Luận án Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Luận án Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trang 1

Trang 1

Luận án Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trang 2

Trang 2

Luận án Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trang 3

Trang 3

Luận án Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trang 4

Trang 4

Luận án Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trang 5

Trang 5

Luận án Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trang 6

Trang 6

Luận án Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trang 7

Trang 7

Luận án Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trang 8

Trang 8

Luận án Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trang 9

Trang 9

Luận án Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 187 trang nguyenduy 28/08/2025 80
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Luận án Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
u tạo chủ yếu bởi đá phiến, đá vôi, đá sét vôi cổ, khu vực 
này thích hợp phát triển nông nghiệp, ngành nghề, dịch vụ. 
3.1.1.3. Khí hậu 
Bắc Kạn có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia 2 mùa rõ rệt: mùa mƣa từ 
tháng 5 đến tháng 10 có khí hậu nóng ẩm, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 
năm sau có khí hậu rét hanh khô. Nhiệt độ trung bình từ 20 - 220C, số giờ nắng 
trung bình là 1400 - 1600 giờ, lƣợng mƣa trung bình 1400 - 1600mm, độ ẩm 
trung bình là 84%. Khí hậu của tỉnh thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp, 
tuy nhiên do thƣờng xuyên có sƣơng muối, mƣa đá, lốc xoáy, v.v., gây ảnh 
hƣởng lớn đến sản xuất và đời sống kinh tế xã hội của nhân dân trên địa bàn. 
3.1.1.4. Sông ngòi 
Hệ thống sông ngòi ở Bắc Kạn khá phong phú, là đầu nguồn của 5 con 
sông: sông Lô, sông Gâm, sông Kỳ Cùng, sông Bằng và sông Cầu. Do địa 
hình đồi núi nên các nhánh thƣợng nguồn này thƣờng ngắn, dốc, thuận lợi cho 
việc phát triển thuỷ điện và du lịch. Ngoài ra, Bắc Kạn còn có hồ Ba Bể, đây 
là một hồ nƣớc ngập đƣợc hình thành từ một vùng đá vôi bị sụt xuống, có 
kiến tạo đẹp. Năm 2004, Vƣờn quốc gia Ba Bể đƣợc công nhận là Vƣờn di 
sản ASEAN, năm 2011 Hồ Ba Bể đƣợc UNESCO công nhận là khu Ramsar 
 72
thứ 3 của Việt Nam. Đây là một địa điểm có nhiều tiềm năng phát triển du 
lịch sinh thái trên địa bàn, góp phần phát triển kinh tế cho địa phƣơng và thực 
hiện xóa đói giảm nghèo và giảm nghèo bền vững. 
Tuy nhiên, việc đầu tƣ, khai thác tiềm năng du lịch của tỉnh trong thời 
gian qua còn nhiều tồn tại, hiệu quả chƣa cao, chƣa thực sự đóng góp vào sự 
phát triển kinh tế của tỉnh. 
3.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên 
a- Tài nguyên đất 
Đất của Bắc Kạn có nhiều loại, nhiều vùng đất có tầng đất khá dầy, có 
hàm lƣợng mùn tƣơng đối cao, trong đó có một số loại là sản phẩm của quá 
trình phong hoá từ đá vôi, rất thuận lợi cho trồng cây công nghiệp và cây ăn 
quả. Hiện nay mới chỉ khai thác khoảng hơn 60% diện tích chủ yếu là đất lâm 
nghiệp, diện tích đất chƣa sử dụng còn lớn. Hiệu quả của việc khai thác tài 
nguyên đất còn thấp, cần phải có chiến lƣợc và có sự đầu tƣ khoa học công 
