Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội trang 1

Trang 1

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội trang 2

Trang 2

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội trang 3

Trang 3

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội trang 4

Trang 4

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội trang 5

Trang 5

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội trang 6

Trang 6

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội trang 7

Trang 7

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội trang 8

Trang 8

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội trang 9

Trang 9

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 25 trang nguyenduy 30/03/2025 60
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đánh giá, khoanh vùng chất lượng không khí theo chỉ số AQI và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Thành phố Hà Nội
AQUIS để 
tính toán và khoanh vùng ô nhiễm môi trường không khí, NCS đã tính toán 
và khoanh vùng ô nhiễm môi trường không khí thành phố Hà Nội theo 
AQIi đơn lẻ và AQI0 tổng hợp (theo các mô hình xác định AQI0 khác 
nhau). 
4. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của Luận án, NCS đã đề xuất một 
số giải pháp quản lý có tính cấp bách nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí 
Hà Nội. 
Bố cục của luận án: 
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận 
án được bố cục thành 4 chương sau: 
Chương 1. Tổng quan về ô nhiễm và sử dụng chỉ số chất lượng 
không khí ở Hà Nội 
Chương 2. Xây dựng mô hình chỉ số chất lượng không khí AQI phù 
hợp với điều kiện Việt Nam 
Chương 3. Xây dựng phần mềm AQUIS để tính toán, đánh giá và 
khoanh vùng ô nhiễm môi trường không khí thành phố Hà Nội theo các chỉ 
số chất lượng không khí (AQI) 
Chương 4. Đề xuất một số giải pháp cấp bách về quản lý để giảm 
thiểu ô nhiễm không khí thành phố Hà Nội. 
Luận án được trình bày trong 141 trang A4, 11 bảng số liệu, 23 hình 
vẽ, danh mục 11 công trình khoa học của NCS đã được công bố liên quan 
đến luận án, 108 tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng nước ngoài. 
8 
NỘI DUNG LUẬN ÁN 
Chương 1 
TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM VÀ SỬ DỤNG CHỈ SỐ 
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ Ở HÀ NỘI 
1.1. Tổng quan về mô hình đánh giá chất lượng không khí theo 
chỉ số chất lượng không khí 
 Vào các năm thập niên 70 của thế kỷ trước, ở Hoa Kỳ, Liên Xô và 
ở nhiều nước trên thế giới đều sử dụng chỉ số chất lượng không khí tổng 
hợp là tổng tuyến tính các chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ. Mô hình này 
có nhiều nhược điểm nên đến nay không có nước nào dùng mô hình này 
nữa. Hiện nay có 3 loại mô hình tính toán chỉ số chất lượng không khí tổng 
hợp AQI0 được sử dụng ở các nước trên thế giới là (1) Mô hình tính chỉ số 
AQI0 tổng hợp theo trung bình cộng các chỉ số AQIi đơn lẻ, các nước đang 
sử dụng mô hình này là một số nước châu Âu, Mê hi cô, Hồng Kông, 
Singapore, Malaysia, Ấn Độ,...; (2) Mô hình xác định chỉ số tổng hợp 
