Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội

Trang 1

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Trang 9

Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội

AQUIS để tính toán và khoanh vùng ô nhiễm môi trường không khí, NCS đã tính toán và khoanh vùng ô nhiễm môi trường không khí thành phố Hà Nội theo AQIi đơn lẻ và AQI0 tổng hợp (theo các mô hình xác định AQI0 khác nhau). 4. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của Luận án, NCS đã đề xuất một số giải pháp quản lý có tính cấp bách nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí Hà Nội. Bố cục của luận án: Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận án được bố cục thành 4 chương sau: Chương 1. Tổng quan về ô nhiễm và sử dụng chỉ số chất lượng không khí ở Hà Nội Chương 2. Xây dựng mô hình chỉ số chất lượng không khí AQI phù hợp với điều kiện Việt Nam Chương 3. Xây dựng phần mềm AQUIS để tính toán, đánh giá và khoanh vùng ô nhiễm môi trường không khí thành phố Hà Nội theo các chỉ số chất lượng không khí (AQI) Chương 4. Đề xuất một số giải pháp cấp bách về quản lý để giảm thiểu ô nhiễm không khí thành phố Hà Nội. Luận án được trình bày trong 141 trang A4, 11 bảng số liệu, 23 hình vẽ, danh mục 11 công trình khoa học của NCS đã được công bố liên quan đến luận án, 108 tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng nước ngoài. 8 NỘI DUNG LUẬN ÁN Chương 1 TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM VÀ SỬ DỤNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ Ở HÀ NỘI 1.1. Tổng quan về mô hình đánh giá chất lượng không khí theo chỉ số chất lượng không khí Vào các năm thập niên 70 của thế kỷ trước, ở Hoa Kỳ, Liên Xô và ở nhiều nước trên thế giới đều sử dụng chỉ số chất lượng không khí tổng hợp là tổng tuyến tính các chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ. Mô hình này có nhiều nhược điểm nên đến nay không có nước nào dùng mô hình này nữa. Hiện nay có 3 loại mô hình tính toán chỉ số chất lượng không khí tổng hợp AQI0 được sử dụng ở các nước trên thế giới là (1) Mô hình tính chỉ số AQI0 tổng hợp theo trung bình cộng các chỉ số AQIi đơn lẻ, các nước đang sử dụng mô hình này là một số nước châu Âu, Mê hi cô, Hồng Kông, Singapore, Malaysia, Ấn Độ,...; (2) Mô hình xác định chỉ số tổng hợp (AQI0) theo trị số chỉ số đơn lẻ lớn nhất (AQImax), các nước đang sử dụng mô hình này là Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Thái Lan và (3) Mô hình tương tác đơn giản, chỉ có một số thành phố trên thế giới áp dụng mô hình này. Nghiên cứu xây dựng các chỉ số để đánh giá một cách định lượng chất lượng môi trường không khí, cũng như áp dụng các mô hình tính toán chỉ số chất lượng không khí đã được nhiều nhà khoa học các nước trên thế giới tiến hành từ những năm đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20, nhưng ở nước ta thì cho đến nay vẫn còn là vấn đề mới mẻ, chưa được xác định rõ ràng và chưa hoàn thiện. Các nước khác nhau áp dụng các mô hình tính toán chỉ số chất lượng không khí khác nhau. Nhìn chung các mô hình tính toán chỉ số chất lượng không khí ở các nước khác nhau thường chỉ khác nhau về sự lựa chọn các thông số ô nhiễm nào để đưa vào mô hình tính toán, phương pháp tính chỉ số chất lượng không khí tổng hợp để đánh giá tình trạng chất lượng tổng thể của môi trường không khí, phân mức chất lượng không khí và khác nhau về hệ số quy ước đối với chỉ số chất lượng không khí. 9 1.2. Tổng quan về ô nhiễm không khí ở Hà Nội Luận án đã nghiên cứu tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Hà Nội, diễn biến ô nhiễm không khí tại Hà Nội và các công trình nghiên cứu liên quan, đặc biệt là tổng quan về mô hình đánh giá và khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số chất lượng không khí ở trên thế giới và ở Việt Nam. Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí ở thành phố Hà Nội đang là mối lo ngại cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cũng như toàn thể dân cư Hà Nội. Đến nay Hà Nội đã hình thành 19 KCN, khoảng 50 CCN, khoảng 60 CTTCN, phương tiện giao thông cá nhân đã tăng nhanh như vũ bão, mô tô- xe máy đã tăng lên khoảng 4 triệu chiếc và xe ô tô các loại tăng lên khoảng 400 000 xe, hàng năm xây dựng mới và sửa chữa nâng cấp hàng triệu m2 diện tích công trình xây dựng và hàng chục nghìn mét đường giao thông v.v... Tất cả các hoạt động phát triển KT-XH này đã tác động mạnh mẽ và gây ra ô nhiễm môi trường không khí Hà Nội, đặc biệt là ô nhiễm bụi TSP, PM10 rất nặng nề. Trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa Hà Nội mạnh mẽ như nêu ở trên, cùng với vị trí và vai trò đặc biệt của Thủ đô Hà Nội, ô nhiễm không khí đang là một trong những tâm điểm của các vấn đề nhức nhối về môi trường. Do đó nghiên cứu đánh giá chất lượng không khí và đề xuất các giải pháp để kiểm soát và cải thiện chất lượng không khí của thành phố Hà Nội là vấn đề cấp thiết, đó không chỉ là trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường mà là trách nhiệm của cả cộng đồng. 10 Chương 2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ (AQI) PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM 2.1. Mô hình chỉ số chất lượng không khí cơ bản, đơn lẻ AQIi Công thức cơ bản để xác định chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ đối với chất ô nhiễm i, đối với một địa điểm nào đó trong khu vực nghiên cứu là: z t i ti i C C z AQI 1 0, ,1 (2.1a) trong đó: Ci,t là nồng độ chất ô nhiễm i tại thời điểm t của địa điểm nghiên cứu; Ci,0 là nồng độ cho phép của chất ô nhiễm i; Nếu thời gian “t” đã được xác định thì 0,i i i C CAQI (2.1b) uoc Quy i i i aC CAQI 0, (2.1c) Người ta thường định giá chỉ số chất lượng không khí theo số nguyên chẵn nên thường nhân chỉ số chất lượng không khí với hệ số quy ước (aQuyuoc) nhằm chuyển từ số thập phân thành số nguyên hàng chục hay hàng trăm để dễ dàng phân mức ô nhiễm. Trị số aQuyuoc tương ứng với trường hợp nồng độ chất ô nhiễm thực tế Ci,t đúng bằng nồng độ tối đa cho phép Ci,0. Kết quả điều tra theo phiếu tham vấn chuyên gia cho kết quả lấy hệ số quy ước đối với các chỉ số chất lượng không khí ở nước ta là aQuyuoc = 100. 2.2. Phân chia các mức ô nhiễm không khí theo chỉ số chất lượng không khí Tùy theo quy định ở các nước khác nhau, người ta thường phân chia các mức ô nhiễm khác nhau và thể hiện bằng các màu sắc chỉ định khác nhau. Nước có mức phân chia ít nhất là là 3 mức (không bị ô nhiễm, bị ô nhiễm và bị ô nhiễm nặng), trung bình là 4 mức, nhiều nước phân thành 5 mức, 6 mức. Số lượng phân chia mức ô nhiễm nhiều nhất là 10 mức. 11 Theo kết quả điều tra theo phiếu tham vấn chuyên gia thì ở nước ta nên chia thành 5 mức ô nhiễm (1) chất lượng không khí tốt: AQI≤50 (màu xanh da trời); (2) Không bị ô nhiễm:50≤AQI≤100 (màu vàng); (3) Bị ô nhiễm 100<AQI≤200 (màu da cam); (4) Bị ô nhiễm nặng: 200< AQI≤300 (màu đỏ); (5) Bị ô nhiễm rất nặng AQI>300 (màu nâu). 