Luận án Nghiên cứu quá trình xử lý kết hợp bùn bể tự hoại và rác hữu cơ bằng phương pháp sinh học kỳ khí ở chế độ lên men nóng

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu quá trình xử lý kết hợp bùn bể tự hoại và rác hữu cơ bằng phương pháp sinh học kỳ khí ở chế độ lên men nóng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu quá trình xử lý kết hợp bùn bể tự hoại và rác hữu cơ bằng phương pháp sinh học kỳ khí ở chế độ lên men nóng

, loại phát triển nhanh thì lớn và ngược lại. Trong một hệ xử lý, nhu cầu về vật chất để vi sinh vật phát triển phù hợp với biểu thức (2.2) rất ít khi được thỏa mãn. Khi mà một trong những nhu cầu chính không đáp ứng được thì tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật sẽ giảm. Mức độ suy giảm được quy về sự biến đổi giá trị hệ số phát triển riêng . Theo Monod, có thể được tính toán theo [5] , [93] : 68 = SK S S .max (2.2) Với max: hệ số phát triển riêng cực đại, nó chính là giá trị khi mọi điều kiện về nhu cầu của vi sinh vật được đáp ứng đầy đủ. S là nồng độ của các yếu tố chính liên quan đến vi sinh vật. KS: hệ số bán bão hòa. Được phát triển từ phương trình Monod, phương trình Contois được biểu diễn bằng phương trình (2.3) [120] . = SXK S . .max (2.3) Với X được biểu diễn bằng phương trình sau: X-Xo = Y. (So- S) So: nồng độ cơ chất dòng vào (g/m 3 ). S: nồng độ cơ chất dòng ra (g/m3). X: Nồng độ vi sinh trong hệ (g/m3). Y: hiệu suất tạo sinh khối (gCOD/gCOD) 2.4.1.2. Xác định thông số động học từ thực nghiệm Khi tính toán thiết kế hệ xử lý kỵ khí chất thải theo mô hình động học cần biết các giá trị của các thông số động học. Giá trị đặc trưng cho quá trình động học hệ số phân hủy nội sinh kd có thể xác định từ thực nghiệm đối với một hệ cụ thể. Thiết bị để xác định các thông số động học là một bình phản ứng chứa nồng độ vi sinh X, được khuấy trộn đều hoạt động liên tục. Nồng độ cơ chất ở dòng vào là So, tại đầu ra là S. Nồng độ vi sinh tại đầu vào là Xo, tại đầu ra là Xe. Thời gian lưu thủy lực của hệ thí nghiệm là và được xác định bằng biểu thức 2.4 [4] , [93] . Q V (2.4) Thời gian lưu bùn (tuổi bùn) là c chính là thời gian tồn tại của vi sinh vật trong hệ xử lý và được xác định bằng phương trình 2.5 [5]: 69 d o C k X SS Y . . 1 (2.5) Trong điều kiện bể phản ứng kỵ khí được khuấy trộn đều, thời gian lưu thủy lực bằng thời gian lưu tế bào [116] . = C. Từ đây ta có giá trị kd được xác định bằng biểu thức 2.6 [5] : V Q XV SSQ Yk op .. )( . (2.6) Để thu được thông số động học tin cậy, thí nghiệm cần được tiến hành với S biến động trong khoảng rộng, tức là với giá trị c rất khác nhau. Các số liệu Q, So, S, X cần có tính đại diện cao. Tuy nhiên để rút ngắn thời gian thí nghiệm, có thể sử dụng các phần mềm mô phỏng quá trình xử lý kỵ khí để xác định được thông số động học của quá trình. Đối với quá trình xử lý kỵ khí, các phần mềm mô phỏng quá trình xử lý kỵ khí của chất thải thường áp dụng mô hình động học ADM1 để đánh giá quá trình xử lý kỵ khí của chất thải. 2.4.