(AQI0) theo trị số chỉ số đơn lẻ lớn nhất (AQImax), các nước đang sử dụng 
mô hình này là Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Thái Lan và (3) Mô hình 
tương tác đơn giản, chỉ có một số thành phố trên thế giới áp dụng mô hình 
này. 
Nghiên cứu xây dựng các chỉ số để đánh giá một cách định lượng 
chất lượng môi trường không khí, cũng như áp dụng các mô hình tính toán 
chỉ số chất lượng không khí đã được nhiều nhà khoa học các nước trên thế 
giới tiến hành từ những năm đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20, nhưng ở nước 
ta thì cho đến nay vẫn còn là vấn đề mới mẻ, chưa được xác định rõ ràng 
và chưa hoàn thiện. Các nước khác nhau áp dụng các mô hình tính toán chỉ 
số chất lượng không khí khác nhau. Nhìn chung các mô hình tính toán chỉ 
số chất lượng không khí ở các nước khác nhau thường chỉ khác nhau về sự 
lựa chọn các thông số ô nhiễm nào để đưa vào mô hình tính toán, phương 
pháp tính chỉ số chất lượng không khí tổng hợp để đánh giá tình trạng chất 
lượng tổng thể của môi trường không khí, phân mức chất lượng không khí 
và khác nhau về hệ số quy ước đối với chỉ số chất lượng không khí. 
9 
1.2. Tổng quan về ô nhiễm không khí ở Hà Nội 
Luận án đã nghiên cứu tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã 
hội của Hà Nội, diễn biến ô nhiễm không khí tại Hà Nội và các công trình 
nghiên cứu liên quan, đặc biệt là tổng quan về mô hình đánh giá và khoanh 
vùng chất lượng không khí theo chỉ số chất lượng không khí ở trên thế giới 
và ở Việt Nam. 
Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí ở thành phố Hà Nội đang 
là mối lo ngại cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cũng như 
toàn thể dân cư Hà Nội. Đến nay Hà Nội đã hình thành 19 KCN, khoảng 
50 CCN, khoảng 60 CTTCN, phương tiện giao thông cá nhân đã tăng 
nhanh như vũ bão, mô tô- xe máy đã tăng lên khoảng 4 triệu chiếc và xe ô 
tô các loại tăng lên khoảng 400 000 xe, hàng năm xây dựng mới và sửa 
chữa nâng cấp hàng triệu m2 diện tích công trình xây dựng và hàng chục 
nghìn mét đường giao thông v.v... Tất cả các hoạt động phát triển KT-XH 
này đã tác động mạnh mẽ và gây ra ô nhiễm môi trường không khí Hà Nội, 
đặc biệt là ô nhiễm bụi TSP, PM10 rất nặng nề. 
Trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa Hà Nội 
mạnh mẽ như nêu ở trên, cùng với vị trí và vai trò đặc biệt của Thủ đô Hà 
Nội, ô nhiễm không khí đang là một trong những tâm điểm của các vấn đề 
nhức nhối về môi trường. Do đó nghiên cứu đánh giá chất lượng không khí 
và đề xuất các giải pháp để kiểm soát và cải thiện chất lượng không khí 
của thành phố Hà Nội là vấn đề cấp thiết, đó không chỉ là trách nhiệm của 
các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường mà là trách nhiệm của cả 
cộng đồng. 
10 
Chương 2 
XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ 
(AQI) PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM 
2.1. Mô hình chỉ số chất lượng không khí cơ bản, đơn lẻ AQIi 
Công thức cơ bản để xác định chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ 
đối với chất ô nhiễm i, đối với một địa điểm nào đó trong khu vực nghiên 
cứu là: 
 
