Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình thành trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông ven biển tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận

Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình thành trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông ven biển tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận trang 1

Trang 1

Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình thành trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông ven biển tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận trang 2

Trang 2

Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình thành trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông ven biển tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận trang 3

Trang 3

Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình thành trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông ven biển tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận trang 4

Trang 4

Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình thành trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông ven biển tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận trang 5

Trang 5

Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình thành trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông ven biển tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận trang 6

Trang 6

Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình thành trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông ven biển tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận trang 7

Trang 7

Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình thành trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông ven biển tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận trang 8

Trang 8

Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình thành trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông ven biển tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận trang 9

Trang 9

Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình thành trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông ven biển tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 148 trang nguyenduy 30/03/2025 50
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình thành trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông ven biển tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình thành trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông ven biển tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận

Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình thành trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông ven biển tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận
Phƣớc Thuận, Tấn Tài cho thấy lƣợng cung cấp của nƣớc 
mƣa trong thời gian từ tháng 11/2012 đến tháng 10/2013 biến đổi từ 228,68 mm/năm 
đến 235,74 mm/năm. Kết quả cụ thể xem Bảng 3.10 và Bảng 3.11 sau. 
63 
Bảng 3.10. Tổng hợp lƣợng cung cấp của nƣớc mƣa từ tháng 11/2012 đến 
tháng 10/2013 tại sân cân bằng Phƣớc Thuận 
STT 
Bƣớc thời 
gian ∆t 
(ngày) 
Hệ số nhả 
nƣớc (µ) 
Thông số tính toán Lƣợng cung cấp 
K1 K2 S A B C D 
W 
(mm/ng) 
W theo 
bƣớc thời 
gian 
1 30 0,15 0,0133 0,0134 -0,0010 -0,018 0,012 -0,004 0,011 -0,44 -13,31 
2 90 0,15 0,0133 0,0134 -0,0002 -0,012 0,010 0,010 0,002 -0,01 -0,97 
3 61 0,15 0,0133 0,0134 -0,0001 -0,013 0,008 0,023 0,006 -0,02 -1,49 
4 31 0,15 0,0133 0,0134 -0,0004 -0,012 0,008 0,010 0,020 -0,01 -0,25 
5 30 0,15 0,0133 0,0134 0,0011 -0,035 0,019 -0,026 0,025 2,52 75,52 
6 62 0,15 0,0133 0,0134 0,0000 -0,028 0,020 -0,025 0,029 1,39 86,49 
7 30 0,15 0,0133 0,0134 -0,0004 -0,009 0,010 -0,035 0,011 0,45 13,54 
8 31 0,15 0,0133 0,0134 0,0020 -0,006 0,011 0,001 -0,001 2,23 69,16 
Tổng lƣợng cung cấp nƣớc mƣa cho NDĐ 6,11 228,68 
Bảng 3.11. Tổng hợp lƣợng cung cấp thấm của nƣớc mƣa từ tháng 11/2012 
đến tháng 10/2013 tại sân cân bằng Tấn Tài 
STT 
Bƣớc thời 
gian ∆t 
(ngày) 
Hệ số nhả 
nƣớc (µ) 
Thông số tính toán Lƣợng cung cấp 
K1 K2 S A B C D 
W 
(mm/ng) 
W theo 
bƣớc 
thời gian 
1 61 0,2 0,01 0,01 -0,001 -0,026 0,020 -0,009 0,040 -0,06 -3,71 
2 90 0,2 0,01 0,01 0,0002 -0,033 0,004 -0,012 0,044 1,01 91,12 
3 30 0,2 0,01 0,01 -0,001 -0,029 0,017 -0,024 0,011 -0,71 -21,25 
4 92 0,2 0,01 0,01 0,0004 -0,014 0,003 -0,031 0,044 1,26 115,55 
5 61 0,2 0,01 0,01 -0,0002 -0,006 0,006 0,009 0,018 -0,03 -1,71 
6 31 0,2 0,01 0,01 0,001 -0,014 0,010 -0,004 0,021 1,80 55,74 
Tổng lƣợng cung cấp nƣớc mƣa cho NDĐ 3,27 235,74 
3.2. Trữ lƣợng nƣớc dƣới đất 
Trong địa chất thuỷ văn, phƣơng pháp mô hình đƣợc ứng dụng để giải quyết 
những nhiệm vụ cụ thể nhƣ: nghiên cứu ĐCTV khu vực, nghiên cứu lý thuyết, đánh 
giá trữ lƣợng NDĐ, nghiên cứu dịch chuyển khối lƣợng của các chất nhiễm bẩn 
trong môi trƣờng NDĐ, quá trình truyền nhiệt trong môi trƣờng NDĐ, các quá trình 
thấm mất nƣớc hồ đập, nghiên cứu đánh giá lƣợng nƣớc chảy vào các khu mỏ... 
Ƣu điểm quan trọng nhất của phƣơng pháp mô hình là thay vì nghiên cứu trực 
tiếp đối tƣợng, chúng ta có thể phục hồi đƣợc trên các mô hình chuyên môn những 
quá trình và hiện tƣợng khác nhau. Khi mô hình hóa, quá trình nghiên cứu đƣợc thay 
bằng quá trình khác thiết lập đơn giản và rõ ràng hơn trong phòng thí nghiệm hoặc 
trên máy tính. Sự thay thế đó có thể thực hiện đƣợc bởi vì có rất nhiều quá trình đặc 
trƣng bởi cùng một phƣơng trình toán học. Sự tƣơng tự của các quá trình là do sự 
64 
thống nhất của thế giới vật chất và có cùng quy luật của chuyển động vật chất. 
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phƣơng pháp mô hình là phƣơng pháp 