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH PHÂN HỦY KỲ KHÍ ADM1 Với mục đích hỗ trợ cho thiết kế các nhà máy công nghiệp, để mô phỏng tính toán tải lượng và tính chất của các dạng chất hữu cơ khác nhau đồng thời giúp cho việc quản lý các hoạt động của các nhà máy, một vài mô hình động học liên quan đến quá trình phân hủy kỵ khí được phát triển trong vòng 30 năm cuối thế kỷ XX. Các mô hình đầu tiên rất đơn giản, chỉ bao gồm các công thức như mô hình Andrew năm 1971; Hill năm 1982,... Sau đó nhiều mô hình tinh vi hơn được phát triển để đạt được mức độ có thể đáp ứng được các khía cạnh phức tạp của quá trình phân hủy kỵ khí như mô hình thuộc nhóm của Costllo, 1991; Siegrist và cộng sự, 1993; Angelidaki, 1993; Bastone, 2000 [14] . Trong những năm tiếp sau, nhờ sự nghiên cứu chuyên sâu, sự hợp tác của các tổ chức chuyên sâu thì việc phân tích quá trình kỵ khí, mô hình hóa- mô phỏng đã thành công với nhiều mô hình động 70 học tinh vi được biết đến như mô hình ADM1. Mô hình này mô tả gần như hoàn chỉnh cơ chất bằng các thành phần hữu cơ và vô cơ. Đối với quá trình phân hủy kỵ khí bùn cặn và nước thải, mô hình ADM1 [41] được coi là mô hình hữu hiệu và được sử dụng rộng rãi nhất, được thiết lập bởi nhóm các chuyên gia của Hiệp hội nước quốc tế (IWA). Mô hình xử lý kỵ khí ADM1 được thiết lập năm 1997 tại Hội nghị lần thứ 8 về Bể phân hủy kỵ khí (Sendai, Nhật Bản). 2.4.2.1. Mô hình động học ADM1 Trong bể phản ứng kỵ khí bao gồm phần thể tích chứa chất lỏng và thể tích phía trên để sinh khí. Mô hình mô tả dòng đầu vào và đầu ra (qvào = qra,) được thể hiện trong hình 2.8. Hình 2.8. Sơ đồ cân bằng chất trong bể phản ứng kỳ khí [41] Ghi chú: qvào: lưu lượng cơ chất dòng vào, m 3 /ngày; qra: lưu lượng cơ chất dòng ra dạng lỏng, m 3 /ngày; qkhí: lưu lượng cơ ch ất dòng ra dạng khí, m 3 /ngày; Vkhí: thể tích pha khí, m 3 ; Vliq: thể tích pha lỏng, m 3 ; Svào: nồng độ thành phần đầu vào dạng lỏng, kgCOD/m 3 ; Sliq: nồng độ thành phần đầu ra dạng lỏng, kgCOD/m 3 ; Skhí: nồng độ thành phần đầu ra dạng khí, kgCOD/m 3 ; Xvào: nồng độ cơ chất dòng vào, kgCOD/m 3 ); Pha khí Pha lỏng Quá trình sinh học Quá trình hóa học Vliq Sliq,1 Sliq,2 . . Xliq,24 Pha khí Vkhí khí,T qvào Svào,1 Svào,2 . . Xvào, 24 qra Sliq,1 Sliq,2 . . Xliq, 24 qkhí Skhí,1, khí,1 Skhí,2, khí,2 Skhí,3, khí,3 71 Xliq: nồng độ cơ chất dòng ra dạng lỏng, kgCOD/m 3 ); khí: nồng độ chất khí. Quá trình phân hủy kỵ khí phụ thuộc vào quá trình sinh hóa hay các thông số động học của cơ chất. Đối với pha lỏng