2.3. Chỉ số chất lượng không khí tổng hợp AQI0 Hiện nay trên thế giới thường áp dụng theo 3 mô hình tính AQI0 (Wayne R.Ott) như sau: * Mô hình tính toán chỉ số chất lượng không khí tổng hợp theo công thức trị số trung bình cộng có trọng số các chỉ số đơn lẻ: Quyuoc m i i i m i i aC C m AQI m AQI 1 0,1 0 11 (2.2) Mô hình này lấy trung bình cộng của các chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ là phù hợp và cho kết quả đáng tin cậy khi các giá trị của các chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ khác nhau không quá lớn, nhưng lại có thể xảy ra trường hợp bất thường, đó là hiệu ứng “che khuất” (eclipsing). Trong công thức 2.2, m là tổng số chất ô nhiễm được xét đến khi tính AQI0. Theo kết quả điều tra theo phiếu tham vấn chuyên gia thì trong thời gian trước mắt ở nước ta tính AQI0 với 4 chất ô nhiễm là bụi (TSP hay PM10), SO2, NO2 và CO. Trong tương lai tính AQI0 với 5 chất ô nhiễm là PM10, SO2, NO2, CO và O3. *Mô hình lấy giá trị chỉ số đơn lẻ lớn nhất (toán tử tối đa) Để khắc phục vấn đề hiệu ứng “che khuất” nêu trên, Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (USEPA) đã xây dựng phương pháp lấy trị số AQIi lớn nhất làm chỉ số chất lượng không khí tổng hợp, mô hình này đã được một số nước áp dụng, trong đó có Việt Nam: max,0 iAQIAQI (2.3) Tính toán AQI0 theo mô hình lấy giá trị AQIi lớn nhất tuy có tính an toàn sức khỏe, nhưng có tính phiến diện, không xét đến tác động tổng hợp của nhiều thông số ô nhiễm, dẫn đến đánh giá mức ô nhiễm cao hơn thực tế, có thể dẫn đến đưa ra các giải pháp ô nhiễm quá tốn kém. Điển hình là Đại học Yale và Colombia (Hoa Kỳ) đã công bố tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới tại Davos (Thụy Sĩ - tháng 2/2012), rằng Việt Nam là một trong mười nước có môi trường không khí ô nhiễm nhất trên thế giới, bởi vì họ coi AQIbụi, max là AQI0. *Mô hình tương tác đơn giản (SIM): 12 Mô hình tương tác đơn giản SIM được áp dụng ở một số thành phố trên thế giới. Tính toán chỉ số chất lượng không khí theo mô hình này là theo phương pháp lấy trung bình cộng của các chỉ số chất lượng đơn lẻ và coi đây là chỉ số chất lượng không khí tổng hợp, đại diện cho chất lượng không khí của thành phố. 2.4. Đề xuất 2 mô hình tính toán chỉ số chất lượng không khí tổng hợp AQI0 Như ở mục 2.3 đã phân tích: Mô hình tính toán chỉ số chất lượng không khí tổng hợp theo trung bình cộng (công thức 2.2) và mô hình lấy trị số đơn lẻ lớn nhất (công thức 2.3) đều còn một số tồn tại. Vì vậy NCS đã đề xuất 2 mô hình sau đây để tính toán chỉ số chất lượng không khí ở Việt Nam. 2.4.1. Mô hình 1 – Mô hình tính chỉ số chất lượng không khí tổng hợp theo trị số trung bình cộng các chỉ số đơn lẻ có trọng số Công thức tính AQI0 có xét đến trọng số có dạng: Quyuoc i i m i im i i m i iim i i a C Ck k AQIk k AQI 0,1 1 1 1 0 11 (2.4) trong đó: ki là trọng số đối với từng chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ. Trong thời gian trước mắt nếu chỉ xét đến 4 thông số ô nhiễm Bụi, SO2, NO2 và CO thì theo kết quả điều tra theo phiếu tham vấn chuyên gia cho các trị số ki như sau: Trọng số đối với AQIbụi là kbụi=1,00; đối với 2SO AQI là 2SO k =1,10; đối với 2NO AQI là 2NO k =0,97 và đối với COAQI là COk =0,93. 