chính, ngoài ra còn kết hợp với các phƣơng pháp khác nhƣ: công thức thực nghiệm, 
phƣơng pháp chuyên gia...Tuy nhiên việc lựa chọn mô hình tính toán phải đảm bảo 
thỏa mãn các yêu cầu sau: 
+ NDĐ là một loại khoáng sản lỏng, vì vậy trữ lƣợng cũng nhƣ động thái của 
nó luôn luôn thay đổi theo thời gian và không gian. Sự thay đổi này cần đƣợc định 
lƣợng hoá và mô tả chính xác để làm cơ sở cho các bài toán tính toán trữ lƣợng, 
dòng chảy, lan truyền chất ô nhiễm. 
+ Mô hình đƣợc lựa chọn có yêu cầu về số liệu không quá cao, do điều kiện 
thu thập và quan trắc số liệu dòng chảy ngầm ở Việt Nam còn nhiều hạn chế. 
* Lựa chọn mô hình đánh giá trữ lượng NDĐ các vùng phân bố trầm tích bở rời 
Visual Modflow của Công ty Waterloo Hydrogeologic Inc. Canada xây dựng 
và phát triển. Đây là phần mềm rất dễ sử dụng, tính linh động cao vì có thể giao tiếp 
đƣợc với nhiều phần mềm chuyên dụng khác nhƣ Mapinfow, ArcGIS, Sufer, Excel, 
MicroStation... Việc nhập và hiệu chỉnh số liệu đầu vào cho mô hình bằng phần 
mềm này đƣợc tiến hành một cách dễ dàng, tốc độ tính toán khá nhanh. Đồng thời 
giá thƣơng mại của phần mềm vừa phải nên đƣợc sử dụng khá rộng rãi. Ở Việt 
Nam, từ những năm 80 phần mềm này đã đƣợc du nhập và sử dụng rất rộng rãi. 
GMS (Groundwatre Model Sytem) của Trƣờng đại học Bigham Young 
University kết hợp với công ty U.S. Army Engineer Waterways Experiment Station 
sản xuất và phát triển. Điểm mạnh của phần mềm này là đƣợc tích hợp các mô dul 
GIS để phục vụ công tác nhập số liệu tuy nhiên không đƣợc thiết kế theo hƣớng mở 
để có thể giao tiếp số liệu thuận lợi với các phần mềm khác. GMS cũng đƣợc thiết 
kế trên nền tảng MODFLOW-96 và MODFLOW - 2000 nhƣng việc nhập số liệu 
vào mô hình bằng GMS thƣờng khá phức tạp và khó chỉnh sửa. 
MIKE SHE là phần mềm tổng hợp sử dụng cả nƣớc mặt và NDĐ do Công ty 
Denmark Hydrogeology Institute Water and Enviroment xây dựng và phát triển. 
Nhƣợc điểm của MIKE SHE là tốc tộ tính toán chậm, hơn nữa phần mềm này mới 
65 
đƣợc xây dựng và phát triển nên hiện nay rất ít các nƣớc trên thế giới sử dụng phần 
mềm này. Ở Việt Nam, MIKE SHE lần đầu tiên đƣợc sử dụng để xây dựng mô hình 
NDD cho vùng bazan của tỉnh ĐakLak trong dự án hợp tác giữa Việt Nam và Úc. 
Qua việc phân tích ƣu điểm và nhƣợc điểm của các mô hình nêu trên tác giả nhận 
thấy là mô hình MODFLOW là phù hợp với điều kiện số liệu vùng nghiên cứu. Phần 
mềm Modflow là phần mềm tích hợp của mô hình dòng chảy NDĐ và mô hình chất 
lƣợng nƣớc MT3D giải quyết bài toán mô phỏng dòng chảy NDĐ và chất lƣợng NDĐ. 
3.2.1. Phân vùng đánh giá trữ lượng NDĐ và cơ sở tài liệu đánh giá 
Do đặc điểm địa 
chất, ĐCTV vùng LVS 
ven biển tỉnh Ninh 
Thuận, Bình Thuận biến 
đổi mạnh, sự biến đổi này 
liên quan tới sự phân bố 
các LVS trên địa bàn 
nghiên cứu và cũng chính 
là liên quan tới đặc điểm 
