tính toán ổn định công trình ngầm đã được phát triển khá nhiều, các lý thuyết đó có thể qui về 4 loại xu hướng sau đây: Hình 1-2: Sơ đồ phân loại các xu hướng tính toán ổn định công trình ngầm trong luận án sử dụng xu hướng 3 để giải bài toán ổn định công trình ngầm trong khối đá dị hướng. 1.6. Kết luận chương 1 Jeager (1969) và nnk đã sử dụng tiêu chuẩn bền Mohr –Coulomb làm cơ sở biến đổi đề xuất tiêu chuẩn bền cho mặt phá hủy trong hệ mặt phẳng. Jeager (2007) cũng phát biểu, khối đá nguyên trạng sẽ được phá hủy theo mặt phẳng giả định với các thông số độ bền cắt là , - lần lượt là góc ma sát trong và cường độ lực liên kết của khối đá nguyên trạng. Trong đề xuất của Nghiêm Hữu Hạnh (1985, 1999), ông đã phân được vùng áp dụng từng công thức xác định giá trị ứng suất chính riêng biệt. Tuy nhiên các nghiên cứu của Nghiêm Hữu Hạnh (1985, 1999) dựa trên các giả thuyết là tồn tại một mặt phẳng phá hủy với Không xét đến tác dụng tương hỗ giữa đất đá xung quanh kết cấu chống đỡ Có xét đến tác dụng tương hỗ giữa đất đá với kết cấu chống đỡ (xu hướng tính theo biến dạng), mô hình vật liệu đàn hồi, đồng nhất và đẳng hướng Phương pháp tính toán ổn định công trình ngầm Tương tự xu hướng 2 nhưng có chú ý thêm đến sự mất ổn định của đất đá kèm sự biến dạng của nó, mô hình vật liệu đàn dẻo, không đồng nhất và dị hướng Phân loại khối đá 7 các thông số độ bền cắt không đổi. Đó là các vấn đề tồn tại mà tác giả Luận án sẽ giải quyết trong Luận án này, nhằm kiểm chứng lại giả thiết của Nghiêm Hữu Hạnh (1985, 1999). Sự phụ thuộc của các thông số độ bền cắt bao gồm ϕ’, c’ vào trạng thái ứng suất còn chưa được nghiên cứu bằng thực nghiệm. CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ ĐỘ BỀN CẮT CỦA ĐÁ DỊ HƯỚNG 2.1. Đặt vấn đề − Nghiên cứu sự ảnh hưởng của sự thay đổi của các góc dị hướng của mặt lớp và ứng suất σ trong các tiêu chuẩn bền. − Xác định phương pháp đánh giá các thông số độ bền độ bền cắt của đá dị hướng, tính toán độ bền cắt của khối đá dị hướng. 2.2. Công việc thu thập mẫu đá thí nghiệm Các khối đá từ công trình thủy điện Sập Việt được vận chuyển về Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Điện 1 để tiến hành lựa chọn, phân loại và chuyển đến Trung tâm phân tích và thí nghiệm thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để tiến hành chế tạo mẫu đá thí nghiệm. Sau khi gia công mẫu, đặt ký hiệu cho các tổ hợp mẫu, ký tự bắt đầu là chữ G ứng với góc dị hướng = 0, K ứng với = 30, L ứng với = 45, M ứng với = 60, N ứng với = 90, các mẫu chỉ có số được dùng để thí nghiệm Brazil. Chi tiết xem Hình 2-1: Hình 2-1: Các góc dị hướng được dùng để chế tạo mẫu 2.3. Phương pháp thí nghiệm và mục đích của các thí nghiệm Công tác thí nghiệm được thực hiện tại Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về cơ học đá thuộc Viện Cơ học đất đá thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc. Tác giả sẽ sử dụng phương pháp 8 Hình 2-2: Hệ thống thí nghiệm nén ba