nghệ để sử dụng tài nguyên đất hiệu quả hơn. 
b- Tài nguyên rừng 
Bắc Kạn có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất trong các tỉnh vùng Đông 
Bắc Bắc Bộ, tài nguyên rừng khá đa dạng và phong phú. Là nơi cung cấp gỗ, 
tre, nứa và nhiều loại thực vật quý hiếm, có giá trị, đƣợc coi là một trung tâm 
bảo tồn nguồn gen thực vật của vùng Đông Bắc. 
Bắc Kạn có 375.337 ha đất có rƣ̀ng, chiếm 77,24% tổng diện tích đất tƣ̣ 
nhiên. Rất đa dạng về địa hình, địa chất và dạng sinh cảnh. Rừng Bắc Kạn là 
một tài nguyên quý, phong phú và đa dạng, ngoài khả năng cung cấp gỗ và 
các loại lâm sản, đây còn là một trong những trung tâm bảo tồn gien động, 
thực vật quý hiếm của các tỉnh vùng Đông Bắc Việt Nam. 
Trong những năm qua, tỉnh đã có nhiều cố gắng trong việc bảo vệ, 
chăm sóc và khai tài nguyên rừng, nhƣng tình trạng chặt phá rừng trái phép, 
tình trạng đốt nƣơng làm rẫy, cháy rừng vẫn thƣờng xuyên xảy ra, gây ảnh 
hƣởng xấu đến chất lƣợng rừng, cũng nhƣ môi tƣờng sinh thái bị suy giảm. 
 73
c- Tài nguyên khoáng sản 
Do đặc điểm lãnh thổ của tỉnh Bắc Kạn nằm trong hai kiểu kiến trúc địa 
chất có chế độ địa động khác nhau đã tạo cho Bắc Kạn có tài nguyên khoáng 
sản tƣơng đối đa dạng , phong phú rất đặc trƣng . Trong các loại khoáng sản 
của Bắc Kạn thì vàng, chì, kẽm, quặng sắt là khoáng sản có tiềm năng lớn 
nhất. Hiện nay, tình trạng khai thác khoáng sản trái phép, không có quy 
hoạch, kế hoạch vẫn thƣờng xuyên xảy ra, gây ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng 
và làm trầm trọng thêm các tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh. 
3.1.2. Nguồn lực về điều kiện kinh tế - xã hội của Bắc Kạn 
3.1.2.1. Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Bắc Kạn 
Tình hình phân bố đất đai của tỉnh đƣợc trình bày qua bảng 3.1. 
Bảng 3.1. Tình hình phân bố sử dụng đất đai tỉnh Bắc Kạn 
Chỉ tiêu 
2010 2012 
Số lƣợng 
(ha) 
Cơ cấu 
(%) 
Số lƣợng 
(ha) 
Cơ cấu 
(%) 
Tổng diện tích đất TN 486.841 100.00 485.941* 100,00 
1. Đất nông lâm nghiệp 371.767 76,36 413.044 85,00 
- Đất SXNN 37.798 7,76 36.650 7,54 
- Đất trồng cây hàng năm 32.536 6,68 31.338 6,45 
 Trong đó: đất lúa 19.180 3,94 18.563 3,82 
- Đất trồng cây lâu năm 5.262 1,08 5.312 1,09 
- Đất lâm nghiệp có rừng 333.059 68,41 375.337 77,24 
- Đất nông nghiệp khác 910 0,19 1.057 0,21 
2. Đất phi nông nghiệp 18.582 3,82 21.159 4,35 
3. Đất chƣa sử dụng 96.492 19,82 51.738 10,65 
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn; *Diện tích đất tự nhiên năm 2012 
giảm do đo đạc lại bản đồ của tỉnh năm 2011 
 So với tổng diện tích tự nhiên, diện tích đất nông lâm nghiệp của tỉnh 
chiếm tỉ lệ cao nhất, năm 2012 đất nông lâm nghiệp là 413.014 ha chiếm 85% 
tổng diện tích tự nhiên, nhƣng chủ yếu là đất lâm nghiệp là 375.337 ha chiếm 
 74
77,24%, trong khi đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp rất thấp chỉ có 36.650 
ha chiếm 7,4%, đất lúa chỉ có 18.563 ha chiếm 3,82%, nhƣng lại đang có xu 
hƣớng giảm dần (năm 2012 giảm so với năm 2010 là 617 ha) do ảnh hƣởng 
của sự đô thị hoá đang ngày càng phát triển, một lý do nữa làm diện tích lúa 