z
t i
ti
i C
C
z
AQI
1 0,
,1 (2.1a) 
trong đó: Ci,t là nồng độ chất ô nhiễm i tại thời điểm t của địa điểm nghiên cứu; 
 Ci,0 là nồng độ cho phép của chất ô nhiễm i; 
Nếu thời gian “t” đã được xác định thì 
0,i
i
i C
CAQI (2.1b) 
uoc Quy
i
i
i aC
CAQI 
0,
 (2.1c) 
Người ta thường định giá chỉ số chất lượng không khí theo số 
nguyên chẵn nên thường nhân chỉ số chất lượng không khí với hệ số quy 
ước (aQuyuoc) nhằm chuyển từ số thập phân thành số nguyên hàng chục hay 
hàng trăm để dễ dàng phân mức ô nhiễm. Trị số aQuyuoc tương ứng với 
trường hợp nồng độ chất ô nhiễm thực tế Ci,t đúng bằng nồng độ tối đa cho 
phép Ci,0. 
Kết quả điều tra theo phiếu tham vấn chuyên gia cho kết quả lấy hệ 
số quy ước đối với các chỉ số chất lượng không khí ở nước ta là aQuyuoc = 
100. 
2.2. Phân chia các mức ô nhiễm không khí theo chỉ số chất 
lượng không khí 
Tùy theo quy định ở các nước khác nhau, người ta thường phân chia 
các mức ô nhiễm khác nhau và thể hiện bằng các màu sắc chỉ định khác 
nhau. Nước có mức phân chia ít nhất là là 3 mức (không bị ô nhiễm, bị ô 
nhiễm và bị ô nhiễm nặng), trung bình là 4 mức, nhiều nước phân thành 5 
mức, 6 mức. Số lượng phân chia mức ô nhiễm nhiều nhất là 10 mức. 
11 
Theo kết quả điều tra theo phiếu tham vấn chuyên gia thì ở nước ta 
nên chia thành 5 mức ô nhiễm (1) chất lượng không khí tốt: AQI≤50 (màu 
xanh da trời); (2) Không bị ô nhiễm:50≤AQI≤100 (màu vàng); (3) Bị ô 
nhiễm 100<AQI≤200 (màu da cam); (4) Bị ô nhiễm nặng: 200< AQI≤300 
(màu đỏ); (5) Bị ô nhiễm rất nặng AQI>300 (màu nâu). 
2.3. Chỉ số chất lượng không khí tổng hợp AQI0 
Hiện nay trên thế giới thường áp dụng theo 3 mô hình tính AQI0 
(Wayne R.Ott) như sau: 
* Mô hình tính toán chỉ số chất lượng không khí tổng hợp theo công 
thức trị số trung bình cộng có trọng số các chỉ số đơn lẻ: 
Quyuoc
m
i i
i
m
i
i aC
C
m
AQI
m
AQI 
 1 0,1
0
11 (2.2) 
Mô hình này lấy trung bình cộng của các chỉ số chất lượng không 
khí đơn lẻ là phù hợp và cho kết quả đáng tin cậy khi các giá trị của các chỉ 
số chất lượng không khí đơn lẻ khác nhau không quá lớn, nhưng lại có thể 
xảy ra trường hợp bất thường, đó là hiệu ứng “che khuất” (eclipsing). 
Trong công thức 2.2, m là tổng số chất ô nhiễm được xét đến khi 
tính AQI0. Theo kết quả điều tra theo phiếu tham vấn chuyên gia thì trong 
thời gian trước mắt ở nước ta tính AQI0 với 4 chất ô nhiễm là bụi (TSP hay 
PM10), SO2, NO2 và CO. Trong tương lai tính AQI0 với 5 chất ô nhiễm là 
PM10, SO2, NO2, CO và O3. 
*Mô hình lấy giá trị chỉ số đơn lẻ lớn nhất (toán tử tối đa) 
Để khắc phục vấn đề hiệu ứng “che khuất” nêu trên, Cục Bảo vệ 
Môi trường Hoa Kỳ (USEPA) đã xây dựng phương pháp lấy trị số AQIi 
lớn nhất làm chỉ số chất lượng không khí tổng hợp, mô hình này đã được 
một số nước áp dụng, trong đó có Việt Nam: 
 max,0 iAQIAQI (2.3) 
Tính toán AQI0 theo mô hình lấy giá trị AQIi lớn nhất tuy có tính an 
toàn sức khỏe, nhưng có tính phiến diện, không xét đến tác động tổng hợp 
của nhiều thông số ô nhiễm, dẫn đến đánh giá mức ô nhiễm cao hơn thực 
tế, có thể dẫn đến đưa ra các giải pháp ô nhiễm quá tốn kém. Điển hình là 
Đại học Yale và Colombia (Hoa Kỳ) đã công bố tại Diễn đàn Kinh tế Thế 
giới tại Davos (Thụy Sĩ - tháng 2/2012), rằng Việt Nam là một trong mười 
nước có môi trường không khí ô nhiễm nhất trên thế giới, bởi vì họ coi 
AQIbụi, max là AQI0. 
*Mô hình tương tác đơn giản (SIM): 
12 
Mô hình tương tác đơn giản SIM được áp dụng ở một số thành phố 
trên thế giới. Tính toán chỉ số chất lượng không khí theo mô hình này là theo 
phương pháp lấy trung bình cộng của các chỉ số chất lượng đơn lẻ và coi đây 
là chỉ số chất lượng không khí tổng hợp, đại diện cho chất lượng không khí 
của thành phố. 
2.4. Đề xuất 2 mô hình tính toán chỉ số chất lượng không khí tổng 
hợp AQI0 
Như ở mục 2.3 đã phân tích: Mô hình tính toán chỉ số chất lượng 
không khí tổng hợp theo trung bình cộng (công thức 2.2) và mô hình lấy trị 
số đơn lẻ lớn nhất (công thức 2.3) đều còn một số tồn tại. Vì vậy NCS đã đề 
xuất 2 mô hình sau đây để tính toán chỉ số chất lượng không khí ở Việt 
Nam. 
2.4.1. Mô hình 1 – Mô hình tính chỉ số chất lượng không khí 
tổng hợp theo trị số trung bình cộng các chỉ số đơn lẻ có trọng số 
Công thức tính AQI0 có xét đến trọng số có dạng: 
Quyuoc
i
i
m
i
im
i
i
m
i
iim
i
i
a
C
Ck
k
AQIk
k
AQI
0,1
1
1
1
0
11
 