trục MTS 815.03 Hình 2-3: Hệ thống thí nghiệm cơ học đá đa chức năng RMT 150C nghiên cứu độ bền của đá dị hướng theo các phương pháp sau: Thí nghiệm nén một trục; Thí nghiệm nén ba trục. 2.4. Thiết bị thí nghiệm và trình tự thí nghiệm Các thiết bị thí nghiệm là hệ thống thí nghệm nén ba trục MTS 815.03 và hệ thống thí nghiệm cơ học đá đa chức năng RMT 150C ( Hình 2-2và Hình 2-3), các trình tự thí nghiệm được nên rõ trong thuyết minh. 2.5. Kết quả thí nghiệm nén ba trục Hình 2-4: Kết quả thí nghiệm nén ba trục ứng với góc dị hướng =0o và từng cấp ứng suất chính nhỏ nhất . Hình 2-5: Kết quả thí nghiệm nén ba trục ứng với góc dị hướng =30o và từng cấp ứng suất chính nhỏ nhất . 9 Hình 2-6: Kết quả thí nghiệm nén ba trục ứng với góc dị hướng = 45o và từng cấp ứng suất chính nhỏ nhất . Hình 2-7: Kết qu ba trục ứng với góc d 60o và từng cấp ứ nhất . Hình 2-8: Kết quả thí nghiệm nén ba trục ứng với góc d và từng cấp ứng suất chính nhỏ nhất . 2.6. Phân tích kết quả thí nghiệm Luận án sử dụng mô hình BMA (Bayesian Model Average phương pháp xác định giá trị tầm quan trọng (LMG) nh các mối tương quan tuyến tính giữa giá trị (sig13) ả thí nghiệm nén ị hướng = ng suất chính nhỏ ị hướng = 90o ) và ằm xác định và các giá 10 trị bao gồm: góc dị hướng (Angle), ứng suất chính nhỏ nhất ( sig3), đường kính mẫu (D), chiều cao mẫu (H). Kết quả phân tích BMA và xác định giá trị tầm quan trọng LMG được thể hiện trong, Hình 2-9, Hình 2-10. Hình 2-9: Biểu đồ phân tích BMA cho các mô hình lựa chọn Hình 2-10: Biểu đồ tương quan đa biến giữa các đại lượng Angle: Góc dị hướng (độ); sig3: Ứng suất chính nhỏ nhất (MPa); D: Đường kính mẫu, H: Chiều cao mẫu và sig13 2.7. Nhận xét về tính dị hướng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc đánh giá tính chất cơ học của các tổ hợp mẫu thí nghiệm Sập Việt (Việt Nam), Trung Quốc và Nhật Bản Việc xác định tương quan đa biến các biến số trong công tác thí nghiệm sẽ cho chúng ta thấy một ma trận các yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa các biến số với nhau, hay nói cách khác là sự ảnh hưởng lẫn nhau của các thông số mẫu. 11 Bảng 2-1: Bảng đánh giá tính dị hướng và ảnh hưởng của các biến số đến kết quả thí nghiệm nén ba trục của các tổ hợp mẫu đá dị hướng Tổ hợp mẫu Mô hình tối ưu Xác suất ảnh hưởng của biến số góc dị hướng khi đứng độc lập đến đại lượng Phương sai đại lượng (r2) Tần suất xuất hiện Giá trị tầm quan trọng LMG của biến số góc dị hướng D H (%) (%) (%) (%) Mẫu đá dị hướng Sập Việt x x x 22,90 63,00 15,50 11,47 Mẫu đá dị hướng ở Nhật Bản x x x 34,60 67,80 26,10 6,03 Mẫu đá dị hướng ở Trung Quốc x x 72,20 86,40 50,80 2,87 Bảng 2-1, cho chúng ta thấy tính dị hướng của mẫu đá giảm dần từ mẫu Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản. Công tác chế tạo mẫu tốt dần từ trên xuống dưới (Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc). Các tổ hợp mẫu đá Việt Nam và Nhật Bản vẫn còn có sự ảnh hưởng của kích thước mẫu (đường kính mẫu) đến xác định đại lượng . Các tính chất cơ học của tổ hợp mẫu đá dị hướng Trung Quốc có thể mang tính phổ quát cho khối đá khi loại trừ được ảnh hưởng của kích thước mẫu. Tổ hợp mẫu đá dị hướng Nhật Bản có ảnh hưởng của kích thước mẫu (đường kính mẫu) là do chế tạo mẫu thí nghiệm từ mẫu khoan với các đường kính khác nhau. Tổ hợp mẫu Việt Nam bị ảnh hưởng nhiều nhất từ kích thước mẫu là do công tác gia công mẫu tại Việt Nam chưa được tốt. 2.8. Xác định các thông số độ bền cắt của đá dị hướng 12 2.8.1. Phương pháp xác định sự phụ thuộc của độ bền cắt vào giá trị của σ3 và góc dị hướng − Phương pháp 1: Trong Hình 2-11a, chúng ta xác định được các thông số độ bền cắt bao gồm cmy và . Cách thực hiện như sau: vẽ các vòng tròn Mohr ứng với mỗi trường hợp (! , !) có cùng góc dị hướng . Vẽ đường thẳng tiếp xúc với các vòng tròn Mohr và giao với trục và góc hợp với trục là các giá trị cmy và ứng với góc dị hướng cần tìm. (a) (b) Hình 2-11: Xác định các thông số độ bền cắt của mặt yếu − Phương pháp 2: Trong Hình 2-11b, dịch chuyển hệ tọa độ Descartes với trục đi một đoạn có giá trị là , chúng ta có một hệ trục tọa độ Descartes mới. Từ đó, vẽ vòng tròn Mohr với các giá trị (0, $! -$! ) trong hệ trục tọa độ mới. từ tâm O’ vẽ các đường thẳng hợp với trục hoành một góc ! cắt các đường Mohr ứng với góc ! tại các điểm Bi. Nối các điểm Bi với nhau, và vẽ một đường thẳng đi qua đường cong Bi ta được đường Mohr- Coulomb cho mặt yếu, giao của đường này với truc tung ta xác định được giá trị cmy và góc hợp bởi đường Mohr –Coulomb với trục hoành ta được giá trị ứng với một cấp tương ứng. Tổng hợp số liệu kết quả tính toán theo hai phương pháp được đề xuất và sử dụng công cụ phân tích hiệp biến (ANCOVA) là phương pháp phân tích sử dụng cả hai mô hình hồi qui tuyến tính và phân tích phương sai nhằm xác định phương trình quan hệ giữa các thông 13 số độ bền cắt và yếu tố giá trị ứng suất chính nhỏ nhất (sig3) và nhóm mẫu đá, được thể hiện trong (2-1), (2-2). Đối với nhóm đá Sập Việt: Phimy= 13,2807+0,006751.(sig3); Đối với nhóm đá Trung Quốc: Phimy=13,2807+5,56414.(group2)+ 0,006751.(sig3); Đối với nhóm đá Nhật Bản: Phimy=13,2807-6,55072.(group3)+ 0,006751.(sig3); (2-1) Đối với nhóm đá Sập Việt: cmy= 29,17159 + 0,12162.(sig3); Đối với nhóm đá Trung Quốc: cmy=29,17159+11,75832(group2)+ 0,12162.(sig3); Đối với nhóm đá Nhật Bản: cmy=29,17159- 22.42140(group3)+ 0,12162.(sig3); (2-2) Hình 2-12: Biểu đồ mô hình tối ưu giải thích ảnh hưởng của các biến số ứng suất chính nhỏ nhất sig3 (MPa), loại nhóm đá đến giá trị góc ma sát trong phimy (độ), giá trị cường độ lực liên kết cmy (MPa) của mặt yếu của ba nhóm đá dị hướng Sập Việt (1), Trung Quốc (2), Nhật Bản (3) Luận án tiếp tục sử dụng phân tích hiệp biến (ANCOVA) cho phân tích ảnh hưởng của các biến số góc dị hướng, các phương trình quan hệ được thể hiện trong (2-3), (2-4). 