giảm là do hiện tƣợng khai thác khoáng sản trái phép trên đất lúa ở một số địa 
phƣơng. Diện tích đất phi nông nghiệp có xu hƣớng tăng nhanh năm 2010 là 
18.582 ha chiếm 3,82%, đến năm 2012 tăng lên 2.577 ha đạt 21.159 ha chiếm 
4,35%, trong đó tăng nhanh nhất là đất chuyên dùng tăng 1.664 ha chủ yếu là 
phục vụ cho các công trình đƣờng giao thông, công trình thuỷ lợi và các công 
trình công cộng khác. Diện tích chƣa sử dụng của tỉnh qua hai năm giảm 
44.754 ha là một xu hƣớng tốt trong việc sử dụng đất đai của tỉnh. 
3.1.2.2. Tình hình dân số và lao động tỉnh Bắc Kạn 
Tình hình dân số và lao động của tỉnh đƣợc thể hiện qua bảng 3.2. 
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động tỉnh Bắc Kạn 
Chỉ tiêu 
2010 2012 
Số lƣợng 
(người) 
Cơ cấu 
(%) 
Số lƣợng 
(người) 
Cơ cấu 
(%) 
I. Tổng số nhân khẩu 296.500 100,00 302.500 100,00 
1. Theo giới tính 
- Nam 149.822 50,53 153.155 50,65 
- Nữ 146.678 49,47 149.345 49,35 
2. Theo khu vực 
- Thành thị 47.838 16,13 48.992 16,21 
- Nông thôn 248.662 83,87 253.508 83,79 
II. Tổng số lao động 172.722 100,00 201.666 100,00 
1. Theo giới tính 
- Nam 101.341 52,50 103.365 52,58 
- Nữ 89.293 47,50 98.301 47,42 
2. Theo khu vực 
- Thành thị 29.778 1,93 30.629 1,92 
- Nông thôn 160.856 98,03 171.037 98,08 
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2012 
 75
Nếu xét về giới tính thì cơ cấu giới tính trong dân số của tỉnh khá cân 
đối, năm 2012 dân số nam chiếm 50,65%, dân số nữ chiếm 49,35%. Nhƣng tỉ 
lệ dân số sống ở khu vực nông thôn rất cao so với dân số thành thị, thƣờng 
xuyên dân số nông thôn chiếm tỉ lệ khoảng trên 80%. Năm 2012 dân số khu 
vực thành thị là 16,21%, dân số khu vực nông thôn chiếm 86,79%. Xét về lao 
động thì lao động nam có tỉ lệ cao hơn lao động nữ, năm 2012 lao động nam 
chiếm 52,58%, lao động nữ chiếm 47,42%, điều nay khá phù hợp với xu 
hƣớng dân số hiện tại là tỉ lệ sinh thô về giới tính nam cao hơn nữ, nhƣng điều 
đó cũng khẳng định là một bộ phận khá lớn dân số nữ ngoài độ tuổi lao động. 
Sự khác biệt về lao động còn thể hiện ở thành thị và nông thôn, năm 
2012 lao động thành thị chiếm chỉ có 1,92%, trong khi đó lao động nông thôn 
là chủ yếu chiếm 98,08%. Đây là một khó khăn lớn cho việc chuyển dịch cơ 
cấu lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 
3.1.2.3. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh 
Khi tái lập năm 1997, Bắc Kạn là một tỉnh vô cùng khó khăn, kinh tế 
thuần nông là chủ yếu; 16 xã chƣa có đƣờng ô tô, 16 xã khác có đƣờng ô tô 
nhƣng chỉ sử dụng đƣợc trong mùa khô; 2 huyện và 102 xã chƣa có điện lƣới; 
93 xã chƣa có điện thoại; 71% số phòng học làm bằng tranh tre, nứa, lá, v.v. 
Toàn tỉnh còn có 36% xã chƣa đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu 
học và xoá mù chữ. Số ngƣời mắc bệnh bƣớu cổ chiếm gần 30% dân số. Sau 
15 năm xây dựng và phát triển, bộ mặt kinh tế của Bắc Kạn đã có sự thay đổi 
tiến bộ. Bảng 3.3a và Bảng 3.3b cho thấy bức tranh toàn cảnh về phát triển 
kinh tế của tỉnh trong những năm gần đây. 
Nói chung, qua 5 năm từ 2008 đến 2012, cơ cấu kinh tế khá cân bằng 
giữa các ngành sản xuất, tuy ngành NLN và thuỷ sản không còn chiếm vị trí 