 
 (2.4) 
trong đó: ki là trọng số đối với từng chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ. 
Trong thời gian trước mắt nếu chỉ xét đến 4 thông số ô nhiễm Bụi, 
SO2, NO2 và CO thì theo kết quả điều tra theo phiếu tham vấn chuyên gia 
cho các trị số ki như sau: Trọng số đối với AQIbụi là kbụi=1,00; đối với 
2SO
AQI là 
2SO
k =1,10; đối với 
2NO
AQI là 
2NO
k =0,97 và đối với COAQI là 
COk =0,93. 
2.4.2. Mô hình 2 – Mô hình trung gian của mô hình trung 
bình cộng và mô hình lấy trị số chỉ số đơn lẻ lớn nhất 
Theo mô hình 2 này, chỉ số chất lượng không khí tổng hợp AQI0 
được xác định bằng ½ tổng của trị số chỉ số chất lượng không khí lớn nhất 
(AQIi,max) cộng với trị số trung bình tổng của các chỉ số chất lượng không 
khí đơn lẻ còn lại ( 
1
111
1 m
iAQIm
). 
Công thức tính AQI0 theo mô hình 2 là: 
 
1
1
max,0 1
1
2
1 m
i
ii AQIm
AQIAQI (2.5) 
2.5. Xác định các điều kiện để áp dụng phù hợp đối với mô hình 
tính AQI0 
13 
NCS đã tiến hành tính toán áp dụng 3 mô hình (Mô hình 3 là mô 
hình lấy theo trị số AQIi,max) tính toán AQI0 với ma trận gồm 135 tổ hợp 5 
thông số ô nhiễm PM10, SO2, NO2, CO và O3, trong đó trị số trung bình 
cộng các trị số chất lượng không khí đơn lẻ ( 
1
111
1 m
iAQIm
, viết tắt là 
)1(
iAQI không bao gồm AQIi,max) bằng từ 50 (chất lượng môi trường tốt) 
đến 400 (môi trường bị ô nhiễm nặng) và tỉ lệ giữa AQIi,max và )1(iAQI bằng 
từ 1 đến 10 lần, đã xác định được các điều kiện áp dụng phù hợp đối với 
mỗi mô hình tính toán AQI0 như sau: 
- Khi )1(iAQI ≤ 200 và tỉ lệ AQIi,max/
)1(
iAQI ≤ 2 thì áp dụng mô hình 1; 
- Khi )1(iAQI < 300 và tỉ lệ AQIi,max/
)1(
iAQI < 5 thì áp dụng mô hình 2; 
- Khi )1(iAQI < 300 và tỉ lệ AQIi,max/
)1(
iAQI ≥ 5 thì áp dụng mô hình 3; 
- Khi )1(iAQI ≥ 300 thì không cần tính AQI0 mà có thể kết luận ngay là 
môi trường không khí đã bị ô nhiễm rất nặng; 
14 
Chương 3 
XÂY DỰNG PHẦN MỀM AQUIS ĐỂ TÍNH TOÁN, ĐÁNH GIÁ VÀ 
KHOANH VÙNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ HÀ NỘI 
THEO CÁC CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ (AQI) 
3.1. Xây dựng phần mềm phân mức và khoanh vùng ô nhiễm 
không khí Hà Nội theo các chỉ số chất lượng không khí (AQI) 
Nghiên cứu về phân mức và khoanh vùng ô nhiễm theo chỉ số chất 
lượng môi trường AQI sẽ rất khó triển khai vào thực tế nếu thiếu ứng dụng 
công nghệ thông tin trong phát triển một hệ thống cơ sở dữ liệu với các kỹ 
thuật tin học để xử lý số liệu. Theo nhiều nghiên cứu, hệ thống thông tin 
môi trường được định nghĩa như một hệ thống dựa trên máy tính để lưu 
trữ, quản lý và phân tích các thông tin môi trường và các dữ liệu liên quan. 