1 1 12 2 2 2 2 3 3 3 0 10 20 30 40 50 60 10 15 20 Mô hình 2 sig3 ph im y 1 1 12 2 2 2 2 3 3 3 0 10 20 30 40 50 60 10 20 30 40 50 Mô hình 2 sig3 cm y 14 Đối với nhóm đá Sập Việt: phimy = 19,20406 -0,01836 .(Angle); Đối với nhóm đá Trung Quốc: phimy = 19,20406 +10,47914(group2) -0,01836 .(Angle); Đối với nhóm đá Nhật Bản: phimy=19,20406+ 6,15050(group3)-0,01836 .(Angle); (2-3) Đối với nhóm đá Sập Việt: cmy= 41,337545 -0.007545 .(Angle); Đối với nhóm đá Trung Quốc: cmy= 41,337545 +5.064857(group2) - 0.007545 .(Angle); Đối với nhóm đá Nhật Bản: cmy= 41,337545 -35.741182(group3) -0.007545 .(Angle); (2-4) Hình 2-13: Biểu đồ mô hình tối ưu giải thích ảnh hưởng của các biến số góc dị hướng Angle (độ), loại nhóm đá đến giá trị góc ma sát trong phimy (độ), giá trị cường độ lực liên kết cmy(MPa) của mặt yếu của ba nhóm đá dị hướng Sập Việt (1), Trung Quốc (2), Nhật Bản (3) 2.9. Sơ đồ khối và kết quả tính toán độ bền cắt của khối đá dị hướng Sơ đồ khối của chương trình được thể hiện trong Hình 2-14. Chương trình được viết bằng ngôn ngữ Mathcad để xác định giá trị độ bền cắt cho khối đá dị hướng Sập Việt trong trường hợp có 1 hệ 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 0 20 40 60 80 15 20 25 30 Mô hình 2 Angle ph im y 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 0 20 40 60 80 0 10 20 30 40 50 Mô hình 2 Angle cm y 15 Hình 2-14: Sơ đồ khối chương trình tính toán độ bền cắt của khối đá dị hướng INPUT i=1; Tính giá trị σ1(0)i ; σ90(0)i i = số hệ khe nứt <n Tính giá trị 89, 899 , σ1i Xác định 1(8):8; OUTPUT mặt yếu (Hình 2-15), hai hệ mặt yếu (Hình 2-16), ba hệ mặt yếu (Hình 2-17). Hình 2-15: Kết quả tính toán độ bền cắt của khối đá với 1 hệ mặt yếu Hình 2-16: Kết quả tính toán độ bền cắt của khối đá với 2 hệ mặt yếu Hình 2-17: Kết quả tính toán độ bền cắt của khối đá với 3 hệ mặt yếu 2.10. Tính toán chuyển vị tổng thể của khối đá bằng phương pháp Multiple Yield Model (MYM) 200 400 600 0 100 200 300 Góc dị huớng Ứ ng su ât ch ín h lớ n nh ấ t 80 120 160 200 0 100 200 300 Góc dị huớng Ứ ng su ât ch ín h lớ n nh ất 75 100 125 150 175 0 100 200 300 Góc dị huớng Ứ ng su ât ch ín h lớ n nh ấ t 16 Luận án sử dụng hai tiêu chuẩn bền là của Jaeger và của Nghiêm Hữu Hạnh và sẽ được kiểm chứng với các kết quả thí nghiệm ba trục của tập đoàn KAJIMA, kết quả mô phỏng thí nghiệm nén ba trục bằng mô hình MYM ( Multiple Yield Model) được thể hiện trong Hình 2-18, cho thấy tiêu chuẩn bền của Nghiêm Hữu Hạnh phù hợp với kết quả thí nghiệm bằng MYM và tiêu chuẩn bền của Jeager. Hình 2-18: Kết quả thí nghiệm nén ba trục mô phỏng bởi phương pháp MYM và so sánh với các kết quả sử dụng tiêu chuẩn bền Jaeger và Nghiêm Hữu Hạnh 2.11. Kết luận chương 2 Trong chương này đã nêu cách chế tạo mẫu đá thí nghiệm để cho nghiên cứu ở công trình thủy điện Sập Việt, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Đã trình bày quá trình thí nghiệm nén ba trục và nén một trục tại Phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia Trung Quốc thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc (SKLGGE). Qua đó đã đánh giá được tương quan chất lượng mẫu, các tham số ảnh hưởng đến thí nghiệm độ bền nén bằng phương pháp nén ba 17 trục của các nhóm mẫu đá dị hướng từ Sập Việt, Trung Quốc và Nhật Bản. Từ kết quả đầu vào là thí nghiệm nén ba trục của bản thân tác giả, của đồng nghiệp tại phòng thí nghiệm SKLGGE và kết quả thí nghiệm hiện trường và ba trục của tập đoàn KAJIMA và việc tính toán phân tích hiệp biến, tác giả đã xác định đuwocj ảnh hưởng của thông số ứng suất chính nhỏ nhất và góc dị hướng đến các thông số độ bền cắt của mặt yếu, viết được các phương trình hồi qui tuyến tính được thể hiện trong (2-1), (2-2), (2-3), (2-4). Qua đó cho chúng ta thấy những kết luận quan trọng sau: − Hệ mặt yếu đặc trưng bởi góc dị hướng α có các đặc trưng thông số độ bền cắt cmy và φ là gần như không đổi với các góc dị hướng khác nhau. − Hệ mặt yếu đặc trưng bởi góc dị hướng có các đặc trưng thông số độ bền cắt cmy và là gần như không đổi với từng cấp ứng suất . Tác giả và các đồng nghiệp tại KAJIMA đã xây dựng mô phỏng thí nghiệm nén ba trục cho đá dị hướng với các góc dị hướng và các cấp ứng suất chính nhỏ nhất khác nhau bằng phương pháp MYM. Kết quả mô phỏng cho thấy, giữa lý thuyết tính toán theo thuyết bền của Jeager và thuyết bền của Nghiêm Hữu Hạnh hoàn toàn phù hợp với tính toán trên mô hình bằng lý thuyết MYM. CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ ĐÀN HỒI DỊ HƯỚNG CỦA ĐÁ DỊ HƯỚNG 3.1. Phương pháp xác định các thông số đàn hồi của đá dị hướng Lý thuyết xác định các đại lượng của tính chất đàn hồi dị hướng được đặc trưng bởi 5 đại lượng bao gồm: E,E’, =, =′ ,G’ lần lượt là E và E’ là các mô đun đàn hồi Young trong mặt phẳng đẳng hướng và trong mặt phẳng trực hướng với mặt phẳng đẳng hướng; ? @à ?′ là 18 hai hệ số Poisson và G’ là mô đun đàn hồi cắt cho mặt phẳng đẳng hướng; Đã có nhiều nghiên cứu, trình bày trong đó nổi bật có các tác giả Amadei (1992), Barla (1974), Min (2012), đã sử dụng lý thuyết đàn hồi cho vật thể dị hướng của Lekhnixhkiy (1981). Các công thức tính các thông số đàn hồi cho đá dị hướng có thể viết lại dưới dạng ma trận cho tổ hợp 3 mẫu ứng với 3 góc dị hướng = 0B và = 90B, và 0B ≤ ≤ 90B như sau: DEF = DGF. DHF (3-1) trong đó: DϵF- là ma trận dạng cột (Nx1) của các đại lượng biến dạng được xác định bằng thí nghiệm; DTF- ma trận dạng (Nx5)- ma trận phụ thuộc vào góc dị hướng; DCF- ma trận cột (5x1) có giá trị là DCF = ( K , KL , M K , ML KL , NL ). Xác định mô hình hồi qui tuyến tính đa biến của tổ hợp 5x20 biến độc lập và 20 biến phụ thuộc, bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất, sử dụng ngôn ngữ R, tác giả đã xác lập được kết quả của mô hình tuyến tính trong Bảng 3-1, và kết quả các thông số đàn hồi dị hướng của đá dị hướng Sập Việt trong Bảng 3-2. Bảng 3-1: Xác định các thông số đàn hồi dị hướng bằng mô hình hồi qui tuyến tính đa biến (cho đá dị hướng thủy điện Sập Việt) E ( Ước số) Sai số chuẩn (SE) Giá trị kiểm định t Trị số p (1) (2) (3) (4) (5) Hằng số -7.30E-05 2.25E-05 -3.241 0.00592 a1 (1/E) 9.40E-05 3.65E-05 2.577 0.02193 a2 (1/E’) 8.66E-05 3.65E-05 2.374 0.03245 a3 (O P ) 2.43E-05 4.49E-05 0.54 0.59761 a4 (O L PL ) 3.92E-05 2.25E-05 1.74 0.10386 a5 ( QL ) 1.63E-04 1.10E-04 1.478 0.16161 19 Bảng 3-2: Kết quả xác định các thông số đàn hồi dị hướng của đá dị hướng thủy điện Sập Việt Số TN E (GPa) E’ (GPa) ? ?