Tóm tắt Luận án Nghiên cứu khả năng chịu tải môi trường của sông phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu khả năng chịu tải môi trường của sông phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều trang 1

Trang 1

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu khả năng chịu tải môi trường của sông phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều trang 2

Trang 2

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu khả năng chịu tải môi trường của sông phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều trang 3

Trang 3

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu khả năng chịu tải môi trường của sông phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều trang 4

Trang 4

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu khả năng chịu tải môi trường của sông phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều trang 5

Trang 5

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu khả năng chịu tải môi trường của sông phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều trang 6

Trang 6

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu khả năng chịu tải môi trường của sông phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều trang 7

Trang 7

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu khả năng chịu tải môi trường của sông phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều trang 8

Trang 8

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu khả năng chịu tải môi trường của sông phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều trang 9

Trang 9

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu khả năng chịu tải môi trường của sông phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 32 trang nguyenduy 30/03/2025 70
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu khả năng chịu tải môi trường của sông phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận án Nghiên cứu khả năng chịu tải môi trường của sông phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều

Tóm tắt Luận án Nghiên cứu khả năng chịu tải môi trường của sông phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều
hiệu chỉnh và kiểm định mô hình, và chạy mô hình 
để đánh giá việc vận chuyển từ một tập hợp các nguồn ô nhiễm điểm nước thải. 
Nghiên cứu này bước đầu tiên cung cấp sự hiểu biết biết tốt hơn về việc quản lý 
chất lượng nước vi sinh ở quy mô của toàn bộ dòng sông và cơ sở tốt hơn cho 
các quyết định bảo vệ khỏi các bệnh do nước uống thông qua tiêu thụ nước uống 
(Astrom J et al, 2007) 
(Martina Bocci Astrom J et al, 2006) sử dụng mô hình toán MIKE 3 để mô 
phỏng dòng chảy và vận chuyển nước thải và các chất gây ô nhiễm ở Biển 
Adriatic và trong vùng nước ven biển của Venice. Vùng biển Adriatic mới đã 
được thiết kế để xả nước thải sau khi xử lý tại nhà máy Fusina, một nhà máy xử 
lý lớn nằm ở Porto Marghera trong khu vực công nghiệp của Venice (Ý). Kết 
quả nghiên cứu chứng minh tác động được tạo ra bằng cách chuyển tải lượng ô 
nhiễm còn lại ra biển và do đó chứng minh rằng vị trí thoát mới cũng tương thích 
với việc bảo tồn môi trường ven biển. 
2.5 Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam 