Vai trò nền của công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) là quan trọng 
trong hệ thống thông tin môi trường: thành phần cốt lõi của hệ thống thông 
tin môi trường là một cơ sở dữ liệu không gian được cấu trúc chặt chẽ và 
dễ truy xuất, trong đó chứa đựng các thông tin phân bố không gian cùng 
với các thông tin thuộc tính liên quan của nó. Với việc ứng dụng công 
nghệ GIS, công nghệ Web và được xây dựng theo các module cho phép 
liên kết, tích hợp, chia sẻ thông tin được dễ dàng. 
Sản phẩm được ứng dụng trong Luận án này là phần mềm AQUIS 
(Air Quality Index Software), được NCS hợp tác với các cộng sự của 
Phòng Tin học, Đại học quốc gia TP HCM, xây dựng vào năm 2013 dưới 
sự hướng dẫn của PGS.TSKH. Bùi Tá Long. Phần mềm AQUIS sử dụng 
dữ liệu bản đồ đã được số hóa từ phần mềm GIS thông dụng là Mapinfo. 
Các bước ứng dụng GIS trong nghiên cứu này gồm xây dựng bản đồ nền 
với 5 lớp chính: ranh giới hành chính thủ đô Hà Nội; ranh giới hành 
chính huyện, quận; xã; vị trí các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu 
đô thị, làng nghề; đường quốc lộ. Tiếp theo là xây dựng các lớp chuyên 
đề được lựa chọn trong nghiên cứu. Các lớp chuyên đề này được xây 
dựng dựa trên mục tiêu và những nội dung được đặt ra cho nghiên cứu 
này. Các vị trí quan trắc được chấm theo các ký hiệu khác nhau. Lưu ý 
rằng cho đến năm 2010, số liệu quan trắc chất lượng không khí của Hà 
15 
Nội được phân thành 5 loại: Khu dân cư, Khu công nghiệp, Khu đô thị, 
Cụm công nghiệp, Làng nghề. Các bước vận hành AQUIS được thể hiện 
trên hình 1. 
Hình 1. Các bước thực hiện vận hành AQUIS 
3.2. Mô tả dữ liệu, số liệu được sử dụng trong luận án 
Để đánh giá phân bố các chỉ số chất lượng môi trường không khí và 
khoanh vùng ô nhiễm cần thiết có đầy đủ thông tin, dữ liệu quan trắc môi 
trường với mạng lưới các 
điểm quan trắc phải đủ dày, 
và thời gian quan trắc phải 
đủ dài. Trong quá trình thực 
hiện nghiên cứu này, NCS 
đã nỗ lực thu thập hầu hết 
số liệu quan trắc chất lượng 
không khí ở thành phố Hà 
Nội trong thời gian từ 2006 
đến năm 2013. 
Hình 2. Bản đồ các vị trí quan trắc chất lượng 
không khí trên địa bàn Hà Nội 
16 
Phân tích số liệu quan trắc môi trường không khí Hà Nội từ năm 
2006-2013 thấy rằng vị trí điểm đo có sự thay đổi theo từng năm và chỉ có 
năm 2010 là năm có nhiều điểm đo nhất và có số liệu đầy đủ nhất (hình 2). 
Do đó NCS sử dụng số liệu quan trắc môi trường năm 2010 để áp dụng thử 
nghiệm mô hình tính toán và khoanh vùng ô nhiễm không khí đối với 
thành phố Hà Nội. 
Bộ số liệu quan trắc môi trường không khí của Hà Nội được sử dụng 
trong nghiên cứu được thu thập từ hai nguồn: địa phương quan trắc và 