′ E/E’ R′/E G’ 20 10,641 11,554 0,258 0,453 0,92 1,09 6,153 Các chỉ tiêu đánh giá tính dị hướng đàn hồi của khối đá Sập Việt và đá phiến Trung Quốc được đánh giá theo chỉ tiêu E/E’ hoặc E’/E, Emax, Emin là mô đun đàn hồi lớn nhất và nhỏ nhất của mẫu đá dị hướng khi thí nghiệm nén một trục, được trình bày trong Bảng 3-3. Bảng 3-3: Các chỉ tiêu đánh giá tính đàn hồi dị hướng của khối đá dị hướng Sập Việt và khối đá phiến Trung Quốc Loại đá E (GPa) E’ (GPa) G’ (GPa) E’/E Emax (GPa) Emim (GPa) Emax/Emin STUV S TWX LMG (%) Sập Việt 10,641 11,540 6,154 1,08 9,74 5,59 1,75 2,12 37,16 Trung Quốc 76,805 97,493 180,245 1,28 34,18 27,23 1,26 1,18 48,43 Các kết quả trong Bảng 3-3 được trình bày dưới dạng biểu đồ dạng thanh như trong Hình 3-1. Hình 3-1: Đánh giá chỉ tiêu dị hướng đàn hồi của nhóm đá dị hướng Sập Việt và nhóm đá phiến Trung Quốc trong đó: AF: chỉ tiêu dị hướng; tlEkd: là tỷ lệ E’/E của khối đá; tlEmd là tỷ lệ Emax/Emin của mẫu đá; tlUCS là tỷ lệ YZ [\] YZ [^_ 0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 SapViet TQ factor(type) AF tl tlEkd tlEm tlUCS 20 là độ bền nén một trục ứng với góc dị hướng cho giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Qua các so sánh các giá trị trong Bảng 3-3; Hình 3-1, cho thấy tính dị hướng được định lượng qua các thông số đàn hồi dị hướng trong đó hệ số E’/E lớn nhất là 1,28 đối với khối đá dị hướng của Trung Quốc, đối với khối đá dị hướng Sập Việt là 1,08. Tuy nhiên ở các mẫu thí nghiệm thì các giá trị dị hướng của mẫu đá Sập Việt lại lớn hơn mẫu đá dị hướng của Trung Quốc. Đại lượng ảnh hưởng đến giá trị biến dạng của khối đá dị hướng lớn nhất ở hai dạng đá là khác nhau: ở khối đá Sập Việt là E (mô đun đàn hồi theo phương mặt phân lớp), còn ở khối đá Trung Quốc lại là O` P` tức là hệ số Poisson và mô đun đàn hồi của mặt phẳng trực hướng với mặt phân lớp, phân phiến. 3.2. Kết luận chương 3 Sử dụng phương pháp phân tích tương quan đa biến, mô hình hồi qui tuyến tính đa biến với phương pháp sai số bình phương nhỏ nhất, phương pháp đánh giá tầm quan trọng của biến số LMG, bằng ngôn ngữ R, chương 3 đã lượng hóa được các giá trị của các đại lượng đàn hồi dị hướng của khối đá dị hướng Sập Việt và Trung Quốc. Các kết quả đã được kiểm chứng với điều kiện của một vật thể đàn hồi dị hướng và các điều kiện đều được thỏa mãn. Với các kiểm định thống kê với trị số p<=5%, điều đó cho thấy các kết quả nghiên cứu đã có ý nghĩa thống kê
File đính kèm:
tom_tat_luan_an_nghien_cuu_anh_huong_cua_su_di_huong_do_ben.pdf