địa chất, ĐCTV ở từng 
lƣu vực. Vì vậy, tạo nên 
đặc điểm sự hình thành 
trữ lƣợng khác nhau ở 
từng lƣu vực. Xuất phát 
từ sự khác nhau này mà việc đánh giá sự hình thành trữ lƣợng NDĐ tác giả đã phân 
chia vùng nghiên cứu ra 04 vùng để đánh giá sự hình thành trữ lƣợng NDĐ, gồm 
các vùng sau: 
- Vùng 1: vùng LVS Cái Phan Rang và phụ cận. 
- Vùng 2: vùng LVS Cái Phan Rang và phụ cận. 
- Vùng 3: vùng LVS Cái Phan Thiết – sông Cà Ty. 
- Vùng 4: vùng LVS Phan – sông Dinh. 
Vị trí giới hạn các vùng đƣợc thể hiện trong Hình 3.7. 
Hình 3.7. Sơ đồ phân vùng đánh giá trữ lƣợng khai thác 
NDĐ trong vùng nghiên cứu 
66 
Các tài liệu phục vụ xây dựng mô hình đánh giá gồm: số liệu khí tƣợng thủy 
văn từ tháng 01/2003 đến tháng 12/2013; số liệu quan trắc tại sân cân bằng và số 
liệu khảo sát đo đạc mực nƣớc tại một số giếng đang khai thác trong thời gian từ 
tháng 11/2012 đến tháng 10/2013; tài liệu địa hình; tài liệu địa chất, ĐCTV trong 
vùng nghiên cứu. Mô hình đƣợc xây dựng chỉnh lý theo thời gian thực từ 
31/01/2010 đến 31/12/2013 và thời gian dự báo đến 31/12/2035. 
3.2.2. Trữ lượng NDĐ trong trầm tích bở rời vùng LVS Cái Phan Rang và 
phụ cận 
3.2.2.1. Xây dựng mô hình đánh giá 
a. Giới hạn mô hình và phân lớp 
Căn cứ kết quả 
địa tầng ĐCTV, tài liệu 
địa hình, khí tƣợng, 
thủy văn, hiện trạng 
công trình khai thác 
NDĐ, giếng quan trắc 
trong quá trình thí 
nghiệm, khoảng cách 
thực tế các giếng khai 
thác đã thiết kế và đang 
khai thác, tác giả phân 
lớp mô hình thành 2 
lớp: Lớp 1 ứng với tầng chứa nƣớc trong trầm tích Holocen; Lớp 2 ứng với tầng 
chứa nƣớc trong trầm tích Pleistocen. Căn cứ vào đặc điểm ĐCTV, hiện trạng khai 
thác nguồn NDĐ, bƣớc lƣới đƣợc phân chia với khoảng cách ô lƣới 250m x 250m. 
Giới hạn vùng mô hình bởi hệ toạ độ địa lý theo hệ WGS84 nhƣ sau: 
+ Từ 561.057 đến 599.524 độ kinh Đông. 
+ Từ 1.249.720 đến 1.297.193 độ vĩ Bắc. 
Hình 3.8. Sơ đồ giới hạn vùng LVS Cái Phan Rang và 
phụ cận sử dụng đánh giá TLNDĐ bằng mô hình 
67 
b. Thông số đầu vào mô hình 
Sự hình thành NDĐ chịu ảnh hƣởng rất lớn của khả năng bổ cập (cung cấp) 
từ nguồn nƣớc mƣa, nƣớc mặt,... và khả năng bốc hơi NDĐ. Để phân vùng cung 
cấp của nƣớc mƣa cho NDĐ, Tác giả đã tiến hành nghiên cứu mỗi quan hệ giữa 
lƣợng cung cấp thấm của nƣớc mƣa cho NDĐ và hệ số thấm của đất đá bề mặt. 
Việc xác định lƣợng bổ cập của nƣớc mƣa cho NDĐ tác giả sử dụng sân cân 
bằng, tuyến quan trắc dòng chảy theo phƣơng pháp đánh giá của G.N.Kamenski và 
phƣơng pháp N.N. Bindeman. 
Để xác định hệ 
số thấm của lớp đất đá 
bề mặt tác giả tiến hành 
đổ nƣớc thí nghiệm để 
xác định tính thấm của 
đất đá bề mặt tại các 
khu vực đặt sân cân 
bằng, tuyến và các 
điểm quan trắc ở khu 
vực LVS Cái Phan 
Rang (xem Bảng 3.12). 
Từ các kết quả trên tác giả đã lập đồ thị diễn biến mỗi quan hệ giữa lƣợng 