Tổng cục môi trường đo đạc theo chương trình quốc gia. Qua nghiên cứu, 
một số bất cập có thể nhận thấy như vị trí quan trắc giữa địa phương và 
trung ương không trùng nhau, bên cạnh đó thời gian đo cũng không thống 
nhất. Do đó trong nghiên cứu này NCS đã thực hiện bước chỉnh lý bộ số 
liệu, đồng bộ hóa theo thời gian thành 2 đợt để phân tích tính toán chỉ số 
AQI. Mặt khác bổ sung các điểm quan trắc theo nguồn của Tổng cục Môi 
trường và nguồn của Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Vùng đất 
liền để làm dày thêm các điểm quan trắc. 
3.3. Kết quả tính toán và thảo luận 
3.3.1. Kết quả tính toán khoanh vùng ô nhiễm không khí Hà Nội 
theo chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ 
Kết quả tính toán khoanh vùng ô nhiễm không khí theo chỉ số chất 
lượng không khí đơn lẻ bằng phần mềm AQUIS được thể hiện trên hình 3 đối 
với SO2, hình 4 đối với NO2, hình 5 đối với CO và hình 6 đối với TSP. 
Kết quả tính toán AQI theo từng thông số ô nhiễm cho thấy tại cùng 
một điểm quan trắc, giá trị AQI của thông số ô nhiễm bụi TSP và SO2 
thường cao hơn so với AQIi đối với NO2 và CO. Điều này phù hợp với 
những phân tích và đánh giá về ô nhiễm môi trường không khí trước đây, 
Hà Nội bị ô nhiễm bụi là chủ yếu và nặng nhất. Ô nhiễm SO2 ở Hà Nội 
cũng đã tương đối cao. Các địa điểm ô nhiễm nặng nề nhất về bụi bao gồm 
Làng nghề kim khí Rùa Hạ; làng nghề kim khí thôn Liễu Nội; khu vực Bến 
xe Hà Đông; đường Phùng Hưng; khu dân cư Trung hoà - Nhân Chính; 
KCN Thăng Long; khu dân cư Nhà máy Bia Hà Đông; KCN Nội Bài; làng 
nghề Sơn mài Hạ Thái; làng nghề Luyện kim gò hàn Phú Thứ. Các địa 
17 
điểm bị ô nhiễm nặng về SO2 gồm khu vực Bến xe Hà Đông; khu dân cư 
Nhà máy Bia Hà Đông; đường Phùng Hưng; KCN Ba La; làng nghề kim 
khí Rùa Hạ; khu dân cư Trung hoà - Nhân Chính, trong đó khu vực Bến xe 
Hà Đông và khu dân cư Nhà máy Bia Hà Đông là các khu vực bị ô nhiễm 
rất nặng về SO2. 
Hình 3. Bản đồ 
2SO
AQI năm 2010 Hình 4. Bản đồ 
2NO
AQI năm 2010 
Hình 5. Bản đồ AQICO năm 2010 Hình 6. Bản đồ AQITSP năm 2010 
18 
3.3.2. Kết quả tính toán khoanh vùng ô nhiễm không khí theo chỉ 
số chất lượng không khí tổng hợp (AQI0) theo các mô hình tính toán 
khác nhau 
Phần mềm AQUIS đã được sử dụng để tính toán và phân vùng ô 
nhiễm theo chỉ số chất lượng không khí tổng hợp được thể hiện trong các 
Hình 7 – Hình 9). 
3.3.2.1. Kết quả tính toán toán chỉ số chất lượng không khí tổng hợp 
theo cách tính AQI0 trung bình cộng có trọng số (MH1) 
Hình 7. Bản đồ phân vùng 
(khoanh vùng) ô nhiễm không khí 
Hà Nội theo mô hình AQI0 trung 
bình cộng có trọng số trên cơ sở 
số liệu quan trắc năm 2010 