2.4.2. Mô hình 2 – Mô hình trung gian của mô hình trung bình cộng và mô hình lấy trị số chỉ số đơn lẻ lớn nhất Theo mô hình 2 này, chỉ số chất lượng không khí tổng hợp AQI0 được xác định bằng ½ tổng của trị số chỉ số chất lượng không khí lớn nhất (AQIi,max) cộng với trị số trung bình tổng của các chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ còn lại ( 1 111 1 m iAQIm ). Công thức tính AQI0 theo mô hình 2 là: 1 1 max,0 1 1 2 1 m i ii AQIm AQIAQI (2.5) 2.5. Xác định các điều kiện để áp dụng phù hợp đối với mô hình tính AQI0 13 NCS đã tiến hành tính toán áp dụng 3 mô hình (Mô hình 3 là mô hình lấy theo trị số AQIi,max) tính toán AQI0 với ma trận gồm 135 tổ hợp 5 thông số ô nhiễm PM10, SO2, NO2, CO và O3, trong đó trị số trung bình cộng các trị số chất lượng không khí đơn lẻ ( 1 111 1 m iAQIm , viết tắt là )1( iAQI không bao gồm AQIi,max) bằng từ 50 (chất lượng môi trường tốt) đến 400 (môi trường bị ô nhiễm nặng) và tỉ lệ giữa AQIi,max và )1(iAQI bằng từ 1 đến 10 lần, đã xác định được các điều kiện áp dụng phù hợp đối với mỗi mô hình tính toán AQI0 như sau: - Khi )1(iAQI ≤ 200 và tỉ lệ AQIi,max/ )1( iAQI ≤ 2 thì áp dụng mô hình 1; - Khi )1(iAQI < 300 và tỉ lệ AQIi,max/ )1( iAQI < 5 thì áp dụng mô hình 2; - Khi )1(iAQI < 300 và tỉ lệ AQIi,max/ )1( iAQI ≥ 5 thì áp dụng mô hình 3; - Khi )1(iAQI ≥ 300 thì không cần tính AQI0 mà có thể kết luận ngay là môi trường không khí đã bị ô nhiễm rất nặng; 14 Chương 3 XÂY DỰNG PHẦN MỀM AQUIS ĐỂ TÍNH TOÁN, ĐÁNH GIÁ VÀ KHOANH VÙNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ HÀ NỘI THEO CÁC CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ (AQI) 3.1. Xây dựng phần mềm phân mức và khoanh vùng ô nhiễm không khí Hà Nội theo các chỉ số chất lượng không khí (AQI) Nghiên cứu về phân mức và khoanh vùng ô nhiễm theo chỉ số chất lượng môi trường AQI sẽ rất khó triển khai vào thực tế nếu thiếu ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển một hệ thống cơ sở dữ liệu với các kỹ thuật tin học để xử lý số liệu. Theo nhiều nghiên cứu, hệ thống thông tin môi trường được định nghĩa như một hệ thống dựa trên máy tính để lưu trữ, quản lý và phân tích các thông tin môi trường và các dữ liệu liên quan. Vai trò nền của công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) là quan trọng trong hệ thống thông tin môi trường: thành phần cốt lõi của hệ thống thông tin môi trường là một cơ sở dữ liệu không gian được cấu trúc chặt chẽ và dễ truy xuất, trong đó chứa đựng các thông tin phân bố không gian cùng với các thông tin thuộc tính liên quan của nó. Với việc ứng dụng công nghệ GIS, công nghệ Web và được xây dựng theo các module cho phép liên kết, tích hợp, chia sẻ thông tin được dễ dàng. Sản phẩm được ứng dụng trong Luận án này là phần mềm AQUIS (Air Quality Index Software), được NCS hợp tác với các cộng sự của Phòng Tin học, Đại học quốc gia TP HCM, xây dựng vào năm 2013 dưới sự hướng dẫn của PGS.TSKH. Bùi Tá Long. Phần mềm AQUIS sử dụng dữ liệu bản đồ đã được số hóa từ phần mềm GIS thông dụng là Mapinfo. Các bước ứng dụng GIS trong nghiên cứu này gồm xây dựng bản đồ nền với 5 lớp chính: ranh giới hành chính thủ đô Hà Nội; ranh giới hành chính huyện, quận; xã; vị trí các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, làng nghề; đường quốc lộ. Tiếp theo là xây dựng các lớp chuyên đề được lựa chọn trong nghiên cứu. Các