(Trần Hồng Thái và ctv, 2007) sử dụng mô hình toán học để tính toán dự báo xu 
thế biển đổi chất lượng nước phụ thuộc vào các kịch bản kinh tế xã hội ở lưu vực 
sông Sài Gòn Đồng Nai. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình MIKE 11 có thể 
áp dụng hiệu quả để mô phỏng và tính toán dự báo kịch bản của môi trường nước 
cho sông Sài Gòn Đồng Nai. Với tính chính xác, mềm dẻo và hiệu quả, việc ứng 
dụng mô hình MIKE 11 cho bài toán mô phỏng và dự báo lan truyền ô nhiễm 
cần được tiếp tục phát triển và ứng dụng cho các lưu vực sông khác của Việt 
Nam. 
Áp dụng bộ phần mềm DHI MIKE 21 tính toán quá trình tương tác động lực và 
chất lượng nước vùng cửa sông Sài Gòn - Đồng Nai. Việc bộ phần mềm DHI 
MIKE 21 để tính toán mô phỏng các đặc trưng thủy động lực (mực nước, vận tốc 
dòng chảy) và chất lượng nước (BOD5, DO) theo không gian, thời gian tại vùng 
cửa sông Sài Gòn-Đồng Nai; phân tích, đánh giá được sự tương tác giữa các đặc 
trưng thủy lực và sự lan truyền, pha loãng các chất ô nhiễm BOD5, DO theo 
không gian và thời gian tại vùng cửa sông Sài Gòn - Đồng Nai; chỉ ra được chế 
độ triều bán nhật đóng vai trò quan trọng trong quá trình của các chỉ tiêu chất 
lượng nước (lan truyền, pha loãng); vai trò của sự nhập lưu các nhánh sông 
9 
trong việc hình thành đặc điểm thủy động lực và chất lượng nước trên vùng cửa 
sông Sài Gòn - Đồng Nai; xác định giá trị định lượng và định tính của sự chênh 
lệch của mực nước, vận tốc dòng chảy, các chỉ tiêu chất lượng nước BOD5 và 
DO trên hai bờ các mặt cắt ngang trên vùng nghiên cứu (Bảo Thạnh, 2011) 
(Nguyễn Đức Nghĩa và ctv, 2009) nghiên cứu áp dụng mô hình hai chiều Mike 
ECOLad tính toán chất lượng nước trên sông Hậu (Đoạn từ Long Xuyên đến 
TP.Cần Thơ). Qua kết quả mô phỏng, tính toán của các mô hình thủy lực, chất 
lượng nước 2 chiều (MIKE 21 HD và ECOLab) cho thấy mô hình MIKE 21 đã 
được áp dụng tính toán cho một vùng nghiên cứu khá chi tiết, với kết quả đạt độ 
tin cậy cao. 
Nghiên cứu khả năng chịu tải chất ô nhiễm hữu cơ trong môi trường nước sông 
Cu Đê, tác giả đã tổng quan được tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về 
khả năng tự làm sạch, khả năng chịu tải ô nhiễm chất hữu cơ trong môi trường 
nước cũng như các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực sông Cu Đê. 
Ngoài ra, tác giả cũng đã tổng quan được các phương pháp đánh giá khả năng tự 
làm sạch và khả năng chịu tải (Phùng Chí Sỹ, 2012) 
(Nguyễn Kỳ Phùng, 2009) thực hiện nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa 
ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả thải trên sông Sài Gòn - đoạn từ Thủ Dầu 
Một đến Nhà Bè. Kết quả đã đánh giá môi trường nước mặt sông Sài Gòn, đoạn 
chạy từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè. Tác giả đã kết hợp 2 mô hình toán MIKE 11 
và mô hình SHADM. Tác giả đã xây dựng mô hình và dự báo tổng tải lượng các 
chất ô nhiễm và chất lượng nước của lưu vực sông Sài Gòn và có ý nghĩa rất 
quan trọng làm cơ sở khoa học cho việc tính toán khả năng tiếp nhận nước thải 
cho các lưu vực sông khác trên cả nước. 
(Nguyễn Minh Lâm, 2012) đã thực hiện nghiên cứu đánh giá khả năng chịu tải 
và đề xuất các giải pháp bảo vệ chất lượng nước sông Vàm Cỏ đông tỉnh Long 