Hình 8. Bản đồ phân vùng 
(khoanh vùng) ô nhiễm không khí 
Hà Nội theo mô hình tính AQI0 là 
trung gian giữa trị số trung bình 
cộng và trị số AQIi,max trên cơ sở 
số liệu quan trắc năm 2010 
Kết quả tính toán AQI0 theo mô hình trung bình cộng có trọng số 
của các chỉ số AQIi (MH1) được thể hiện trên hình 7. Theo cách tính này 
Hà Nội đã bị ô nhiễm không khí với 89/140 điểm quan trắc là bị ô nhiễm, 
chiếm tỉ lệ 64% các điểm quan trắc bị ô nhiễm, trong đó có một điểm có 
giá trị AQI nằm trong khoảng bị ô nhiễm không khí rất nặng là làng nghề 
kim khí Rùa Hạ (huyện Thanh Oai) với giá trị AQI0 là 635.58 và 6 điểm 
19 
quan trắc khác bị ô nhiễm nặng với giá trị AQI0 theo tính toán nằm trong 
khoảng từ 200-300. Các địa điểm bị ô nhiễm nặng là làng nghề kim khí 
thôn Liễu Nội; khu vực Bến xe Hà Đông; đường Phùng Hưng; KDC 
Trung hoà - Nhân Chính; KDC Nhà máy Bia Hà Đông và làng nghề Sơn 
mài Hạ Thái. 
3.3.2.2. Kết quả tính toán toán chỉ số chất lượng không khí tổng hợp 
AQI0 theo phương pháp trung gian giữa phương pháp trung bình cộng và 
phương pháp lấy trị số AQIi,max (MH2) 
Kết quả tính toán AQI0 theo mô hình trung gian (MH2) được thể hiện 
trên hình 8. Kết quả tính toán AQI tổng hợp theo MH2 và bản đồ khoanh 
vùng ô nhiễm không khí thành phố Hà Nội (Hình 8) cho thấy Hà Nội bị ô 
nhiễm không khí trên diện tích khá lớn, có 96 điểm quan trắc (chiếm tỉ lệ 
68,6%) bị ô nhiễm (thể hiện trên bản đồ là các khu vực có màu da cam). Các 
địa điểm bị ô nhiễm rất nặng bao gồm: làng nghề Kim khí Rùa Hạ; làng 
nghề Kim khí thôn Liễu Nội; khu vực Bến xe Hà Đông; đường Phùng Hưng; 
KDC Trung hoà - Nhân Chính. Các địa điểm bị ô nhiễm nặng gồm: KCN 
Thăng Long; KDC Nhà máy Bia Hà Đông; KCN Nội Bài; làng nghề Luyện 
kim Gò hàn Phú Thứ; và KCN Ba La. 
3.3.2.3. Kết quả tính toán toán chỉ số chất lượng không khí tổng hợp 
AQI0 theo phương pháp của Tổng cục Môi trường (MH3) 
Hình 9. Bản đồ phân vùng 
(khoanh vùng) ô nhiễm không 
khí Hà Nội theo cách tính 
AQI0 của Tổng cục Môi 
trường trên cơ sở số liệu quan 
trắc năm 2010 
20 
Kết quả tính toán AQI0 theo phương pháp của Tổng cục Môi 
trường (MH3) được thể hiện trên hình 9. 
Theo cách tính này hầu như toàn thành phố Hà Nội bị ô nhiễm môi 
trường không khí nghiêm trọng và chỉ có 5/140 điểm quan trắc là không bị 
ô nhiễm không khí, chiếm tỉ lệ rất nhỏ là 3,6%. 
3.3.2.4. So sánh kết quả tính toán AQI0 theo 3 mô hình MH1, MH2, 
MH3 
Theo các kết quả tính toán giá trị AQI0 được tính theo phương 
pháp trung bình cộng có trọng số (MH1), phương pháp trung gian giữa trị 

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_danh_gia_khoanh_vung_chat_luong_k.pdf