chủ đạo nữa, nhƣng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chƣa thực sự rõ nét. 
Năm 2008 cơ cấu kinh tế các ngành là: ngành NLN và TS chiếm 
36,91%, ngành CN và XD chiếm 27,06%, ngành Dịch vụ và thƣơng mại 
chiếm 36,03%. 
 76
 Đến năm 2012 ngành NLN và TS chiếm 37,47%, ngành CN và XD 
chiếm 28,68%, ngành Dịch vụ và thƣơng mại chiếm 33,85%. Sự chuyển 
dịch này đã khẳng định xu hƣớng phát triển kinh tế của tỉnh trong thời gian 
qua chƣa đạt yêu cầu, tốc độ dịch chuyển cơ cấu kinh tế còn chậm, đặc biệt 
là ngành Dịch vụ thƣơng mại có xu hƣớng giảm và có hiệu quả chuyển 
dịch chƣa cao. 
Bảng 3.3a. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Kạn theo khu vực kinh tế 
Chỉ tiêu Đơn vị tính 2008 2010 2012 
1. Tổng GTSX triệu đồng 3.302.220 6.564.339 9.185.828 
- NLN và TS triệu đồng 1.242.969 2.087.229 3.441.745 
- CN và XD triệu đồng 860.230 2.313.868 2.634.185 
- Dịch vụ và thƣơng mại triệu đồng 1.199.021 2.171.696 3.109.898 
2. Cơ cấu % 100,00 100,00 100,00 
- NLN và TS % 36,91 30,47 37,47 
- CN và XD % 27,06 35,77 28,68 
- Dịch vụ và thƣơng mại % 36,03 33,76 33,85 
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2012; * Tính theo giá thực tế 
Giai đoạn 5 năm từ 2008 - 2012, trong khi trên thế giới và trong phạm vi 
toàn quốc tình hình kinh tế có chiều hƣớng suy giảm do ảnh hƣởng của sự suy 
thoái kinh tế thế giới, tốc độ tăng trƣởng kinh tế nói chung giảm mạnh, nhƣng 
tỉnh Bắc Kạn có tốc độ tăng trƣởng kinh tế khá cao, tốc độ tăng trƣởng về giá 
trị sản xuất nói chung năm 2008 đạt 18,36%, năm 2010 đạt 38,69%, năm 
2012 đạt 14,24%. Trong nội bộ các ngành cũng tăng hằng năm, tuy nhiên sự 
tăng trƣởng về giá trị sản xuất của tỉnh qua các năm không đƣợc ổn định. 
Tốc độ tăng trƣởng bình quân về giá trị sản xuất đạt 12,19%, trong đó 
ngành Nông lâm - Thuỷ sản đạt 6,91%, ngành Công nghiệp và Xây dựng đạt 
17,60%, ngành Dịch vụ và thƣơng mại đạt 13,57 %. Điều đó có thể khẳng định 
sự phát triển kinh tế của Bắc Kạn là nhanh nhƣng chƣa vững chắc. 
 77
Bảng 3.3b. Tốc độ phát triển kinh tế tỉnh Bắc Kạn theo khu vực kinh tế 
Chỉ tiêu Đơn vị tính 2008 2010 2012 
1. Tổng GTSX triệu đồng 4.732.971 6.564.339 7.499.023 
- NLN và TS triệu đồng 1.840.105 2.087.229 2.403.783 
- CN và XD triệu đồng 1.137.073 2.305.414 2.174.632 
- Dịch vụ và thƣơng mại triệu đồng 1.755.793 2.171.696 2.920.608 
2. Tốc độ phát triển (%) % 118,36 138,69 114,24 
- NLN và TS % 106,52 106,49 105,83 
- CN và XD % 146,87 138,04 103,78 
- Dịch vụ và thƣơng mại % 110,50 111,92 117,85 
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn; * Tính theo giá so sánh năm 2010 
3.1.2.4. Thực trạng ngành giáo dục và y tế của tỉnh 
a- Về giáo dục 
Đến năm 2012 tỉnh có 327 điểm trƣờng, 4.427 phòng học, với 5.298 
giáo viên và 65.785 học sinh các cấp học. Bảng 3.4 cho thấy phân bố số 
lƣợng học sinh ở các cấp học phản ánh còn một bộ phận các học sinh sau khi 
kết thúc các cấp học Tiểu học và Trung học cơ sở không tiếp tục theo học ở 
cấp học cao hơn. 
Bảng 3.4. Hiện trạng giáo dục tỉnh Bắc Kạn năm 2012 
Chỉ tiêu 
Đơn vị 
tính 
Tổng 
số 
Chia theo cấp học 
MN TH THCS THPT 
Số trƣờng trƣờng 327 124 112 80 11 