cung cấp thấm của nƣớc mƣa và hệ số thấm của lớp đất đá bề mặt (xem Hình 3.9). 
Bảng 3.12. Kết quả tính lƣợng cung cấp thấm, hệ số thấm đất đá bề mặt 
TT 
Số hiệu 
điểm 
nghiên 
cứu 
Vị trí Độ 
sâu 
mực 
nƣớc 
Hệ số 
thấm 
đất đá 
bề mặt 
Lƣợng cung 
cấp thấm 
(mm/năm) 
Tổng % lƣợng 
cung cấp so với 
tổng lƣợng 
mƣa năm 
Xã Huyện Tỉnh 
1 Cụm 1 
Phƣớc 
Thuận 
Ninh 
Phƣớc 
Ninh 
Thuận 
1,23 21,0 307,2 29,3 
2 Cụm 2 
Phƣớc 
Thuận 
Ninh 
Phƣớc 
Ninh 
Thuận 
0,94 25,0 325,6 31,1 
3 Cụm 3 Tấn Tài PR-TC 
Ninh 
Thuận 
1,19 23,0 315,0 30,1 
4 
QTT2-
C2 
Phƣớc Hòa 
Ninh 
Phƣớc 
Ninh 
Thuận 
3,03 18,0 251,9 24,0 
Hình 3.9. Đồ thị quan hệ giữa lƣợng cung cấp thấm của 
nƣớc mƣa cho NDĐ và hệ số thấm đất đá bề mặt 
68 
TT 
Số hiệu 
điểm 
nghiên 
cứu 
Vị trí Độ 
sâu 
mực 
nƣớc 
Hệ số 
thấm 
đất đá 
bề mặt 
Lƣợng cung 
cấp thấm 
(mm/năm) 
Tổng % lƣợng 
cung cấp so với 
tổng lƣợng 
mƣa năm 
Xã Huyện Tỉnh 
5 
QTT3-
C2 
Phƣớc Hòa 
Ninh 
Phƣớc 
Ninh 
Thuận 
2,67 19,0 268,7 25,6 
Theo kết quả tính toán ở Bảng 3.12 và Hình 3.9 cho thấy, mối quan hệ giữa 
lƣợng cung cấp của nƣớc mƣa cho nƣớc dƣới đất và hệ số thấm của lớp đất đá bề 
mặt có quan hệ tỷ lệ thuận với nhau, theo hàm số 38,7053,10 xy (3.6). Kết quả 
nghiên cứu này cho phép tác giả phân vùng bổ cập nhƣ sau. 
Giá trị bổ cập (Recharge) 
Để phân vùng 
khả năng cung cấp 
của nƣớc mƣa cho 
NDĐ tác giả đã tiến 
hành đổ nƣớc thí 
nghiệm tại hiện 
trƣờng bằng phƣơng 
pháp Neterov với hai 
vòng đổ nƣớc, mực 
nƣớc trong vòng đổ 
nƣớc ổn định, tại 50 
điểm trên vùng LVS 
Cái Phan Rang và 
phụ cận và xác định hệ số thấm của lớp đất đá bề mặt. Căn cứ vào mỗi quan hệ giữa 
lƣợng cung cấp của nƣớc mƣa vào lớp đất đá bề mặt và hệ số thấm của lớp đất đá bề 
mặt nhƣ phƣơng trình 3.6 nêu trên, căn cứ vào kết quả tính toán hệ số thấm của lớp 
đất đá bề mặt và kết quả quan trắc lƣợng mƣa trung bình tháng, năm của trạm khí 
tƣợng Quốc gia Phan Rang trong thời kỳ quan trắc từ 2003 đến 2013 (xem Bảng 
3.13), tác giả đã phân vùng và giá trị bổ cập cho mô hình tính toán trong vùng LVS 
Cái Phan Rang và phụ cận vào mô hình thành 03 vùng (xem Bảng 3.14 và Hình 
Hình 3.10. Sơ đồ phân vùng bổ cập của nƣớc mƣa cho NDĐ 
vùng LVS Cái Phan Rang và phụ cận 
69 
3.10), gồm: vùng 1 (ven biển) có giá trị bổ cập biến đổi từ 6,0 mm/năm (tháng III) 
đến 464,3mm/năm (tháng XI); vùng 2 (chuyển tiếp giữa núi và đồng bằng) có giá trị 
biến đổi từ 7,0mm/năm (tháng III) đến 542,5mm/năm (tháng XI); vùng 3 (giáp núi) 
có giá trị biến đổi từ 9,4mm/năm (tháng III) đến 724,6mm/năm (tháng XI). 
Bảng 3.13. Lƣợng mƣa TB tháng, giai đoạn từ 2003-2013 
Năm 
Lƣợng mƣa tháng (mm) 
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII 
2003 0,0 0,0 3,2 0,0 84,0 15,5 18,0 6,6 110,4 244,4 275,8 12,9 
2004 - - - - 80,9 151,5 34,2 50,9 75,9 103,6 34,9 8,1 
2005 - - 3,8 0,0 16,8 25,2 22,3 38,7 165,1 172,1 109,3 214,3 