lớp chuyên đề này được xây dựng dựa trên mục tiêu và những nội dung được đặt ra cho nghiên cứu này. Các vị trí quan trắc được chấm theo các ký hiệu khác nhau. Lưu ý rằng cho đến năm 2010, số liệu quan trắc chất lượng không khí của Hà 15 Nội được phân thành 5 loại: Khu dân cư, Khu công nghiệp, Khu đô thị, Cụm công nghiệp, Làng nghề. Các bước vận hành AQUIS được thể hiện trên hình 1. Hình 1. Các bước thực hiện vận hành AQUIS 3.2. Mô tả dữ liệu, số liệu được sử dụng trong luận án Để đánh giá phân bố các chỉ số chất lượng môi trường không khí và khoanh vùng ô nhiễm cần thiết có đầy đủ thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường với mạng lưới các điểm quan trắc phải đủ dày, và thời gian quan trắc phải đủ dài. Trong quá trình thực hiện nghiên cứu này, NCS đã nỗ lực thu thập hầu hết số liệu quan trắc chất lượng không khí ở thành phố Hà Nội trong thời gian từ 2006 đến năm 2013. Hình 2. Bản đồ các vị trí quan trắc chất lượng không khí trên địa bàn Hà Nội 16 Phân tích số liệu quan trắc môi trường không khí Hà Nội từ năm 2006-2013 thấy rằng vị trí điểm đo có sự thay đổi theo từng năm và chỉ có năm 2010 là năm có nhiều điểm đo nhất và có số liệu đầy đủ nhất (hình 2). Do đó NCS sử dụng số liệu quan trắc môi trường năm 2010 để áp dụng thử nghiệm mô hình tính toán và khoanh vùng ô nhiễm không khí đối với thành phố Hà Nội. Bộ số liệu quan trắc môi trường không khí của Hà Nội được sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ hai nguồn: địa phương quan trắc và Tổng cục môi trường đo đạc theo chương trình quốc gia. Qua nghiên cứu, một số bất cập có thể nhận thấy như vị trí quan trắc giữa địa phương và trung ương không trùng nhau, bên cạnh đó thời gian đo cũng không thống nhất. Do đó trong nghiên cứu này NCS đã thực hiện bước chỉnh lý bộ số liệu, đồng bộ hóa theo thời gian thành 2 đợt để phân tích tính toán chỉ số AQI. Mặt khác bổ sung các điểm quan trắc theo nguồn của Tổng cục Môi trường và nguồn của Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Vùng đất liền để làm dày thêm các điểm quan trắc. 3.3. Kết quả tính toán và thảo luận 3.3.1. Kết quả tính toán khoanh vùng ô nhiễm không khí Hà Nội theo chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ Kết quả tính toán khoanh vùng ô nhiễm không khí theo chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ bằng phần mềm AQUIS được thể hiện trên hình 3 đối với SO2, hình 4 đối với NO2, hình 5 đối với CO và hình 6 đối với TSP. Kết quả tính toán AQI theo từng thông số ô nhiễm cho thấy tại cùng một điểm quan trắc, giá trị AQI của thông số ô nhiễm bụi TSP và SO2 thường cao hơn so với AQIi đối với NO2 và CO. Điều này phù hợp với những phân tích và đánh giá về ô nhiễm môi trường không khí trước đây, Hà Nội bị ô nhiễm bụi là chủ yếu và nặng nhất. Ô nhiễm SO2 ở Hà Nội cũng đã tương đối cao. Các địa điểm ô nhiễm nặng nề nhất về bụi bao gồm Làng nghề kim khí Rùa Hạ; làng nghề kim khí thôn Liễu Nội; khu vực Bến xe Hà Đông; đường Phùng Hưng; khu dân cư Trung hoà - Nhân Chính; KCN Thăng Long; khu dân cư Nhà máy Bia Hà Đông; KCN Nội Bài; làng nghề Sơn mài Hạ Thái; làng nghề Luyện kim gò hàn Phú Thứ. Các địa 17 điểm bị ô nhiễm nặng về SO2 gồm khu vực Bến xe Hà Đông; khu dân cư Nhà máy Bia Hà Đông; đường Phùng Hưng; KCN Ba La; làng nghề kim khí Rùa Hạ; khu dân cư Trung hoà - Nhân Chính, trong đó khu vực Bến xe Hà Đông và khu dân cư Nhà máy Bia Hà Đông là các khu vực bị ô nhiễm rất nặng về SO2. Hình 3. Bản đồ 2SO AQI năm 2010 Hình 4. Bản đồ 2NO AQI năm 2010 Hình 5. Bản đồ AQICO năm 2010 Hình 6. Bản đồ AQITSP năm 2010 18 3.3.2. Kết quả tính toán khoanh vùng ô nhiễm không khí theo chỉ số chất lượng không khí tổng hợp (AQI0) theo các mô hình tính toán khác nhau Phần mềm AQUIS đã được sử dụng để tính toán và phân vùng ô nhiễm theo chỉ số chất lượng không khí tổng hợp được thể hiện trong các Hình 7 – Hình 9). 