Số lớp học lớp 4.427 1.110 2.452 617 248 
Số giáo viên ngƣời 5.298 1.273 2.141 1.311 573 
Số học sinh ngƣời 65.785 17.967 22.988 16.041 8.789 
Số HS/giáo viên HS/GV - 14,11 10,74 12,24 15,34 
Số HS/lớp học HS/lớp - 16.17 9,38 26,00 35,44 
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn, 2012 
 78
Tuy nhiên các lớp học mầm non vẫn chƣa đƣợc quan tâm đầu tƣ xây 
dựng, chủ yếu vẫn là nhà tạm. Nhiều lớp học ở các huyện nghèo, xã nghèo 
vẫn phải học ghép lớp, đặc biệt là các cấp học Mầm non và Tiểu học. 
b- Về y tế 
Các bảng 3.5a, 3.5b, 3.5c cho chúng ta thấy đến hết năm 2012 toàn tỉnh 
có 133 cơ sở y tế có 09 bệnh viện và 122 trạm y tế xã, phƣờng, có 1.044 
giƣờng bệnh, số giƣờng bệnh trên 1 vạn dân là 34,51 ngƣời. 
Bảng 3.5a. Hiện trạng đầu tƣ ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn năm 2012 
STT Chỉ tiêu Đơn vị tinh Số lƣợng 
I Số cơ sở y tế cơ sở 133 
1 Bệnh viện cơ sở 09 
2 Phòng khám đa khoa khu vực cơ sở 02 
3 Trạm y tế xã, phƣờng cơ sở 122 
II Số giƣờng bệnh giƣờng 1.044 
1 Bệnh viện giƣờng 770 
2 Phòng khám đa khoa khu vực giƣờng 30 
2 Trạm y tế xã, phƣờng giƣờng 244 
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn, 2012 
Tổng số cán bộ ngành Y trên toàn tỉnh là 1.366 ngƣời trong đó có 351 
Bác sĩ chiêm 25,7%, số Bác sĩ bình quân trên 1 vạn dân là 11,6 ngƣời, tỉ lệ 
trạm y tế có Bác sĩ là 58,20%, tỉ lệ trạm y tế có nữ hộ sinh là 77,05%, đây là 
một khó khăn lớn đối với sức khoẻ và y tế cho Bắc Kạn, bởi vì trên địa bàn 
của tỉnh có nhiều dân tộc thiểu số cùng chung sống, nhiều phong tục tập quán 
lạc hậu còn tồn tại trong dân cƣ. 
Về ngành dƣợc hiện nay có 86 cán bộ ngành dƣợc trong đó 20 Dƣợc sĩ 
có trình độ đại học chiếm 23,26%. Nhìn chung các cơ sở y tế khám chữa bệnh 
đã đƣợc quan tâm đầu tƣ xây dựng, nhƣng hiện nay các thiết bị phục vụ cho 
công tác y tế và phục vụ cho việc chăm sóc ngƣời bệnh còn thiếu nhiều, lại có 
tình trạng xuống cấp do chất lƣợng thiết bị và do quá trình sử dụng. 
 79
Bảng 3.5b. Cơ cấu đội ngũ cán bộ ngành Y tế của tỉnh Bắc Kạn 
STT Chỉ tiêu Số lƣợng (ngƣời) Tỉ lệ (%) 
I Số cán bộ ngành y 1.366 100,00 
1 Bác sĩ 351 25,70 
2 Y sĩ, kỹ thuật viên 446 32,65 
3 Y tá 459 33,60 
4 Hộ sinh 110 8,05 
II Số cán bộ ngành dƣợc 86 100,00 
1 Dƣợc sĩ đại học 20 23,26 
2 Dƣợc sĩ trung cấp 55 63,95 
3 Dƣợc tá 11 12,79 
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn, 2012 
Tình trạng thiếu cán bộ y tế xã, thôn bản vẫn chƣa đƣợc khắc phục. 
Công tác kế hoạch hoá gia đình mặc dù đã đƣợc vận động nhƣng chƣa thƣờng 
xuyên, do đó tỉ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn cao, nhất là ở các bản vùng cao, 
vùng dân tộc thiểu số. 
Bảng 3.5c. Một số chỉ tiêu chủ yếu ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn năm 2012 
STT Chỉ tiêu 
Đơn vị 
tính 
Số 
lƣợng 
1 Số bác sĩ bình quân 1 vạn dân ngƣời 11,60 
2 Số giƣờng bệnh BQ/1vạn dân giƣờng 34,51 
3 Tỉ lệ trạm y tế có bác sĩ % 58,20 
4 Tỉ lệ trạm y tế có nữ hộ sinh % 77,05 
5 Số ca mắc bệnh dịch ca 4.782,00 
6 Tỉ lệ trẻ >1 tuổi đƣợc tiêm chủng đầy đủ vắc xin % 99,10 
7 Tỉ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi bị suy dinh dƣỡng % 22,2 