2006 0,3 14,3 78,3 0,7 49,7 27,8 118,7 46,2 167,2 107,2 12,4 13,0 
2007 0,8 - 9,1 29,4 257,8 121,4 99,4 66,9 119,0 252,7 190,7 0,0 
2008 43,9 30,4 5,5 19,9 120,2 31,9 55,3 54,5 250,7 166,2 473,8 132,1 
2009 3,7 3,2 23,8 152,4 303,0 5,8 61,9 52,6 79,0 145,5 236,2 0,0 
2010 82,9 - 1,5 24,6 17,2 71,4 168,0 33,9 58,7 544,9 517,9 112,9 
2011 20,60 - 25,80 10,30 112,30 49,20 79,00 7,30 116,00 412,80 38,50 22,50 
2012 26,40 14,90 29,50 160,20 45,30 117,30 99,80 24,50 332,70 81,20 181,30 34,30 
2013 29,0 2,1 2,3 5,4 154,6 137,9 67,5 70,3 141,9 106,0 330,9 0,7 
TB 23,1 10,8 18,3 40,3 112,9 68,6 74,9 41,1 147,0 212,4 218,3 50,1 
Nguồn: [8] 
Bảng 3.14. Giá trị bổ cập của nƣớc mƣa vào mô hình 
Vùng 
Giá trị bổ cập của nƣớc mƣa trung bình năm vào mô hình (mm/năm) 
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII 
Vùng 1 68,3 63,7 6,0 23,1 80,6 132,9 151,0 167,4 54,4 262,9 464,3 433,3 
Vùng 2 79,8 74,4 7,0 27,0 94,1 155,3 177,4 195,6 63,5 307,2 542,5 506,3 
Vùng 3 106,7 99,4 9,4 36,1 125,7 207,5 236,9 261,3 84,8 410,4 724,6 676,2 
Giá trị bốc hơi (Evapotranspition) 
Dựa vào đặc điểm địa hình; tốc độ đô thị hóa; lớp phủ thực vật; giá trị bốc 
hơi trung bình tháng của trạm Phan Rang với số liệu từ năm 2003 - 2013 (xem Bảng 
3.15), tác giả phân chia phân vùng bốc hơi thành 3 vùng nhƣ sau (xem Bảng 3.16 và 
Hình 3.11): vùng 1 (ven biển) có giá trị bổ cập biến đổi từ 150,7 mm/năm (tháng XI) 
đến 245,2 mm/năm (tháng II); vùng 2 (chuyển tiếp giữa núi và đồng bằng) có giá trị 
biến đổi từ 261,8 mm/năm (tháng XI) đến 426,5 mm/năm (tháng II); vùng 3 (giáp 
núi) có giá trị biến đổi từ 236,0 mm/năm (tháng XI) đến 384,7 mm/năm (tháng II); 
Bảng 3.15. Lƣợng bốc hơi TB tháng thời kỳ 2003-2013 trạm Phan Rang 
Năm 
Lƣợng bốc hơi tháng (mm) 
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII 
2003 209,0 173,3 165,9 150,0 138,2 156,7 141,9 207,2 129,1 96,5 138,4 171,6 
2004 192,2 176,5 164,4 142,5 135,9 152,4 160,0 190,1 152,2 177,5 172,1 223,0 
2005 227,0 173,1 221,3 208,9 222,9 225,9 221,7 230,5 115,1 94,4 126,6 142,8 
70 
Năm 
Lƣợng bốc hơi tháng (mm) 
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII 
2006 198,6 221,7 157,7 148,2 137,3 154,0 162,6 153,9 106,3 139,9 156,8 204,4 
2007 224,4 173,6 144,5 160,6 120,4 114,3 129,2 129,0 99,5 90,5 96,1 177,0 
2008 159,7 182,1 167,2 147,9 102,0 131,5 137,7 148,0 110,9 96,0 109,0 162,2 
2009 213,4 150,3 146,6 116,4 81,4 145,9 145,6 162,4 136,6 110,9 149,5 192,0 
2010 171,2 137,8 167,6 146,1 150,1 132,8 119,3 121,2 121,8 83,5 89,8 159,9 
2011 197,1 169,9 167,1 157,3 124,4 130,5 133,4 116,4 117,1 96,6 131,4 172,0 
2012 164,7 149,2 163,6 118,0 155,1 179,7 178,8 214,7 71,5 133,9 123,0 164,3 
2013 199,7 186,7 159,8 150,3 147,6 117,4 109,3 167,3 135,7 131,3 127,7 226,6 
TB 196,1 172,2 166,0 149,7 137,8 149,2 149,0 167,3 117,8 113,7 129,1 181,4 