An. Việc tính toán khả năng chịu tải nguồn nước sông, đây là cách tiếp cận đúng 
đắn và có cơ sở khoa học cao để đưa ra các giải pháp quản lý các nguồn thải, mô 
hình tổ chức, các cơ chế chính sách và các công cụ hỗ trợ rất thiết thực và phù 
hợp với tình hình thực tế ở địa phương để bảo vệ được chất lượng nước sông 
Vàm Cỏ Đông, cung cấp một bức tranh toàn diện về nguồn thải, dự báo tải 
lượng, sức chịu tải để cung cấp các căn cứ khoa học cho các đề xuất nhằm sử 
dụng bền vững nguồn nước mặt sông Vàm Cỏ Đông. 
2.6 Lựa chọn mô hình đánh giá thích hợp với khu vực nghiên cứu 
Mô hình MIKE là một phần mềm kỹ thuật chuyên dụng do Viện Thuỷ lực Đan 
Mạch (DHI) xây dựng và phát triển trong khoảng 20 năm trở lại đây, được ứng 
10 
dụng để mô phỏng chế độ thủy lực, chất lượng nước và vận chuyển bùn cát vùng 
cửa sông, trong sông, hệ thống tưới, kênh dẫn và các hệ thống dẫn nước khác. 
MIKE 3 bao gồm nhiều mô đun có các khả năng và nhiệm vụ khác nhau như: mô 
đun mưa dòng chảy (RR), mô đun thuỷ động lực (HD), mô đun tải - khuếch tán 
(AD), mô đun sinh thái (Ecolab) và một số mô đun khác. Trong đó, mô đun thuỷ 
lực (HD) được coi là phần trung tâm của mô hình, tuy nhiên tuỳ theo mục đích 
tính toán mà chúng ta kết hợp sử dụng với các mô đun khác một cách hợp lý và 
khoa học. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sử dụng các mô đun HD, AD và 
Ecolab (Tô Văn Trường, 2012). 
Như vậy, qua phân tích tổng quan trên đây cho thấy, cho dù đã có rất nhiều 
các nghiên cứu, ứng dụng các mô hình một chiều, hai chiều được phát triển và 
mô phỏng các quá trình dòng chảy, xâm nhập mặn, và chất lượng nước ở sông 
Hậu đáng kể đến như mô hình một chiều, hai chiều sai phân hữu hạn mô phỏng 
đặc tính thủy lực, chất lượng nước, xâm nhập mặn và tính toán bồi xói,...nhưng 
hiện vẫn chưa có mô hình thủy động lực ba chiều thể hiện được tính phức tạp của 
dòng chảy xung quanh khu vực nghiên cứu và tính ứng dụng đối với việc nghiên 
cứu đặc tính thủy lực và chất lượng nước sông phù sa chịu sự chi phối của thủy 
triều. Để đáp ứng được nhu cầu thực tế đặt ra, nghiên cứu này đã thiết lập và xây 
dựng mô hình toán ba chiều xác định đặc tính thủy lực, mô phỏng sự thay đổi 
hình thái - địa mạo đoạn sông cũng như ứng dụng mô hình toán ba chiều mô 
phỏng diễn biến chất lượng nước lưu vực sông Hậu theo xu thế phát triển kinh tế 
- xã hội - kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng là rất cần thiết. 
11 
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
3.1 Phương pháp tính toán khả năng chịu tải 
Căn cứ Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ tài 
nguyên và môi trường Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn 
nước. Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước đối với chất ô nhiễm được 
tính theo phương trình sau: 
Khả năng tiếp 
nhận của nguồn 
nước đối với chất ô 
nhiễm 
≈ 
Tải lượng ô 
nhiễm tối đa 
của chất ô 
nhiễm 
- 
Tải lượng ô nhiễm 
sẵn có trong nguồn 
nước của chất ô 
nhiễm 
3.1.1 Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm 
Tải lượng tối đa chất ô nhiễm mà nguồn nước có thể tiếp nhận đối với một chất ô 
nhiễm cụ thể được tính theo công thức : 
Ltđ = (Qs + Qt) * Ctc * 86,4 (kg/ngày) 
Trong đó: 
Ltđ (kg/ngày) là tải lượng ô nhiễm tối đa của nguồn nước đối với chất ô nhiễm; Qs 