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn, năm 2012 
Tuy đã đạt đƣợc tỉ lệ 99,1% trẻ em dƣới 1 tuổi đƣợc tiêm phòng đầy đủ 
các loại vắc xin, nhƣng năm 2012 vẫn còn 4.782 ca mắc dịch bệnh và 22,2% trẻ 
em dƣới 5 tuổi suy dinh dƣỡng. Điều đó có thể thấy là các chƣơng trình y tế, đặc 
 80
biệt là các chƣơng trình y tế cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã có phát 
triển về mặt quy mô, nhƣng chƣa phát triển về chất lƣợng và chƣa ổn định. 
3.1.2.5. Các điều kiện về cơ sở hạ tầng 
a- Về giao thông 
Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có 3 tuyến quốc lộ đi qua là Quốc lộ 3, 
Quốc lộ 3B, Quốc lộ 279 với tổng chiều dài trên 320 km, có 15 tuyến tỉnh lộ 
với chiều dài 484,7 km, còn lại các tuyến đƣờng chủ yếu là đƣờng cấp VI 
miền núi. Hiện nay tỉnh đã đạt đƣợc 100% xã có đƣờng ô tô đến trung tâm xã 
cả bốn mùa. 
b-. Điện sinh hoạt 
Đến nay, đã có 100% xã có điện lƣới quốc gia, nâng tỉ lệ số hộ đƣợc sử 
dụng điện từ 79,5% năm 2005 lên 83,5% năm 2010. 
c- Nước sinh hoạt 
Việc xây dựng các công trình cấp nƣớc tập trung theo chƣơng trình 134 
đã giúp thêm gần 64.000 ngƣời dân ở vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh đƣợc 
cung cấp nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh, nâng tỉ lệ ngƣời dân nông thôn của tỉnh 
đƣợc hƣởng nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh từ 55% (2005) lên 80% (2010) và 
90% (2012), tƣơng đƣơng với khoảng trên 250.000 ngƣời ở vùng nông thôn 
của tỉnh đƣợc dùng nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh. Tuy nhiên, là một tỉnh miền 
núi nên nguồn nƣớc nhiều khi không ổn định, các công trình lại bị xuống cấp 
nên chất lƣợng nƣớc sinh hoạt chƣa đƣợc thực sự là tốt. 
d- Thuỷ lợi 
Đến nay hệ thống công trình thuỷ lợi của tỉnh bao gồm khoảng 1.300 
công trình. Trong đó, số công trình đã đƣợc kiên cố, bán kiên cố là 955 công 
trình (33 hồ chứa, 897 công trình đập dâng, kênh, 25 trạm bơm các loại), tƣới 
cho 16.726 ha lúa/năm. Số còn lại là các công trình tạm, phục vụ tƣới cho hơn 
4.000 ha lúa/năm. 
e- Điều kiện thị trường 
Toàn tỉnh có 66 chợ, các chợ đều nằm ở trung tâm các xã và họp theo 
phiên, cứ 5 đến 10 ngày lại có một phiên chợ tuỳ thuộc vào mật độ dân cƣ 
 81
của từng vùng. Đây là nơi để ngƣời dân trao đổi, mua bán các nông sản, các 
sản phẩm tự sản xuất và các mặt hàng thiết yếu nhƣ dầu, mỡ, muối, dụng cụ 
lao động phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của ngƣời dân. 
f- Hệ thống phát thanh, thông tin, bưu điện 
Hiện nay tỉnh Bắc Kạn chỉ có 68 xã đƣợc phủ sóng truyền hình, 118 xã 
có trạm truyền thanh; trong đó có 54 trạm truyền thanh hữu tuyến, 64 trạm 
truyền thanh không dây. Hầu hết trang thiết bị thu phát sóng của mỗi trạm 
truyền thanh cấp xã đều đã cũ và xuống cấp, thời lƣợng phát sóng còn ít. 
Toàn tỉnh có 10 bƣu điện ở trung tâm tỉnh và các huyện, thị xã, có 122 điểm 
bƣu điện văn hoá xã, đáp ứng cơ bản nhu cầu của nhân dân trên địa bàn. 
3.1.2.6. Nguồn lực về đội ngũ 
 Tính đến ngày 31/12/2012, đội ngũ cán bộ công chức của tỉnh Bắc Kạn 
có 4.106 ngƣời, trong đó cấp tỉnh có 1.018 ngƣời, cấp huyện có 683 ngƣời và 