Nguồn: [8] 
Bảng 3.16. Giá trị bốc hơi vào mô hình LVS Cái Phan Rang và phụ cận 
Vùng 
Giá trị bốc hơi trung bình năm vào mô hình (mm/năm) 
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII 
Vùng 1 245,2 248,6 218,2 223,2 193,7 195,6 189,9 183,2 210,1 150,9 150,7 159,7 
Vùng 2 426,5 432,4 379,5 388,1 336,8 340,1 330,1 318,5 365,3 262,3 261,8 277,6 
Vùng 3 384,7 390,0 342,3 350,1 303,7 306,7 297,2 287,2 329,4 236,4 236,0 250,3 
Hình 3.11. Sơ đồ phân vùng bốc hơi NDĐ vùng LVS Cái Phan Rang và phụ cận 
Hệ số thấm, hệ số nhả nƣớc 
Căn cứ kết quả 100 điểm nghiên cứu các thông số ĐCTV (56 điểm nghiên 
cứu tầng chứa nƣớc Holocen và 44 điểm nghiên cứu tầng chứa Pleistocen) trong các 
báo cáo tìm kiếm, thăm dò, thăm dò khai thác, đo vẽ lập bản đồ,... liên quan đến 
vùng nghiên cứu. Ngoài hệ số nhả nƣớc đã đƣợc tính toán trong các tài liệu thu 
thập, tác giả còn dựa vào hệ số thấm k để tính toán bổ sung một số giá trị 
7117,0 K  theo công thức kinh nghiệm của P.A. Biecinski (1960). 
71 
Trên cơ sở đó tác giả tính toán và phân vùng thông số k,  nhƣ sau: 
- Lớp 1: (tầng chứa nƣớc Holocen): hệ số thấm biến đổi từ 0,8 đến 
12,0m/ngày (xem Hình 3.12); hệ số nhả nƣớc Ss biến đổi từ 0,003 đến 0,04, hệ số 
Sy biến đổi từ 0,15 đến 0,2 (xem Hình 3.14). 
- Lớp 2: (tầng chứa nƣớc Pleitocen): hệ số thấm biến đổi từ 3,0 đến 
40,0m/ngày (xem Hình 3.13); hệ số nhả nƣớc Ss biến đổi từ 0,001 đến 0,08, hệ số 
Sy biến đổi từ 0,11 đến 0,15 (xem Hình 3.15). 
Hình 3.12. Sơ đồ phân vùng hệ số thấm tầng chứa nƣớc Holocen (lớp 1) vùng LVS 
Cái Phan Rang và phụ cận 
Hình 3.13. Sơ đồ phân vùng hệ số thấm tầng chứa nƣớc Pleistocen (lớp 2) vùng 
LVS Cái Phan Rang và phụ cận 
72 
Hình 3.14. Sơ đồ phân vùng hệ số nhả nƣớc của TCN Holocen (lớp 1) vùng LVS 
Cái Phan Rang và phụ cận 
Hình 3.15. Sơ đồ phân vùng hệ số nhả nƣớc của TCN Pleistocen (lớp 2) vùng LVS 
Cái Phan Rang và phụ cận 
Giếng khai thác (Wells) 
Theo số liệu tổng hợp kết quả điều tra, thu thập về hiện trạng khai thác, địa 
tầng, chiều sâu khai thác của các cụm công trình khai thác hiện tại tập trung vào các 
tầng chứa nƣớc Holocen, Pleistocen. Các loại hình công trình khai thác chủ yếu là 
các công trình cấp nƣớc tập trung đƣợc khai thác trong tầng chứa nƣớc Pleistocen, 
các giếng khoan và giếng đào khai thác chủ yếu trong tầng Holocen và Pleistocen. 
73 
Vị trí và tổng lƣu lƣợng khai thác tại các tầng chứa nƣớc trong vùng nghiên cứu nhƣ 
sau Bảng 3.17 và Hình 3.16. 
Hình 3.16. Vị trí các giếng khai thác trong vùng LVS Cái Phan Rang và phụ cận 
Bảng 3.17. Hiện trạng khai thác NDĐ trong các tầng chứa nƣớc bở rời vùng LVS 
Cái Phan Rang và phụ cận 
STT Tầng khai thác 
Lƣu lƣợng 
khai thác (m
3
/ngày) 
Độ sâu khai thác 
 (từ m đến m) 
1 Holocen (lớp 1) 1.700 4 đến 10m 
2 Pleistocen (lớp 2) 8.377 10 đến 30m 
Tổng 10.077 