Phương trình cân bằng chất đối với S trong pha lỏng được biểu diễn dưới dạng 2.7 [41] : 191 , .,,, . . j jij liq railiq liq ivàovàoiliq V qS V Sq dt dS (2.7) Trong đó, 191 ,. j jij là tổng các giá trị tốc độ động học của quá trình j với ji , . (Bảng 3.2, 3.3). Đối với pha khí Các phản ứng hóa lý giữa pha khí – lỏng trong ADM1 Có ba khí chính được đề cập đến trong pha khí của mô hình ADM1 là CH4, CO2 và H2. Quá trình chuyển CH4, CO2 và H2 vào pha khí được tính bằng lý thuyết hai lớp màng. Giả thiết các khí đều tuân theo định luật khí lý tưởng và tổn tại đẳng nhiệt với nhiệt độ của pha lỏng trong một thể tích và áp suất không đổi. Sử dụng các giả thiết trên thì phương trình động học chất ”i” trong pha khí được viết như sau [41] : 224,, , ,,. HCOCH V V S V q dt dS iT khí liq ikhí khí khíikhí (2.8) Trong đó: qkhí (l/ngày): lưu lượng khí Vliq (l): thể tích phản ứng của pha lỏng. Vkhí (l): thể tích phản ứng của pha khí Skhí,i (mol/l): nồng độ của các thành phần khí ”i” trong pha khí .,iT : vận tốc chuyển đổi khí i. .,iT = kLa. (KH.Pkhí,I – Sliq,i).i = CH4, CO2, H2. (2.9) KLa (1/ngày): hệ số chuyển khối khí – lỏng KH (Mbar -1): hằng số định luật Henry’s Sliq,i (M): nồng độ pha lỏng của thành phần khí ”i” 72 Pkhí,i (bar): áp suất riêng phần của khí ”i” được tính theo định luật khí lý tưởng. 16 . . 22 ,, op HkhíHkhí TR SP (2.10) 64 . .4,, 4 op CHkhíCHkhí TR SP (2.11) opCOkhíCOkhí RTSP .22 ,, (2.12) Bằng cách cộng nồng độ của các khí trong phương trình (2.8) và giả thiết tổng áp suất của các khí lên chất lỏng bằng áp suất bay hơi của nước ở nhiệt độ phản ứng. Lượng khí sinh ra được tính theo công thức 2.13 [41] : ) 6416 (. . 2 42 2 , .. , COT CHTHT liq OHkhíatm op khí V PP TR q (2.13) R: hằng số (8,314 x 10-2) bar M-1K-1 (bar m3kmol-1K-1) T: nhiệt độ đo bằng độ K. Áp suất của khí được biểu diễn bằng công thức 3.14 [41] : Pkhí = pkhí, H2 + pkhí, CH4 + pkhí, CO2 + pkhí,H2O (2.14) qkhí = kp (Pkhí – Patm) (2.15) Trong đó kp: hệ số sức kháng của ống (m 3 /ngày/bar) Pkhí: tổng áp suất của khí (trung bình 1,013 bar). Patm: Áp suất ngoài (áp suất không khí) (bar). 2.4.2.2. Mô tả các phản ứng và thành phần của mô hình ADM1 Trong mô hình ADM1, quá trình biến đổi được chia thành hai dạng chính là phản ứng sinh học và quá trình hóa lý. Các phản ứng sinh học: Quá trình này thông thường được xúc tác bởi các enzym nội bào hoặc ngoại bào và hoạt động dựa trên các cơ chất có sẵn. Sự phân giải các cơ chất hữu cơ và sinh khối thành các thành phần rắn và tiếp theo các enzym ngoại bào sẽ phân hủy chúng thành các chất tan đơn giản. Sau đó các chất tan được phân giải tiếp nhờ xúc tác của enzym nội bào. Sinh khối phát triển và suy giảm là kết quả của quá trình này. Quá trình hóa lý: chủ yếu dùng để mô tả các liên kết ion và