(m3/s) là lưu lượng dòng chảy tức thời nhỏ nhất ở đoạn sông cần đánh giá trước khi 
tiếp nhận nước thải, (m3/s); Qt (m3/s) là lưu lượng nước thải lớn nhất và Ctc (mg/l) 
là giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm đang xem xét được quy định tại quy chuẩn, 
tiêu chuẩn chất lượng nước để bảo đảm mục đích sử dụng của nguồn nước; và 86,4 
là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên từ (m3/s)*(mg/l) sang (kg/ngày). 
3.1.2 Tính toán tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận 
Tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận đối với một chất ô nhiễm cụ 
thể được tính theo công thức: 
Ln = Qs * Cs * 86,4 (kg/ngày) 
Trong đó: Ln (kg/ngày) là tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận; Qs 
(m3/s) là lưu lượng dòng chảy tức thời nhỏ nhất ở đoạn sông cần đánh giá trước khi 
tiếp nhận nước thải; Cs (mg/l) là giá trị nồng độ cực đại của chất ô nhiễm trong 
nguồn nước trước khi tiếp nhận nước thải và 86,4 là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ 
nguyên từ (m3/s)*(mg/l) sang (kg/ngày). 
12 
3.1.3 Phương pháp tính toán và dự báo tổng tải lượng nguồn ô nhiễm do các 
KCN thải ra sông Hậu 
Tính toán và dự báo tổng tải lượng các nguồn thải phân tán 
a. Cơ sở tính toán và dự báo tổng tải lượng 
Để tạo cơ sở cho việc quản lý, kiểm soát ô nhiễm trong tương lai cho nguồn thải 
công nghiệp trong phạm vi nghiên cứu, tác giả đưa ra các kịch bản nghiên cứu, 
tính toán ô nhiễm trên lưu vực sông Hậu đến năm 2030 đối với 5 thông số chất 
lượng nước: TSS, BOD5, COD, N tổng, P tổng. Các kịch bản dựa trên cơ sở 
những điều kiện thực tế của hiện trạng (như hiện trạng ô nhiễm nguồn nước, hiện 
trạng xả thải và xử lý các nguồn nước thải công nghiệp và sinh hoạt trên lưu 
vực) và định hướng quy hoạch phát triển KTXH đến năm 2030 khu vực nghiên 
cứu. 
b. Phương pháp tính toán 
* Hiện tại 
Tải lượng hiện tại (Lhiện tại) = Lưu lượng thải hiện tại (Qhiện tại) x Nồng độ thải 
hiện tại (Chiện tại) 
3.1.4 Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải 
Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn nước đối với một chất ô nhiễm cụ 
thể từ một điểm xả thải đơn lẻ được tính theo công thức: 
Ltn = (Ltđ - Ln - Lt) * Fs 
Trong đó: 
Ltn (kg/ngày) là khả năng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm của nguồn nước; Ltđ, Ln, 
Lt được xác định ở phần trên và Fs là hệ số an toàn. 
Nếu giá trị Ltn lớn hơn (>) 0 thì nguồn nước vẫn còn khả năng tiếp nhận đối với 
chất ô nhiễm. Ngược lại, nếu giá trị Ltn nhỏ hơn hoặc bằng (≤) 0 có nghĩa là nguồn 
nước không còn khả năng tiếp nhận đối với chất ô nhiễm. 
3.2 Phương pháp thống kê và phương pháp tiếp cận dựa trên nguyên tắc 
quản lý tích hợp lưu vực sông 
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các 
nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ 
đó đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu, thu thập các thông tin về: 
điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội có liên quan; các kết quả nghiên cứu của các 
chương trình, đề tài khoa học, các dự án có liên quan đến nội dung nghiên cứu; các 
13 
bản đồ lưu vực sông, các kết quả nghiên cứu của các chương trình, dự án đã 