- Biên và điều kiện biên 
Một số công trình nghiên cứu khu vực ven biển cho thấy thuỷ triều có ảnh 
hƣởng rõ rệt đến tầng chứa nƣớc, nên ranh giới đƣờng bờ biển với tầng chứa nƣớc 
đƣợc xếp vào biên GHB. 
Các hệ thống sông suối trong vùng: theo kết quả thu thập tổng hợp số liệu 
cho thấy, vùng sát sông các tầng chứa nƣớc trong trầm tích bở rời có quan hệ thuỷ 
lực với nƣớc sông, nên các sông trong vùng nghiên cứu sẽ đƣợc đặt là biên tổng hợp 
(GHB) với trị số trên biên là MN quan trắc nhiều năm tại trạm thuỷ văn trên các 
sông đối với sông có trạm quan trắc thuỷ văn, đối với các sông nhánh không có 
trạm quan trắc thuỷ văn thì MN đƣợc nội suy theo địa hình. Trị số sức cản thấm 
lòng sông đƣợc xác định trên cơ sở các kết quả điều tra, nghiên cứu trƣớc đây và sự 
phân bố các trầm tích đáy lòng sông. Các sông đƣợc đặt biên GHB, gồm: sông 
Dinh; sông Lu; sông Lanh Ra; sông Bà Râu và các nhánh của nó. 
74 
Hình 3.17. Sơ đồ hoá biên GHB vùng LVS Cái Phan Rang và phụ cận 
Biên vùng ven sƣờn: đối với phƣơng pháp giải tích, biên ven sƣờn thƣờng 
đặt là biên cách nƣớc. Nhƣng đối với phƣơng pháp mô hình, biên ven sƣờn có thể 
đặt là biên cấp, hoặc biên cách nƣớc tùy thuộc vùng nghiên cứu cụ thể. Trong luận 
án này, với mục đích xác định lƣợng cung cấp của dòng ven sƣờn, vì vậy trong mô 
hình vùng LVS Cái Phan Rang và phụ cận tác giả không đặt biên cho vùng ven 
sƣờn mà coi vùng ven sƣờn là 1 Zone theo hình vành khăn xung quanh vùng phân 
bố trầm tích bở rời LVS Cái Phan Rang và phụ cận, nơi phân bố các đất đá phong 
hóa có thấm nƣớc, bề rộng của hình vành khăn rộng 250m đến 500m tùy thuộc diện 
phân bố đất đá phong hóa. 
c. Kết quả chỉnh lý mô hình 
Để chỉnh lý mô hình, tác giả đã tiến hành chỉnh lý bài toán ngƣợc ổn định và 
không ổn định. 
 Mục đích của bài toán ngƣợc ổn định nhằm sơ bộ chỉnh lý hệ số thấm và 
điều kiện biên của các tầng chứa nƣớc bằng việc khôi phục lại mực nƣớc trong điều 
kiện tự nhiên. Bài toán ngƣợc ổn định đƣợc giải bằng phƣơng pháp lặp, ban đầu đƣa 
các số liệu đầu vào mô hình bao gồm các thông số ĐCTV, biên và các thông số trên 
biên sau đó tiến hành chạy mô hình và lấy ra kết quả mực nƣớc tại các ô lƣới trên 
toàn bộ mô hình. So sánh mực nƣớc trên mô hình với mực nƣớc quan trắc thực tế, 
nếu mực nƣớc tính toán trên mô hình đạt đƣợc sai số cho phép thì quá trình lặp kết 
thúc. Đồng thời, nhằm khôi phục mực nƣớc ban đầu khi chƣa có khai thác để phục 
vụ giải bài toán ngƣợc không ổn định có khai thác. 
75 
Mục đích giải bài toán ngƣợc không ổn định nhằm khôi phục mực nƣớc trên 
mô hình theo số liệu quan trắc tại các giếng quan trắc trong vùng nghiên cứu. Trong 
quá trình giải bài toán ngƣợc này, các thông số của tầng chứa nƣớc, điều kiện biên 
đƣợc thay đổi đến 

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_dac_diem_hinh_thanh_tru_luong_nuoc_duoi_d.pdf