cấp xã có 2.405 ngƣời. Về cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức các cấp của tỉnh 
đƣợc thể hiện qua bảng 3.6a. 
Bảng 3.6a. Cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức theo giới tính và dân tộc 
(Đơn vị tính: %) 
STT Danh mục Tổng số Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã 
1 Tổng số 100,00 100,00 100,00 100,00 
- Nam 70,40 65,52 61,35 75,05 
- Nữ 29,60 34,48 38,65 24,95 
2 Dân tộc ít ngƣời 55,48 60,31 74,81 47,94 
- Nam 37,87 30,55 43,63 39,33 
- Nữ 17,61 29,76 31,18 8,61 
 Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn, năm 2012 
Xét về giới tính ta có thể thấy ở tất cả các cấp, số cán bộ công chức là 
nữ chiếm tỷ trọng rất thấp, chỉ có 24,95% ở cấp xã và có 38,65% ở cấp huyện. 
Về thành phần cán bộ là ngƣời dân tộc thiểu số toàn tỉnh chỉ chiếm có 
55,48%, trong khi đó ngƣời dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ gần 90% dân số toàn 
 82
tỉnh. Do vậy, trong chính sách đào tạo và tuyển dụng cán bộ của tỉnh trong 
thời gian tới cần quan tâm đến vấn đề giới tính nữ và dân tộc thiểu số. 
Bắc Kạn có thế mạnh về đội ngũ cán bộ trẻ, đặc biệt là cán bộ công 
chức cấp tỉnh và cấp huyện, độ tuổi dƣới 45 chiếm đa số trên 60% ở cấp 
huyện và trên 70% ở cấp tỉnh. Đây là một thuận lợi về nguồn lực cơ bản cho 
tỉnh nói chung và cho công cuộc giảm nghèo nói riêng (bảng 3.6b). 
Bảng 3.6b. Cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức phân theo độ tuổi 
(Đơn vị tính: %) 
STT Độ tuổi Tổng số Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã 
 Tổng số 100,00 100,00 100,00 100,00 
1 Đến 35 22,26 40,18 32,65 11,73 
2 36-45 27,42 29,96 28,99 25,90 
3 46-55 28,98 25,44 34,55 28,90 
4 Trên 55 21,34 4,42 3,81 33,47 
 Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn, năm 2012 
Về trình độ chuyên môn, đội ngũ cán bộ công chức toàn tỉnh Bắc Kạn 
có gần 50% ngƣời có trình độ cao đẳng trở lên còn lại là trình độ trung cấp và 
chƣa qua đào tạo (bảng 3.6c). 
Bảng 3.6c. Cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức theo trình độ chuyên môn 
(Đơn vị tính: %) 
STT Trình độ Tổng số Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã 
 Tổng số 100,00 100,00 100,00 100,00 
1 Trên Đại học 1,83 6,88 0,88 0,04 
2 Đại học 41,56 75,54 79,65 18,09 
3 Cao đẳng 3,61 26,52 4,54 3,91 
4 Trung cấp 28,79 13,65 14,05 40,48 
5 Chƣa đào tạo 21,81 1,28 0,88 37,38 
 Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn, năm 2012 
Qua đó ta thấy trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ của tỉnh đạt ở mức 
khiêm tốn. Tuy nhiên với một tỉnh nghèo, vừa mới tách ra, ở miền núi lại có 
 83
nhiều đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống thì con số này cũng đã là một 
sự đáng khích lệ. Trong thời gian tới, tỉnh cần có các chính sách đào tạo 
nguồn nhân lực hoặc có cơ chế tuyển dụng phù hợp để thu hút các cán bộ có 
trình độ cao về côn

File đính kèm:

  • pdfluan_an_co_so_khoa_hoc_cua_viec_giam_ngheo_ben_vung_cho_cac.pdf
  • pdfTom tat Tieng Anh NCS Ha Quang Trung 07-2014.pdf
  • pdfTom tat Tieng Viet NCS Ha Quang Trung 07-2014.pdf
  • docTrang thong tin LA NCS Ha Quang Trung 07-2014.doc