được thực hiện có liên quan và kết hợp với thống kê, thu thập các số liệu đo đạc, 
khảo sát ngoài thực địa để biểu diễn trên bản đồ sau cùng tác giả sẽ phân tích, 
đánh giá tài liệu. 
3.3 Phương pháp đo đạc đặc tính thủy lực và địa mạo của Sông Hậu 
3.3.1 Đo vẽ bình đồ và bình đồ lòng sông 
Bố trí dọc tuyến sông khu vực đo vẽ, mốc được đặt ở nơi vững chắc thuận tiện 
cho việc sử dụng và dẫn chuyền cao độ đo vẽ tổng số mốc được chọn để xây 
dựng là 12 mốc. 
Để có cao độ đo vẽ bình đồ khu vực, tiến hành đo dẫn thủy chuẩn từ các mốc 
quốc gia về các mốc gửi trong khu vực khảo sát bằng phương pháp đo đi, đo về 
với đường chuyền khép kín giữa các mốc cao độ hạng II và hạng III. 
Bình đồ địa hình lòng sông tỷ lệ 1/10.000 đo theo phương pháp đo sâu hồi âm, 
sử dụng máy đo sâu hồi âm ODOM ECHOTRACT MKIII kết hợp với hệ thống 
định vị toàn cầu GPS có sự hiệu chỉnh tọa độ thông qua hệ thống mốc khống chế 
và mốc quốc gia, gắn cao trình thông qua các vị trí quan trắc mực nước trên từng 
khu vực đo vẽ. 
3.3.2 Phương án đo đạc 
Mực nước: Đọc trực tiếp số đọc trên thủy chí theo chế độ 24/24 giờ trong ngày 
đêm, liên tục trong thời kỳ đo đạc. 
Lưu tốc dòng chảy: Dùng máy cốc quay chuyên dụng một giờ đo một lần (24 
lần/ngày) trên thủy trực đã định trước thả máy đo độ sâu thủy trực và xác định độ 
sâu các điểm đo, đo tốc độ dòng chảy từng điểm đo (6 điểm đo trên thủy trực), 
xác định hướng dòng chảy và mực nước tương ứng với lần đo. 
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 
Phần mềm Excel được sử dụng để tính chiều dài, độ sâu, diện tích mặt cắt ướt và 
vận tốc dòng chảy cho từng mặt cắt của đoạn sông nghiên cứu; 
Sử dụng công cụ “đường cong phù hợp” (curve fitting tool) trong phần mềm 
Matlab để thiết lập hàm số y=axb. Từ đó, tính toán các hệ số a, b, c, f, k, m trong 
công thức W = aQb, D = cQf và V = kQm để tìm ra mối liên hệ hình học thủy 
lực giữa chiều rộng mặt nước, độ sâu thủy lực, vận tốc dòng chảy với lưu lượng 
dòng chảy. 
14 
3.4 Phương pháp phân tích 
Xử lý tổng hợp các số liệu thực đo thủy văn, thủy lực, địa hình, bản đồ lịch sử, 
phân tích diễn biến, hình thái đoạn sông. 
Phương pháp mô tả; phương pháp biểu đồ, đồ thị với nghĩa rộng bao gồm cả việc 
sử dụng bản đồ tổng hợp, bản đồ địa mạo, hình vẽ, sơ đồ khối và phương pháp 
ảnh bao gồm ảnh phối cảnh thông dụng, ảnh chụp từ máy bay, ảnh chụp từ vệ 
tinh. 
3.5 Phương pháp mô hình toán 
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sử dụng mô hình toán thủy lực - chất lượng 
nước ba chiều - MIKE 3 để mô phỏng động thái thủy lực dòng chảy và hình thái 
và địa mạo đáy sông về chế độ thủy lực (mực nước, lưu lượng dòng chảy) diễn 
biến chất lượng nước làm cơ sở khoa học cho việc xem xét đánh giá chất lượng 
nước theo thời gian trong điều kiện biên hiện tại và dự báo lan truyền chất hòa 
tan ô nhiễm lưu vực sông Hậu theo xu thế phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với 
các kịch bản có sự thay đổi của dòng chảy từ thượng nguồn và nước biển dâng ở 
hạ lưu theo kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016. 
15 
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 
4. Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải từ các KCN 
4.1. Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của sông Hậu từ KCN Thốt Nốt 