quá trình vận chuyển khí hình thành từ các phản ứng trong pha lỏng đi vào vùng thu khí. Trong 73 ADM1 được mô tả thành 19 quá trình bao gồm: 1 quá trình phân hủy, 3 quá trình thủy phân, 8 quá trình chuyển hóa và 7 quá trình phân hủy chất rắn [41] . Các thành phần của mô hình động học ADM1 Mô hình ADM1 bao gồm 24 thành phần chính đặc trưng bởi 24 biến số thành phần. 24 thành phần ADM1 bao gồm 12 cấu tử hòa tan (S) và 12 cấu tử dạng rắn (X) [41] được mô tả như bảng 2.13. Bảng 2.13. Các thành phần của mô hình ADM1 STT Thành phần mô hình Mô tả Đơn vị Cấu tử hòa tan 1 Ssu Monosatcarit kg.COD.m -3 2 Saa Aminoaxit kg.COD.m -3 3 Sfa Axit béo kg.COD.m -3 4 Sva Valerate tổng kg.COD.m -3 5 Sbu Butyrate tổng kg.COD.m -3 6 Spro Propionate tổng kg.COD.m -3 7 Sac Acetate tổng kg.COD.m -3 8 Sh2 Khí hydro kg.COD.m -3 9 Sch4 Khí metan kg.COD.m -3 10 SIC Cacbon vô cơ kg.COD.m -3 11 SIN Nitơ vô cơ kg.COD.m -3 12 SI Chất tan trơ kg.COD.m -3 Cấu tử dạng rắn 13 XC Hỗn hợp ban đầu kg.COD.m -3 14 Xch Cacbon hydrate kg.COD.m -3 15 Xprot Protein kg.COD.m -3 16 Xli Lipit kg.COD.m -3 74 17 Xsu Đường phân hủy kg.COD.m -3 18 Xaa Aminoaxit phân hủy kg.COD.m -3 19 Xfa Axit béo phân hủy kg.COD.m -3 20 Xc4 Valerate và butyrate phân hủy kg.COD.m -3 21 Xpro Propionate phân hủy kg.COD.m -3 22 Xac Acetate phân hủy kg.COD.m -3 23 Xh2 Hydro phân hủy kg.COD.m -3 24 XI Thành phần rắn trơ kg.COD.m -3 Hệ số tỷ lƣợng và động học của mô hình ADM1 Để chạy phần mềm GPS-X phải thiết lập ma trận gồm các biến số và phương trình toán học để chạy phần mềm. Ma trận hệ số tỷ lượng vij và vận tốc phản ứng dạng phương trình Monod mở rộng cho từng quá trình j trong mô hình ADM1 được biểu thị trong bảng 2.14 và 2.15. 74 Bảng 2.14. Ma trận hệ số tỷ lƣợng (vij) và phƣơng trình động học rj cho các chất tan (i=1-12, j=1-19) Thành phần i 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tốc độ động học ( i , kg COD/m-3.ngày) j Quá trình Ssu Saa Sfa Sva Sbu Spro Sac Sh2 SCH4 SIC SIN SI 1 Phân hủy fsl,xc kdis.XC 2 Thủy phân cacbonhydrate 1 khyd,ch.Xch 3 Thủy phân Protein 1 khyd,pr.Xpr 4 Thủy phân lipid 1-ffa,li 1-ffa,li khyd,li.Xli 5 Chuyển hóa đường -1 (1-Ysu).fbu,su (1-Ysu).fpro,su (1-Ysu).fac,su (1-Ysu).fh2,su 2411,9 5, i iivC -(Ysu).Nbac 1. .lX SK s k su s su sum 6 Chuyển hóa Amino axit -1 (1-Yaa).fva,aa (1-Yaa).fbu,aa (1-Yaa).fpro,aa (1-Yaa).fac,aa (1-Yaa).fh2,aa 2411,9 6, i iivC Naa-(Yaa).Nbac 1. .lX SK s k aa aas aa aam 7 Chuyển hóa LCFA -1 (1-Yfa).0.7 (1-Yfa).0.3 -(Yfa).Nbac 2. .lX SK s k fa fas fa fam 8 Chuyển hóa Valerate -1 (1-Yc4).0.54 (1-Yc4).0.31 (1-Yc4).0.15 -(Yc4).Nbac l SS X SK s k vabu c vas va cm 1 1 .44. 9 Chuyển hóa Butyrate -1 (1-Yc4).0.8 (1-Yc4).0.2 -(Yc4).Nbac l SS X SK s k buva c bus bu cm 1 1 .44. 