3.3.2.1. Kết quả tính toán toán chỉ số chất lượng không khí tổng hợp theo cách tính AQI0 trung bình cộng có trọng số (MH1) Hình 7. Bản đồ phân vùng (khoanh vùng) ô nhiễm không khí Hà Nội theo mô hình AQI0 trung bình cộng có trọng số trên cơ sở số liệu quan trắc năm 2010 Hình 8. Bản đồ phân vùng (khoanh vùng) ô nhiễm không khí Hà Nội theo mô hình tính AQI0 là trung gian giữa trị số trung bình cộng và trị số AQIi,max trên cơ sở số liệu quan trắc năm 2010 Kết quả tính toán AQI0 theo mô hình trung bình cộng có trọng số của các chỉ số AQIi (MH1) được thể hiện trên hình 7. Theo cách tính này Hà Nội đã bị ô nhiễm không khí với 89/140 điểm quan trắc là bị ô nhiễm, chiếm tỉ lệ 64% các điểm quan trắc bị ô nhiễm, trong đó có một điểm có giá trị AQI nằm trong khoảng bị ô nhiễm không khí rất nặng là làng nghề kim khí Rùa Hạ (huyện Thanh Oai) với giá trị AQI0 là 635.58 và 6 điểm 19 quan trắc khác bị ô nhiễm nặng với giá trị AQI0 theo tính toán nằm trong khoảng từ 200-300. Các địa điểm bị ô nhiễm nặng là làng nghề kim khí thôn Liễu Nội; khu vực Bến xe Hà Đông; đường Phùng Hưng; KDC Trung hoà - Nhân Chính; KDC Nhà máy Bia Hà Đông và làng nghề Sơn mài Hạ Thái. 3.3.2.2. Kết quả tính toán toán chỉ số chất lượng không khí tổng hợp AQI0 theo phương pháp trung gian giữa phương pháp trung bình cộng và phương pháp lấy trị số AQIi,max (MH2) Kết quả tính toán AQI0 theo mô hình trung gian (MH2) được thể hiện trên hình 8. Kết quả tính toán AQI tổng hợp theo MH2 và bản đồ khoanh vùng ô nhiễm không khí thành phố Hà Nội (Hình 8) cho thấy Hà Nội bị ô nhiễm không khí trên diện tích khá lớn, có 96 điểm quan trắc (chiếm tỉ lệ 68,6%) bị ô nhiễm (thể hiện trên bản đồ là các khu vực có màu da cam). Các địa điểm bị ô nhiễm rất nặng bao gồm: làng nghề Kim khí Rùa Hạ; làng nghề Kim khí thôn Liễu Nội; khu vực Bến xe Hà Đông; đường Phùng Hưng; KDC Trung hoà - Nhân Chính. Các địa điểm bị ô nhiễm nặng gồm: KCN Thăng Long; KDC Nhà máy Bia Hà Đông; KCN Nội Bài; làng nghề Luyện kim Gò hàn Phú Thứ; và KCN Ba La. 3.3.2.3. Kết quả tính toán toán chỉ số chất lượng không khí tổng hợp AQI0 theo phương pháp của Tổng cục Môi trường (MH3) Hình 9. Bản đồ phân vùng (khoanh vùng) ô nhiễm không khí Hà Nội theo cách tính AQI0 của Tổng cục Môi trường trên cơ sở số liệu quan trắc năm 2010 20 Kết quả tính toán AQI0 theo phương pháp của Tổng cục Môi trường (MH3) được thể hiện trên hình 9. Theo cách tính này hầu như toàn thành phố Hà Nội bị ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng và chỉ có 5/140 điểm quan trắc là không bị ô nhiễm không khí, chiếm tỉ lệ rất nhỏ là 3,6%. 3.3.2.4. So sánh kết quả tính toán AQI0 theo 3 mô hình MH1, MH2, MH3 Theo các kết quả tính toán giá trị AQI0 được tính theo phương pháp trung bình cộng có trọng số (MH1), phương pháp trung gian giữa trị
File đính kèm:
tom_tat_luan_an_nghien_cuu_danh_gia_khoanh_vung_chat_luong_k.pdf