Từ các kết quả tính toán ở trên, kết hợp với hệ số an toàn Fs là 0,5 (0,3 < Fs 
<0,7) khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của sông Hậu từ KCN Thốt Nốt được 
tính như sau: 
Bảng 4.1 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của sông Hậu từ KCN Thốt Nốt hiện 
tại (Kg/ngày) 
Thông số TSS BOD COD TN TP 
Ltđ Hiện tại 32296 6459 16148 5383 215 
Ln 117850 4285 11785 364 386 
Lt Hiện tại 375 200 563 150 25 
Ltn = (Ltđ - Ln – Lt)*Fs -42965 987 1900 2435 -98 
Bảng 4.2 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của sông Hậu từ KCN Thốt Nốt -Kịch 
bản 1 và 2 (Kg/ngày) 
Thông số TSS BOD COD TN TP 
Ltđ KB1 và 2 32659 6532 16330 5443 218 
Ln 117850 4285 11785 364 386 
Lt KB1 và 2 1670 860 2505 668 105.2 
Ltn = (Ltđ - Ln – Lt)*Fs - 43431 694 1020 2206 -137 
Bảng 4.3 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của sông Hậu từ KCN Thốt Nốt - Kịch 
bản 3 (Kg/ngày) 
Thông số TSS BOD COD TN TP 
Ltđ KB3 32659 6532 16330 5443 218 
Ln 117850 4285 11785 364 386 
Lt KB3 960 576 1440 384 76.8 
Ltn = (Ltđ - Ln – Lt)*Fs - 43075.5 835.5 1552.5 2347.5 -122.4 
Dựa theo kết quả tính toán tại bảng 4.1, 4.2 và 4.43 cho thấy trong 5 thông số 
được chọn đánh giá thì TSS và TP đều giá trị Ltn âm, điều này chứng tỏ rằng 
16 
sông Hậu chỉ có khả năng tiếp nhận đối với các thông số BOD, COD, TN và 
không còn khả năng tiếp nhận đối với thông số TSS và TP từ nước thải của KCN 
Thốt Nốt. 
4.2. Khả năng tiếp nhận nước thải từ KCN Trà Nóc 1 và 2 
Bảng 4.4 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của sông Hậu từ KCN Trà Nóc 1 và 2 -
Hiện tại (Kg/ngày) 
Thông số TSS BOD COD TN TP 
Ltđ 30.430 6.086 15.215 5.072 203 
Ln 61.137 3.007 8.018 290 250 
Lt Hiện tại 1.200 600 1.800 480 72 
Ltn = (Ltđ - Ln – Lt)*Fs -15.954 1.240 2.699 2.151 -60 
Bảng 4.5 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của sông Hậu từ KCN Trà Nóc 1 và 2 -
Kịch bản 1, 2 và 3 (Kg/ngày) 
Thông số TSS BOD COD TN TP 
Ltđ 30.430 6.086 15.215 5.072 203 
Ln 61.137 3.007 8.018 290 250 
Lt 600 360 900 240 48 
Ltn = (Ltđ - Ln – Lt)*Fs -15.654 1.360 3.149 2.271 -48 
Dựa theo kết quả tính toán tại Bảng 4.4 và 4.5 cho thấy trong 5 thông số được 
chọn đánh giá thì TSS và TP đều giá trị Ltn âm, điều này chứng tỏ rằng sông 
Hậu chỉ có khả năng tiếp nhận đối với các thông số BOD, COD, TN và không 
còn khả năng tiếp nhận đối với thông số TSS và TP từ nước thải của KCN Trà 
Nóc 1 và 2. 
4.3 Khả năng tiếp nhận nước thải của sông Hậu từ các khu công nghiệp 
Từ các kết quả tính toán ở trên, kết hợp với hệ số an toàn Fs là 0,5 (0,3 < Fs <0,7) khả 
năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của sông Hậu được tính như sau: 
Bảng 4.6 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của sông Hậu -Hiện tại (Kg/ngày) 
Thông số TSS BOD COD TN TP 
Ltđ 32.037 6.407 16.019 5.340 213,6 
17 
Ln 61.137 3.007 8.018 290 250 
Lt Hiện tại 41.913 40.625 52.378 2.821 705 
Ltn = (Ltđ - Ln – Lt)*Fs -35.507 -18.612 -2.2189 1.114 -371 
Dựa theo kết quả tính toán tại Bảng 4.6 cho thấy trong 5 thông số được chọn 
đánh giá thì chỉ có TN có giá trị >0, điều này chứng tỏ rằng sông Hậu chỉ có khả 
năng tiếp nhận đối với các thông số TN từ nước thải của các KCN. 