10 Chuyển hóa Propionate -1 (1-Ypro).0.57 (1-Ypro).0.43 2411,9 10, i iivC -(Ypro).Nbac 2. .lX SK s k pro pros pro prm 11 Chuyển hóa Acetate -1 (1-Yac) 2411,9 11, i iivC -(Yac).Nbac 3. .lX SK s k ac acs ac acm 75 12 Chuyển hóa Hydrogen -1 (1-Yh2) 2411,9 12, i iivC - (Yh2).Nbac 12 2 2 2. .lX SK s k h hs h hm 13 Phân hủy Xsu Kdec, Xsu. Xsu 14 Phân hủy Xaa Kdec, Xaa Xaa 15 Phân hủy Xfa Kdec, Xfa. Xfa 16 Phân hủy Xc4 Kdec, Xc4. Xc4 17 Phân hủy Xpro Kdec, Xpro. Xpro 18 Phân hủy Xac Kdec, Xac. Xac 19 Phân hủy Xh2 Kdec, Xh2. Xh2 Đ ư ờ n g (k g C O D /m 3 ) A m in o ax it (k g C O D /m 3 ) L C A F (k g C O D /m 3 ) T ổ n g V al er at e (k g C O D /m 3 ) T ổ n g B u ty ra te (k g C O D /m 3 ) T ổ n g P ro p io n at e (k g C O D /m 3 ) T ổ n g A ce ta te (k g C O D /m 3 ) H y d ro g en (k g C O D /m 3 ) M et an (k g C O D /m 3 ) C ac b o n v ô c ơ (k m o le C /m 3 ) N it ơ v ô c ơ (k m o le N /m 3 ) C ác ch ất ta n p h ân h ủ y c h ậm (k g C O D /m 3 ) 76 Bảng 2.15. Ma trận hệ số tỷ lƣợng (vij) và phƣơng trình động học rj cho các chất tan (i=13-24, j=1-19) Thành phần i 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Vận tốc động học ( i , kg COD.m-3. 1/ngày) j Quá trình Xc X ch X pr X li X su X aa X fa X c4 X pro X ac X h2 X I 1 Phân hủy -1 fch,xc fpr,xc fli,xc fxl,xc kdis.XC 2 Thủy phân cacbonhydrate -1 khyd,pr.Xpr 3 Thủy phân Protein -1 khyd,pr.Xpr 4 Thủy phân lipid -1 khyd,li.Xli 5 Chuyển hóa đường Ysu 1. .lX SK s k su s su sum 6 Chuyển hóa Amino axit Yaa 1. .lX SK s k aa aas aa aam 7 Chuyển hóa LCFA Yfa 2. .lX SK s k fa fas fa fam 8 Chuyển hóa Valerate Yc4 l SS X SK s k vabu c vas va cm 1 1 .44. 9 Chuyển hóa Butyrate Yc4 l SS X SK s k buva c bus bu cm 1 1 .44. 10 Chuyển hóa Propionate Ypro 2. .lX SK s k pro pros pro prm 11 Chuyển hóa Acetate Yac 3. .lX SK s k ac acs ac acm 12 Chuyển hóa Hydrogen Yh2 12 2 2 2. .lX SK s k h hs h hm 13 Phân hủy Xsu 1 -1 Kdec, Xsu. Xsu 77 14 Phân hủy Xaa 1 -1 Kdec, Xaa Xaa 15 Phân hủy Xfa 1 -1 Kdec, Xfa. Xfa 16 Phân hủy Xc4 1 -1 Kdec, Xc4. Xc4 17 Phân hủy Xpro 1 -1 Kdec, Xpro. Xpro 18 Phân hủy Xac 1 -1 Kdec, Xac. Xac 19 Phân hủy Xh2 1 -1 Kdec, Xh2. Xh2 Đ ư ờ n g (k g C O D /m 3 ) A m in o ax it (k g C O D /m 3 ) L C A F (k g C O D /m 3 ) T ổ n g V al er at e (k g C O D /m 3 ) T ổ n g B u ty ra te (k g C O D /m 3 ) T ổ n g P ro p io n at e (k g C O D /m 3 ) T ổ n g A ce ta te (k g C O D /m 3 ) H y d ro g en (k g C O D /m 3 ) M et an (k g C O D /m 3 ) C ac b o n v ô c ơ (k m o le C /m 3 ) N it ơ v ô c ơ (k m o le N /m 3 ) C ác ch ất ta n p h ân h ủ y ch ậm (k g C O D /m 3 ) 78 2.