Bảng 4.7 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của sông Hậu -Kịch bản 1 (Kg/ngày) 
Thông số TSS BOD COD TN TP 
Ltđ 37.843 7.569 18.922 6.307 252 
Ln 61.137 3.007 8.018 290 250 
Lt 60.561 50.019 77.172 10.341 1.835 
Ltn = (Ltđ - Ln – Lt)*Fs -41.928 -22.729 -33.134 -2.162 -917 
Dựa theo kết quả tính toán tại Bảng 4.7 cho thấy với dự báo tải lượng chất thải 
theo kịch bản 1 thì sông Hậu không còn khả năng tiếp nhận nước thải của KCN 
đối với các thông số TSS, BOD, COD, TN, TP. 
Bảng 4.8 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của sông Hậu -Kịch bản 2 (Kg/ngày) 
Thông số TSS BOD COD TN TP 
Ltđ 37.843 7.569 18.922 6.307 252 
Ln 61.137 3.007 8.018 290 250 
Lt 24.836 12.533 33.109 9.826 1.510 
Ltn = (Ltđ - Ln – Lt)*Fs -24.065 -3.986 -11.102 -1.904 -754 
Cũng như khả năng tiếp nhận chất thải theo kịch bản 1 ở trên, theo dự báo của 
kịch bản 2 thì bảng 4.8 cũng cho thấy sông Hậu không còn khả năng tiếp nhận 
nước thải của KCN đối với các thông số TSS, BOD, COD, TN, TP. 
Bảng 4.1 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của sông Hậu -Kịch bản 3 (Kg/ngày) 
 Thông số TSS BOD COD TN TP 
18 
Ltđ 37.843 7.569 18.922 6.307 252 
Ln 61.137 3.007 8.018 290 250 
Lt 12.993 7.795 19.340 4.936 1.037 
Ltn = (Ltđ - Ln – Lt)*Fs -18.144 -1.616 -4.218 541 -517 
Kết quả tại bảng 4.9 cho thấy, tại kịch bản 3, do chất thải được xử lý đạt tốt hơn 
(loại A) biểu hiện qua khả năng tiếp nhận TN của sông Hậu. 
4.4 Kết quả từ mô hình thủy lực 
4.4.1 Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực 
Sau khi hiệu chỉnh và kiểm định mô hình được đánh giá thông qua hệ số 
tương quan R và hệ số Nash-Sutcliffe EI cho thấy độ tin cậy của mô hình là rất 
cao Kết quả mực nước, lưu lượng mô phỏng tại điểm quan sát phù hợp với kết 
quả thực đo (hệ số Nash-Sutcliffe EI = 0,96 và hệ số tương quan R = 0,99). Điều 
này cho thấy mô hình có thể được sử dụng để mô phỏng động thái thủy lực dòng 
chảy trên sông phù sa, dưới ảnh hưởng của triều và chịu chi phối của nhiều tác 
đông bên ngoài. Chính vì vậy mô hình đảm bảo độ tin cậy cao nghiên cứu cho 
các kịch bản giả định tiếp theo. 
a. Đối với lưu lượng 
Hình 4.1 Kết quả kiểm định giữa giá trị lưu lượng thực đo tại vị trí Q2- Ô Môn 
và giá trị mô phỏng 
19 
Hình 4.2 Quan hệ tuyến tính giữa giá trị lưu lượng thực đo tại vị trí Q2 - ÔMôn 
và giá trị mô phỏng - R = 0,96 
b. Đối với mực nước 
Hình 4.3 Kết quả kiểm định giữa giá trị mực nước thực đo tại vị trí Q2- Ô Môn 
và giá trị mô phỏng 
Hình 4.4 Quan hệ tuyến tính giữa giá trị mực nước thực đo tại vị trí Q2 - Ô Môn 
và giá trị mô phỏng - R = 0,99 
20 
4.1.2 Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình chất lượng nước 
Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định cho thấy các chỉ tiêu mô phỏng: DO, BOD5, 
NO3
-, NH4
+, Tổng Photpho đều phù hợp với kết quả thực đo. 
Sau khi hiệu chỉnh và kiểm định mô hình được đánh giá thông qua hệ số 
tương quan R và hệ số Nash-Sutcliffe EI cho thấy độ tin cậy của mô hình là cao 
(trên 76%). Kết quả mực nước mô phỏng tại điểm quan sát phù hợp với kết quả 
thực đo (hệ số Nash-Sutcliffe EI = 0,76 và hệ số tương quan R = 0,88). 
Hình 4.

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_kha_nang_chiu_tai_moi_truong_cua.pdf