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 Chương 2 đã đưa ra những khái niệm cơ bản về nguyên lý quá trình xử lý kỵ khí, các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình xử lý kỵ khí bao gồm: pH, nhiệt độ, thời gian lưu, tải lượng hữu cơ. Ngoài ra các yếu tố ức chế như amoniac, hydrogen và VFA cũng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xử lý kỵ khí. Bùn bể tự hoại và chất thải thực phẩm có khả năng phân hủy sinh học kỵ khí. Khả năng sinh khí metan, tiềm năng sinh năng lượng (điện năng, nhiệt năng) trung bình trên tấn chất thải của chất thải thực phẩm cao hơn 4,1 lần so với bùn bể tự hoại. Vì vậy, nếu xử lý kết hợp bùn bể tự hoại và rác hữu cơ không chỉ xử lý được chất thải, giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường mà còn tạo ra năng lượng điện phục vụ vận hành cho bản thân trạm xử lý, không cần cung cấp điện năng cho quá trình vận hành quá trình xử lý kỵ khí. Ngoài ra cung cấp thêm cả nhiệt năng được cấp phục vụ cho gia nhiệt bể phản ứng. Ngoài ra còn có thể cung cấp thêm năng lượng điện phát vào mạng lưới cấp điện của thành phố. Bùn bể tự hoại và chất thải thực phẩm đô thị nói chung và khu vực Hà Nội nói riêng có giá trị COD cao, có khả năng phân hủy sinh học, không chứa độc tố và có tỉ lệ COD/N rất khác nhau. Từ kết quả phân tích bùn bể tự hoại cho thấy tỉ lệ COD/N của bùn bể tự hoại dao động trong khoảng 9-18/1 (Kết quả thí nghiệm tham khảo phụ lục 1, bảng 1.1). Trong khi đó, giá trị COD/N của chất thải thực phẩm cao hơn nhiều so với bùn bể tự hoại, dao động trong khoảng 85-179/1 (Kết quả thí nghiệm tham khảo phụ lục 1, bảng 1.2). Để đảm bảo tỉ lệ dinh dưỡng, giá trị COD/N từ 70-200/1 [86] . Nếu xử lý kỵ khí riêng bùn bể tự hoại sẽ không đảm bảo cân bằng dinh dưỡng trong bể phản ứng. Việc xử lý kết hợp bùn bể tự hoại và chất thải thực phẩm sẽ đảm bảo tỷ lệ C/N trong bể phản ứng để quá trình xử lý diễn ra ổn định. Các nghiên cứu trước đây đã cho thấy quá trình xử lý kỵ khí ở chế độ lên men nóng đối với chất thải thực phẩm, với bùn trạm xử lý có nhiều ưu điểm hơn chế độ lên men ấm về lượng khí metan sinh ra và hiệu suất sinh khí metan cao hơn, rút ngắn thời gian phân hủy và bùn sau phân hủy có thể được sử dụng để làm phân bón 79 cho cây trồng. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả xử lý kỵ khí kết hợp bùn bể tự hoại và chất thải thực phẩm ở chế độ lên men nóng. Vì vậy chương tiếp theo tiến hành nghiên cứu thí nghiệm theo mẻ và liên tục để làm rõ ưu điểm của quá trình xử lý kỵ khí kết hợp bùn bể tự hoại và chất thải thực phẩm ở chế độ lên men nóng. 80 CHƢƠNG 3. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ Nội dung chương 2 giới thiệu về nghiên cứu thí nghiệm theo mẻ (trong phòng thí nghiệm) và thí nghiệm liên tục (trong mô hình Pilot dung tích 1000l), phân tích và đánh giá kết quả thu được, ứng dụng kết quả thí nghiệm theo mẻ để mô phỏng quá trình xử lý kỵ khí kết hợp bùn bể tự hoại và chất thải thực phẩm ở chế độ lên men nóng 3.1. MÔ TẢ THÍ NGHIỆM 3.1.1. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 3.1.1.1 Thí nghiệm theo mẻ Thí nghiệm theo mẻ nhằm mục đích: - Đánh giá khả năng xử lý kết hợp bùn bể tự hoại và chất thải thực phẩm bằng phương pháp xử lý kỵ khí ở 2 chế độ lên men ấm và chế độ lên men nóng. - So sánh quá trình xử lý kỵ khí ở 2 chế độ lên men ấm và lên men nóng về lượng khí metan sinh ra, hiệu suất sinh khí metan và hiệu suất xử lý theo COD với các tỉ lệ phối trộn bùn bể tự hoại: rác hữu cơ (chất thải thực phẩm ) khác nhau. - Xác định tỉ lệ phối trộn tối ưu cho hiệu suất sinh khí metan cao nhất, để tiến hành chạy thí nghiệm liên tục. - Kết quả thí nghiệm theo mẻ là cơ sở để xác định các thông số động học của bùn bể tự hoại và chất thải thực phẩm bằng phương pháp sinh học kỵ khí ở chế độ lên men nóng . 3.1.1.2. Thí nghiệm liên tục Thí nghiệm liên tục được thực hiện với tỉ lệ phối trộn tối ưu xác định được từ thí nghiệm theo mẻ. Thí nghiệm liên tục cho phép xác định lượng khí biogas sinh ra, tỉ lệ phần trăm khí metan trong khí biogas, xác định được tải lượng hữu cơ tối đa nạp vào hệ để hệ hoạt động ổn định. 3.1.2. PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 81 3.1.2.1. Thí nghiệm theo mẻ a. Sơ đồ thí nghiệm Hình 3.1. Sơ đồ mô hình thí nghiệm theo mẻ Hình 3.2. Thí nghiệm lên men ấm 35oC Hình 3.3. Thí nghiệm lên men nóng 55oC Mô hình thí nghiệm theo mẻ được đặt trong phòng thí nghiệm của Viện Khoa học và kỹ thuật môi trường, trường Đại học Xây dựng Hà Nội, với mô hình do GS.Hidenari Yasui, Khoa Kỹ thuật môi trường, Đại học tổng hợp Kitakyushu cung cấp. Thí nghiệm được tiến hành vào tháng 11 năm 2010. Thí nghiệm theo mẻ gồm 2 hệ thí nghiệm, mỗi hệ thí nghiệm gồm 6 bình tam giác có dung tích 500ml, được bịt kín và phía trên có đường ống thu khí, đi qua xi lanh nhựa chứa các bột soda khô để hấp thụ, loại bỏ CO2, hệ thống ống xy lanh đo 82 khí metan tích lũy (xác định bằng cách hút chân không và đánh dấu mực nước dâng lên trong xi lanh, sau đó đo thể tích khí choán chỗ làm mực nước trong xy lanh tụt xuống sau mỗi ngày). Các bình thí nghiệm được đặt trong bể nước ấm, có thiết bị cấp nhiệt và rơ le để giữ nước ở luôn ở nhiệt độ ổn định theo ý muốn. Trong hệ thí nghiệm theo mẻ, do khí biogas sinh ra được dẫn qua cột soda, CO2 được hấp thụ hết, nên lượng khí đo được là khí metan. Bột soda được thay thường xuyên, khi thấy bột soda chuyển sang màu xanh đen thì tiến hành thay để đảm bảo khả năng giữ lại CO2 và khí đo được chủ yếu là CH4. Nguyên vật liệu thí nghiệm Bùn bể tự hoại được thu gom từ các bể tự hoại của hộ gia đình trên địa bàn Hà Nội. Chất thải thực phẩm thu gom từ các nhà hàng khu v
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_qua_trinh_xu_ly_ket_hop_bun_be_tu_hoai_va.pdf